Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế kinh tế thị trường, hiệu quả sử dụng nguồn vốn và mức độ an toàn tài chính đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải huy động, phân bổ và sử dụng linh hoạt cả vốn cố định và vốn lưu động nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và kiểm soát rủi ro. Việc phân tích tình hình tài chính định kỳ giúp các nhà quản trị, chủ nợ và nhà đầu tư nắm bắt thực trạng năng lực nội tại, nhận diện nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu, từ đó đưa ra các quyết định điều hành và đầu tư chuẩn xác. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát, Hà Nội" được sinh viên Đặng Phương Nhung thực hiện tại Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp dưới sự hướng dẫn của TS. Trịnh Quang Thoại nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty, đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát giai đoạn 2015 - 2017.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu bao gồm 4 phần:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về tình hình tài chính và phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát.
  3. Phân tích thực trạng tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của công ty.
  4. Đề xuất các biện pháp hoàn thiện tình hình tài chính và nâng cao khả năng thanh toán cho đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát (Khu công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; Văn phòng giao dịch tại số 39 Nguyễn Đình Chiểu, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu từ các báo cáo tài chính và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2015, 2016, 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa khung lý thuyết từ giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp (Nguyễn Trọng Cơ, 2015) và các quy định tại Điều 67 Luật Doanh nghiệp 2005 về mô hình quản lý công ty TNHH. Bản chất tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh. Tác giả phân loại các mối quan hệ tài chính thành: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (cấp vốn, nộp thuế, lệ phí); quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác (thanh toán mua bán hàng hóa, tín dụng, liên doanh); và quan hệ nội bộ doanh nghiệp (phân phối lương thưởng, trích lập các quỹ, phân chia lợi nhuận).

Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích tài chính trong văn bản bao gồm:

  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Sử dụng công thức tính tỷ trọng tài sản ($d_i = \frac{Y_i}{Y} \times 100$) và nguồn vốn để đánh giá mức độ hợp lý trong phân bổ vốn và tính tự chủ tài chính.
  • Phân tích khả năng độc lập tự chủ tài chính: Tỷ suất tự tài trợ ($\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$), Hệ số nợ ($\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$), Hệ số đảm bảo nợ ($\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$).
  • Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn lưu động: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Hệ số đảm nhiệm vốn cố định, Tỷ suất sinh lời vốn cố định, Số vòng quay vốn lưu động, Kỳ luân chuyển vốn lưu động, Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, Tỷ suất sinh lời vốn lưu động.
  • Phân tích khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{TQ} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Nợ phải trả}}$), Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{NH} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_{TTN} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), Hệ số thanh toán lãi vay ($H_{LV} = \frac{\text{EBIT}}{\text{Lãi vay}}$), Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả ($H_{T/T} = \frac{\text{Tổng khoản phải thu}}{\text{Tổng khoản phải trả}}$).
  • Phân tích khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của tài sản ($ROA = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$).

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Thu thập dữ liệu: Kế thừa số liệu thứ cấp từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo quản trị nội bộ do Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính của công ty cung cấp trong 3 năm 2015 - 2017.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Xác định số bình quân, cơ cấu, tỷ trọng để phản ánh hiện trạng nguồn lực.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chuỗi thời gian liên hoàn, tính tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân để làm rõ xu hướng biến động.
  • Phương pháp cân đối: Phân tích quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn với nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, bản chất, vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp. Tác giả nhấn mạnh 3 chức năng cốt lõi: chức năng tổ chức vốn (đảm bảo nhu cầu vốn liên tục), chức năng phân phối (sử dụng vốn tối ưu, phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ ngân sách), và chức năng giám đốc tài chính (kiểm tra, giám sát tính minh bạch và hiệu quả thông qua hạch toán).

Về mặt phân tích, chương này làm rõ mục tiêu cung cấp thông tin cho các chủ thể ra quyết định và quy trình thực hiện các phương pháp so sánh (theo chiều ngang, chiều dọc, so sánh định mức), phương pháp cân đối kế toán. Chương 1 thiết lập khung công thức chi tiết cho toàn bộ các nhóm chỉ tiêu tài chính, làm cơ sở khoa học để tiến hành đánh giá thực nghiệm tại doanh nghiệp ở chương tiếp theo.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát (thành lập ngày 15/10/2004, mã số thuế 0101541037, Giám đốc: Nguyễn Mạnh Tuấn). Công ty là thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Phát triển Nông nghiệp Hòa Phát, phụ trách mảng nông nghiệp của Tập đoàn Hòa Phát. Trong giai đoạn nghiên cứu, doanh nghiệp vận hành 02 nhà máy thức ăn chăn nuôi công suất 300.000 tấn/năm/nhà máy tại Hưng Yên và Đồng Nai, đồng thời sở hữu 5 công ty con: Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Việt Hùng, An Châu, Đồng Phúc, Chí Thiện, và Hòa Phát Quảng Bình.

Cơ cấu quản trị công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh và Xưởng sản xuất.

Chỉ tiêu lao động (tính đến 31/12/2017) Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 280 100,00
- Lao động trực tiếp 131 46,79
- Lao động gián tiếp 149 53,21
Trình độ chuyên môn
- Trình độ Đại học 115 41,07
- Trình độ Cao đẳng 50 17,86
- Công nhân kỹ thuật 70 25,00
- Lao động phổ thông 45 16,07

Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính

Về cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị chiếm 45,14% và phương tiện vận tải chiếm 51,07% nguyên giá tài sản cố định. Giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định đều đạt trên 80% đến 98,56%, cho thấy máy móc và cơ sở hạ tầng của công ty còn rất mới.

Về kết quả kinh doanh, giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận sự sụt giảm mạnh về quy mô doanh thu do công ty chuyển đổi chiến lược kinh doanh từ buôn bán thương mại thép, kim loại sang chăn nuôi và sản xuất thức ăn gia súc. Tốc độ phát triển bình quân doanh thu bán hàng chỉ đạt 12,16%. Tuy nhiên, điểm tích cực là công ty triệt tiêu hoàn toàn các khoản giảm trừ doanh thu trong năm 2016 và 2017, đồng thời tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu giảm từ 98,28% xuống 53,08% vào năm 2017, giúp lợi nhuận gộp hồi phục đạt tốc độ tăng 286,78% so với năm 2016.

Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát

Chương 3 tập trung phân tích sâu các báo cáo tài chính giai đoạn 2015 - 2017 thông qua các bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tốc độ phát triển BQ (%)
1. Tổng tài sản (Đồng) 330.346 208.663 143.740 143,74
- Tỷ lệ Tài sản ngắn hạn / Tổng TS (%) 97,88 29,30 32,05 -
- Tỷ lệ Tài sản dài hạn / Tổng TS (%) 2,12 70,70 67,95 -
2. Cơ cấu nguồn vốn
- Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng NV (%) 2,81 3,36 23,31 414,10
- Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu / Tổng NV (%) 97,19 96,64 76,69 -

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán

Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch căn bản: năm 2015 tài sản ngắn hạn chiếm 97,88%, nhưng sang năm 2016 tài sản dài hạn tăng vọt lên 70,70% (tăng 5455,33% so với 2015) do đầu tư mở rộng trang trại, máy móc thiết bị và góp vốn dài hạn vào các công ty con. Tiền và tương đương tiền có tốc độ tăng trưởng bình quân giảm chỉ còn 16,72% do tập trung vốn mua sắm tư liệu sản xuất.

Nợ phải trả tăng bình quân 414,10%, trong đó hoàn toàn là nợ ngắn hạn (phải trả người bán con giống, vật tư, xây dựng xưởng), không phát sinh nợ dài hạn. Mặc dù nợ ngắn hạn tăng nhanh nhưng nguồn vốn chủ sở hữu vẫn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 76,69% đến 97,19%), đảm bảo mức độ tự chủ tài chính vững chắc.

Hệ thống chỉ tiêu tài chính và khả năng thanh toán Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Khả năng độc lập tự chủ
- Tỷ suất tự tài trợ (lần) 0,9719 0,9664 0,7669
- Hệ số nợ (lần) 0,0281 0,0336 0,2331
- Hệ số đảm bảo nợ (lần) 0,0289 0,0347 0,3039
Hiệu quả sử dụng vốn cố định & lưu động
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định (lần) 7,1190 0,6573 0,0316
- Hệ số đảm nhiệm vốn cố định (lần) 0,1405 1,5213 31,6428
- Tỷ suất sinh lời vốn cố định 0,1679 0,0010 0,0085
- Vòng quay vốn lưu động (lần) 3,1507 0,5302 0,0709
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động (ngày) 114 679 5.078
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (lần) 0,3174 1,8859 14,1060
Chỉ tiêu khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{TQ}$) (lần) 35,6067 29,7893 4,2905
- Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{NH}$) (lần) 34,8533 8,7271 1,3750
- Hệ số thanh toán nhanh ($H_{TTN}$) (lần) 34,8533 8,6388 1,3750
- Hệ số thanh toán lãi vay ($H_{LV}$) (lần) 58,3332 34,9556 3.685,5896
- Hệ số khoản phải thu / khoản phải trả ($H_{T/T}$) (lần) 34,8533 8,8154 1,3750
Chỉ tiêu sinh lời
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) (lần) 0,0501 0,0001 0,0041
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) (lần) 0,0515 0,0001 0,0054

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán

Các chỉ số tài chính phản ánh những khó khăn đặc thù của giai đoạn chuyển đổi mô hình kinh doanh:

  • Hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm từ 7,1190 lần (2015) xuống 0,0316 lần (2017); hệ số đảm nhiệm vốn cố định tăng vọt lên 31,6428 lần.
  • Vòng quay vốn lưu động giảm từ 3,1507 vòng xuống 0,0709 vòng, khiến kỳ luân chuyển vốn lưu động kéo dài từ 114 ngày lên 5.078 ngày.
  • Khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn duy trì ở mức an toàn cao ($H_{TQ} = 4,2905 > 1$; $H_{NH} = 1,3750 > 1$; $H_{LV} = 3.685,5896$). Doanh nghiệp đảm bảo thanh toán tốt nghĩa vụ nợ và lãi vay. Tuy nhiên, hệ số $H_{T/T} > 1$ cho thấy công ty đang bị các đối tác chiếm dụng vốn nhiều hơn đi chiếm dụng.
  • Khả năng sinh lời ở mức thấp: ROA năm 2017 đạt 0,0041 và ROE đạt 0,0054, dù có sự cải thiện so với mức đáy năm 2016 (0,0001) nhưng vẫn chưa tương xứng với quy mô vốn đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các phát hiện định lượng và đóng góp thực tiễn:

  1. Kết quả phân tích định lượng:
    • Chứng minh năng lực tự chủ tài chính vững vàng của công ty với tỷ suất tự tài trợ đạt từ 76,69% đến 97,19%, hệ số nợ luôn dưới 24%.
    • Xác định được điểm nghẽn trong quản lý vốn: vốn cố định và tài sản dài hạn tăng nhanh nhưng doanh thu chưa kịp tạo lập tương ứng, dẫn đến kỳ luân chuyển vốn lưu động bị kéo dài (5.078 ngày vào năm 2017) và hiệu suất vốn cố định suy giảm mạnh.
    • Ghi nhận nỗ lực kiểm soát chi phí: tỷ lệ giá vốn/doanh thu giảm từ 98,28% xuống 53,08%, xóa bỏ các khoản giảm trừ doanh thu và duy trì hệ số thanh toán lãi vay an toàn cao (đạt 3.685,5896 lần năm 2017).
  2. Đề xuất và kiến nghị của tác giả:
    • Xây dựng chính sách tiêu thụ sản phẩm và tiếp cận thị trường mới để đẩy mạnh doanh thu cho mảng chăn nuôi và thức ăn gia súc.
    • Kiểm soát các khoản phải thu ngắn hạn, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân nhằm giảm thiểu tình trạng bị đối tác chiếm dụng vốn.
    • Cân đối cơ cấu vay nợ hợp lý, xem xét tiếp cận nguồn vốn vay dài hạn thay vì chỉ dựa vào nợ ngắn hạn và vốn tự có, nhằm giảm áp lực thanh toán trong ngắn hạn và khai thác hiệu quả đòn bẩy tài chính.
    • Nâng cao hiệu suất khai thác máy móc thiết bị và nhà xưởng mới đầu tư để tối ưu hóa vốn cố định.
  3. Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp bức tranh thực tế về biến động tài chính của một doanh nghiệp trong giai đoạn tái cơ cấu chuyển đổi ngành nghề từ thương mại sắt thép sang nông nghiệp - chăn nuôi quy mô công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017) – thời điểm công ty mới bắt đầu thực hiện chuyển đổi mô hình kinh doanh, nhiều dự án trang trại và nhà máy mới ở giai đoạn đầu tư xây dựng nên số liệu tài chính chưa phản ánh trạng thái vận hành ổn định.
  • Nguồn thông tin: Đề tài chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ, chưa đối chiếu sâu với số liệu trung bình ngành chăn nuôi và sản xuất thức ăn gia súc trên thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi các năm tài chính tiếp theo (từ năm 2018 trở đi khi các dự án chăn nuôi heo, bò, gà thương phẩm chính thức bán hàng rộng rãi) để đánh giá toàn diện chu kỳ hoàn vốn và hiệu quả sinh lời thực tế của chiến lược tái cơ cấu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh; các học viên thực hiện đề tài phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại và nông nghiệp.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết cơ cấu tài sản, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và khả năng thanh toán qua các năm.
    • Case study điển hình về phân tích tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh doanh, cho thấy rõ sự thay đổi tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cùng các tác động đến vòng quay vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính khiến doanh thu của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2015 - 2017 là gì?
Doanh thu sụt giảm do công ty đang trong quá trình chuyển đổi toàn diện hình thức kinh doanh từ buôn bán thương mại (chủ yếu là sắt, thép, tôn) sang lĩnh vực nông nghiệp (chăn nuôi heo, bò, gia cầm và sản xuất thức ăn chăn nuôi), mảng kinh doanh mới cần thời gian xây dựng và tiếp cận thị trường.

2. Tại sao tài sản dài hạn của công ty lại tăng vọt hơn 54 lần vào năm 2016?
Năm 2016, công ty đầu tư mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng chuồng trại phục vụ hoạt động chăn nuôi, đồng thời tăng mạnh khoản mục đầu tư tài chính dài hạn vào các công ty con chuyên về chăn nuôi trực thuộc tập đoàn.

3. Tình hình khả năng thanh toán của công ty có an toàn không?
Khả năng thanh toán của công ty ở mức rất an toàn. Tất cả các hệ số thanh toán tổng quát ($H_{TQ} = 4,2905$), hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{NH} = 1,3750$) và hệ số thanh toán nhanh ($H_{TTN} = 1,3750$) vào năm 2017 đều lớn hơn 1; hệ số thanh toán lãi vay đạt mức rất cao (3.685,5896 lần).

4. Cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty có tổng số 280 lao động, trong đó lao động gián tiếp chiếm 53,21% (149 người) cao hơn lao động trực tiếp chiếm 46,79% (131 người). Trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ cao (lần lượt là 41,07% và 17,86%), phù hợp với định hướng đầu tư dây chuyền sản xuất tự động công nghệ cao nhằm tinh giảm lao động thủ công.

5. Điểm yếu lớn nhất trong việc quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Số vòng quay vốn lưu động giảm mạnh xuống chỉ còn 0,0709 vòng vào năm 2017, làm kỳ luân chuyển vốn lưu động kéo dài tới 5.078 ngày. Đồng thời, hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả luôn lớn hơn 1, cho thấy vốn của công ty đang bị khách hàng và đối tác chiếm dụng lớn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Phương Nhung đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát giai đoạn 2015 - 2017. Nghiên cứu chỉ ra doanh nghiệp duy trì được tính độc lập tự chủ tài chính cao và khả năng thanh toán nợ vững chắc nhờ nền tảng vốn chủ sở hữu lớn. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi sang lĩnh vực chăn nuôi đòi hỏi công ty phải nhanh chóng nâng cao hiệu quả khai thác vốn cố định, rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động và đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ để cải thiện tỷ suất sinh lời trong các năm tiếp theo.