Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách trong việc duy trì tăng trưởng và đảm bảo an toàn tài chính. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ phân phối vật liệu xây dựng, sự biến động của thị trường bất động sản cùng chính sách tài khóa thắt chặt đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát dòng tiền, quản lý công nợ và tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn. Phân tích tài chính trở thành công cụ quản trị trọng yếu giúp nhà quản lý nắm bắt thực trạng hoạt động kinh doanh, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nội tại lẫn ngoại cảnh, từ đó đưa ra các quyết định điều hành chính xác nhằm nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Huyền, dưới sự hướng dẫn của cô Cao Thị Hồng Hạnh, thực hiện đề tài: "Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Ngọc Minh".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính và phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM & Vận tải Ngọc Minh.
  3. Thu thập số liệu, thực hiện phân tích và đánh giá thực trạng tình hình tài chính của công ty thông qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng hệ thống các chỉ số tài chính đặc trưng trong giai đoạn 2012 – 2013.
  4. Đề xuất các biện pháp tài chính mang tính khả thi nhằm giảm thiểu rủi ro công nợ, hạ thấp đòn bẩy tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ thực trạng tài chính, các quan hệ tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hệ thống chỉ số tài chính của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Ngọc Minh (địa chỉ: Số 6, đường Trường Chinh, Phường Lãm Hà, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng); phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu tài chính các năm 2012 – 2013 cùng định hướng phát triển trong năm 2014.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các nguyên lý căn bản của tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính. Tác giả xác định tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, gia tăng giá trị doanh nghiệp. Hệ thống quan hệ tài chính được phân loại thành ba nhóm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (nghĩa vụ thuế, lệ phí), quan hệ với các chủ thể kinh tế khác (thanh toán mua bán hàng hóa, vay nợ, đầu tư) và quan hệ nội bộ doanh nghiệp (phân phối tiền lương, tiền thưởng, phân chia lợi tức và trích lập các quỹ).

Văn bản và biểu mẫu báo cáo tài chính được sử dụng làm cơ sở phân tích tuân thủ hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 – DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 – DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 – DN)
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09 – DN)

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng tổng hợp bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: Áp dụng cả so sánh theo chiều ngang (đánh giá sự biến động về quy mô tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm của từng chỉ tiêu qua các năm) và so sánh theo chiều dọc (phân tích sự thay đổi cơ cấu, tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn).
  • Phương pháp tỷ lệ: Thiết lập hệ thống 4 nhóm chỉ số tài chính đặc trưng phản ánh toàn diện các khía cạnh hoạt động: nhóm chỉ số khả năng thanh toán (tổng quát, hiện thời, nhanh, tức thời, thanh toán lãi vay); nhóm chỉ số cơ cấu nguồn vốn và đầu tư (hệ số nợ, hệ số vốn chủ, hệ số đảm bảo nợ, tỷ suất đầu tư ngắn hạn và dài hạn); nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản); nhóm chỉ số khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).
  • Phương pháp phân tích Dupont: Tách biệt và liên kết mối quan hệ tương hỗ giữa tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS), số vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính nhằm xác định rõ nguyên nhân tác động đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ($ROE$) và tài sản ($ROA$), đồng thời đánh giá tương quan giữa $ROA$ và lãi suất vay thị trường ($i$).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là số liệu kế toán và báo cáo tài chính nội bộ đã được phê duyệt trong hai năm tài chính 2012 và 2013 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH TM & Vận tải Ngọc Minh cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Cơ sở lý luận chung về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp

Phần này làm rõ hệ thống lý luận nền tảng về bản chất, vai trò của quản trị tài chính và mục tiêu phân tích tài chính đối với các đối tượng liên quan (nhà quản lý, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động, cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị kiểm toán). Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến quản trị tài chính gồm hình thức pháp lý, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ngành và môi trường vĩ mô. Đồng thời, chương này thiết lập công thức toán học và tiêu chuẩn đánh giá cho toàn bộ hệ thống chỉ tiêu tài chính, tạo cơ sở lý thuyết chuẩn mực phục vụ việc xử lý số liệu thực tế ở các chương sau.

Phần II: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Ngọc Minh

Công ty TNHH TM & Vận Tải Ngọc Minh được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp Giấy phép kinh doanh số 1202000181 ngày 04/11/2005 và chính thức hoạt động từ năm 2006. Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên với vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng, do hai cá nhân góp vốn:

  • Ông Phạm Quang Trung: 1.400.000.000 đồng (chiếm 70% vốn điều lệ), giữ chức danh Giám đốc.
  • Bà Nguyễn Thị Yến: 600.000.000 đồng (chiếm 30% vốn điều lệ).

Trụ sở chính của công ty đặt tại số 6, đường Trường Chinh, Phường Lãm Hà, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh chủ lực là bán buôn, bán lẻ các dòng sơn và bột bả (là đại lý phân phối cấp 1 của Nippon Paint Việt Nam, bên cạnh việc phân phối thêm dòng sơn ICI/Dulux), kết hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đến chân công trình bằng phương tiện vận tải sẵn có (2 xe ô tô tải).

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp gồm gần 20 cán bộ nhân viên, vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phòng Kinh doanh (chia thành bộ phận Xúc tiến bán và Nghiên cứu thị trường), Phòng Tài chính - Kế toán (3 người), Phòng Nhân sự và Phòng Kỹ thuật (gồm kỹ thuật viên tư vấn sản phẩm và nhân viên lái xe, vận chuyển).

Phần III: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM & Vận Tải Ngọc Minh

Tác giả đã triển khai phân tích chi tiết dữ liệu tài chính của công ty trong 2 năm 2012 và 2013 trên nhiều phương diện:

1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

  • Quy mô tài sản: Tổng tài sản năm 2012 đạt 4.751.007.750 đồng, đến năm 2013 tăng lên 8.395.640.163 đồng (tăng 3.644.632.413 đồng, tương ứng mức tăng 76,71%). Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (97,01% năm 2012 và 98,52% năm 2013). Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất (55,42% năm 2012 và 51,03% năm 2013, giá trị tăng từ 2,63 tỷ lên 4,28 tỷ đồng). Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (tăng từ 1,73 tỷ lên 3,12 tỷ đồng, ứng với 37,11% tổng tài sản năm 2013). Tài sản dài hạn chỉ bao gồm tài sản cố định hữu hình, giảm từ 142.087.273 đồng (2,99%) xuống 124.407.273 đồng (1,48%) do trích khấu hao mà không đầu tư mới.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả (toàn bộ là nợ ngắn hạn) chiếm tỷ trọng rất cao và tăng mạnh từ 3.041.549.425 đồng (64,02% tổng nguồn vốn) năm 2012 lên 6.629.858.057 đồng (78,97%) năm 2013, tương đương mức tăng 117,98%. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu tăng chậm từ 1.709.528.325 đồng lên 1.765.782.106 đồng (chỉ tăng 3,29% nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối), khiến tỷ trọng vốn chủ sở hữu sụt giảm từ 35,98% xuống còn 21,03%.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh:

  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 7.384.515.590 đồng (2012) lên 9.739.570.923 đồng (2013), tăng 31,89%.
  • Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ rất lớn trong doanh thu (90,83% năm 2012 và 91,10% năm 2013), đạt 8.872.382.624 đồng năm 2013.
  • Năm 2013, doanh nghiệp phát sinh chi phí tài chính là 261.890.152 đồng (trong đó chi phí lãi vay chiếm 257.347.732 đồng, trong khi năm 2012 không phát sinh). Điều này làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh 52,43% (từ 157.662.028 đồng xuống 75.005.041 đồng).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 56.253.781 đồng, tăng 19,43% so với mức 47.103.194 đồng của năm 2012 (chủ yếu do năm 2012 chịu khoản chi phí khác và lỗ từ hoạt động khác 94.857.769 đồng).
Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch (2013/2012)
I. Khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán tổng quát Lần 1,562 1,266 -0,296
- Hệ số thanh toán hiện hành Lần 1,515 1,248 -0,267
- Hệ số thanh toán nhanh Lần 0,948 0,778 -0,170
- Hệ số thanh toán tức thời Lần 0,051 0,109 +0,058
- Hệ số thanh toán lãi vay Lần - 1,290 -
II. Cơ cấu tài chính & Đầu tư
- Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng NV) % 64,02 78,97 +14,95
- Hệ số vốn chủ sở hữu (VCSH / Tổng NV) % 35,98 21,03 -14,95
- Hệ số đảm bảo nợ (VCSH / Nợ phải trả) Lần 0,562 0,266 -0,296
- Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn % 97,01 98,52 +1,51
- Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn % 2,99 1,48 -1,51
III. Hiệu quả hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho Vòng 3,90 2,85 -1,05
- Kỳ thu tiền bình quân Ngày 128 158 +30
- Vòng quay vốn lưu động Vòng 1,60 1,18 -0,42
- Vòng quay tài sản cố định Vòng 51,97 78,29 +26,32
- Vòng quay tổng tài sản Vòng 1,55 1,16 -0,39
IV. Khả năng sinh lời
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) % 0,637 0,577 -0,060
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) % 0,991 0,670 -0,321
- Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) % 2,75 3,18 +0,43

3. Phân tích mô hình Dupont và tác động đòn bẩy tài chính: Năm 2013, phương trình Dupont xác định: $$ROA = ROS \times \text{Vòng quay tổng tài sản} = 0,577% \times 1,16 = 0,67%$$ $$ROE = ROA \times \text{Đòn bẩy tài chính} = 0,67% \times 4,75 = 3,18%$$

Xét theo công thức hiệu ứng đòn bẩy: $$ROE = ROA + k \times (ROA - i)$$ Trong đó hệ số nợ/vốn chủ $k = \frac{6.629.858.057}{1.765.782.106} = 3,75$ và lãi suất vay bình quân $i = 9,5%$. Do $ROA (0,67%) < i (9,5%)$, đòn bẩy tài chính gây tác động ngược chiều nghiêm trọng. Khoản lợi nhuận tạo ra từ tài sản không đủ bù đắp chi phí lãi vay (lãi vay lên tới 257.347.732 đồng), dẫn đến phần lớn lợi nhuận gộp tạo ra bị bào mòn, làm suy giảm hiệu quả thực chất của vốn chủ sở hữu.

Phần IV: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM & Vận Tải Ngọc Minh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mục tiêu hoạt động năm 2014 của doanh nghiệp (củng cố thị trường hiện có, mở rộng thị trường mới, đẩy mạnh marketing và kêu gọi đầu tư), tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Biện pháp giảm các khoản phải thu:
    • Mục đích: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân (đang ở mức quá dài là 158 ngày), hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn và bổ sung tiền mặt phục vụ thanh toán.
    • Nội dung thực hiện: Phân loại khách hàng theo mức độ uy tín tín dụng; thiết lập chính sách bán hàng linh hoạt kèm tỷ lệ chiết khấu thanh toán sớm hợp lý; cử nhân viên theo dõi sát sao công nợ đến hạn và kiên quyết áp dụng các biện pháp thu hồi dứt điểm nợ đọng kéo dài.
  2. Biện pháp giảm đòn bẩy tài chính:
    • Mục đích: Hạ thấp hệ số nợ vay ngắn hạn (đang chiếm 78,97%), giảm bớt áp lực chi phí lãi vay cố định, cải thiện hệ số đảm bảo nợ và đưa tỷ suất sinh lời $ROA$ về mức an toàn so với lãi suất vay ngân hàng.
    • Nội dung thực hiện: Tăng cường huy động thêm vốn góp từ các thành viên hoặc kêu gọi đối tác liên kết; đẩy mạnh giải phóng hàng tồn kho luân chuyển chậm để thu hồi vốn tự có thanh toán các khoản vay ngắn hạn; tái cấu trúc kỳ hạn nợ nhằm giảm chi phí tài chính phát sinh hàng kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty TNHH TM & Vận tải Ngọc Minh giai đoạn 2012 – 2013 với những kết quả cụ thể:

  • Chỉ rõ đặc điểm cấu trúc tài sản tập trung hầu như toàn bộ vào tài sản ngắn hạn (chiếm trên 97% – 98,5%), phù hợp với mô hình đại lý phân phối thương mại không đòi hỏi đầu tư lớn vào nhà xưởng hay dây chuyền máy móc cố định.
  • Xác định được các điểm nghẽn nghiêm trọng trong quản trị tài chính: kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài từ 128 ngày lên 158 ngày; hàng tồn kho tăng 80,53% làm vòng quay hàng tồn kho giảm từ 3,9 vòng xuống 2,85 vòng; hệ số nợ ngắn hạn tăng cao tới 78,97%.
  • Chứng minh bằng số liệu định lượng về việc sử dụng đòn bẩy tài chính kém hiệu quả trong năm 2013 khi $ROA$ (0,67%) thấp hơn rất nhiều so với lãi suất vay ngân hàng (9,5%), làm phát sinh hơn 257 triệu đồng chi phí lãi vay và triệt tiêu phần lớn lợi nhuận thuần từ kinh doanh.
  • Các biện pháp cải thiện do tác giả đề xuất bám sát vào hai điểm yếu cốt lõi là giải phóng công nợ khách hàng và giảm tỷ lệ nợ vay để hạ gánh nặng chi phí tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn thực tế do điều kiện nghiên cứu của sinh viên:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong chuỗi thời gian ngắn gồm 2 năm (2012 và 2013), chưa phản ánh được xu hướng chu kỳ dài hạn 3 – 5 năm của ngành thương mại vật liệu xây dựng.
  • Nguồn dữ liệu chưa đi sâu phân tích toàn diện Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết và Bản thuyết minh chi tiết về từng hợp đồng vay nợ hay danh mục khách hàng cụ thể.
  • Khóa luận chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành của các doanh nghiệp cùng quy mô phân phối sơn và dịch vụ vận tải trên địa bàn Hải Phòng.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo bao gồm: mở rộng chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tiếp; xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng thương mại đối với hệ thống đại lý cấp 2; và lập mô hình dự báo nhu cầu vốn lưu động gắn với kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo mùa vụ xây dựng.


Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh trong việc tiếp cận một bài mẫu phân tích báo cáo tài chính hoàn chỉnh cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SME).
  • Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp phân phối hàng hóa thương mại tham khảo phương pháp tính toán hệ số tài chính, kỹ thuật lập bảng phân tích biến động chiều ngang/chiều dọc và cách ứng dụng mô hình Dupont để kiểm soát tác động của đòn bẩy nợ vay.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM & Vận tải Ngọc Minh có quy mô vốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Công ty có vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng, gồm hai thành viên sáng lập là ông Phạm Quang Trung (góp 1,4 tỷ đồng - 70%) và bà Nguyễn Thị Yến (góp 600 triệu đồng - 30%). Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn, bán lẻ các loại sơn, bột bả (đại lý phân phối cấp 1 của Nippon Paint Việt Nam và sơn ICI) kết hợp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô tải.

2. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2012 – 2013?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng từ 97,01% (4,61 tỷ đồng năm 2012) lên 98,52% (8,27 tỷ đồng năm 2013). Trong khi đó, tài sản dài hạn chỉ gồm 2 xe ô tô tải phục vụ vận chuyển, chiếm tỷ trọng rất nhỏ và giảm từ 2,99% (142,09 triệu đồng) xuống 1,48% (124,41 triệu đồng) do trích khấu hao mà không mua sắm mới.

3. Tại sao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2013 giảm 52,43% dù doanh thu thuần tăng 31,89%?
Doanh thu thuần năm 2013 tăng 31,89% (đạt 9,74 tỷ đồng) nhưng lợi nhuận thuần giảm 52,43% (còn 75,01 triệu đồng) là do giá vốn hàng bán tăng 32,28% (chiếm 91,1% doanh thu) và đặc biệt là sự xuất hiện của khoản chi phí tài chính 261,89 triệu đồng (trong đó chi phí lãi vay là 257,35 triệu đồng do doanh nghiệp gia tăng vay nợ ngắn hạn), trong khi năm 2012 công ty không phát sinh chi phí này.

4. Hiệu ứng đòn bẩy tài chính tác động tiêu cực đến doanh nghiệp trong năm 2013 như thế nào?
Năm 2013, công ty duy trì hệ số nợ rất cao ($k = 3,75$), trong khi tỷ suất sinh lời trên tài sản $ROA$ chỉ đạt 0,67%, thấp hơn nhiều so với lãi suất vay bình quân trên thị trường là $i = 9,5%$. Theo công thức $ROE = ROA + k \times (ROA - i)$, chênh lệch âm giữa $ROA$ và lãi suất vay đã làm suy giảm nghiêm trọng thu nhập của vốn chủ sở hữu, biến đòn bẩy nợ thành gánh nặng chi phí ăn mòn lợi nhuận.

5. Các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty thay đổi như thế nào qua 2 năm?
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát giảm từ 1,562 lần (2012) xuống 1,266 lần (2013); hệ số thanh toán hiện hành giảm từ 1,515 lần xuống 1,248 lần; hệ số thanh toán nhanh giảm từ 0,948 lần xuống 0,778 lần do lượng hàng tồn kho và nợ ngắn hạn tăng nhanh. Riêng hệ số thanh toán tức thời tăng nhẹ từ 0,051 lần lên 0,109 lần nhưng vẫn ở mức thấp so với ngưỡng an toàn thông thường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Huyền đã thực hiện đánh giá toàn diện thực trạng tài chính của Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Ngọc Minh trong giai đoạn 2012 – 2013 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các tỷ số định lượng. Công trình đã chỉ rõ những khó khăn cốt lõi của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ khi mở rộng doanh số bằng nợ vay ngắn hạn và chính sách bán chịu, dẫn đến chi phí lãi vay tăng cao và kỳ thu tiền bị kéo dài. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc giảm thiểu khoản phải thu và hạ thấp tỷ lệ đòn bẩy tài chính có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp tái thiết lập cân bằng tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.