Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phân tích báo cáo tài chính là công cụ quản trị trọng yếu giúp doanh nghiệp nhận diện toàn diện thực trạng hoạt động, cơ cấu nguồn vốn, năng lực thanh toán và hiệu quả sử dụng tài sản. Đối với các doanh nghiệp mới thành lập hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng và bất động sản, việc đánh giá các chỉ tiêu tài chính định kỳ giúp ban điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp và kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thuý (chuyên ngành Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin Gia Định, dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Đình Phụng) tập trung nghiên cứu thực trạng tài chính của một doanh nghiệp dịch vụ thiết kế kiến trúc - xây dựng trong giai đoạn đầu đi vào vận hành.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ:

  • Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Khánh Hội - Căn Nhà Mơ Ước (KhaDreamhouse) được thành lập vào cuối năm 2007 bởi hai cổ đông lớn là Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Khánh Hội (Khahomex - thành viên Tổng công ty Bến Thành) và Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Căn Nhà Mơ Ước (Dream House). Mục đích hợp tác nhằm chuyên nghiệp hóa khâu thiết kế xây dựng trong chuỗi triển khai dự án bất động sản của Khahomex.
  • Doanh nghiệp bước vào hoạt động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO làm gia tăng áp lực cạnh tranh, đồng thời chịu tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến thị trường bất động sản trầm lắng, các giao dịch diễn ra cầm chừng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 6 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác tài chính và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty KhaDreamhouse.
  3. Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và các nhóm tỷ số tài chính (thanh toán, hoạt động, đòn bẩy nợ, khả năng sinh lời) trong 2 năm 2008 và 2009.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quản trị tài chính tại đơn vị.
  5. Đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm tiết kiệm chi phí, quản lý vốn lưu động và hoàn thiện công tác tài chính của công ty.
  6. Vận dụng kiến thức chuyên môn vào thực tiễn hạch toán, tích lũy kinh nghiệm quản trị tài chính doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tình hình tài chính và công tác phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Khánh Hội - Căn Nhà Mơ Ước (Địa chỉ: 360D Bến Vân Đồn, Phường 1, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh; địa điểm nghiên cứu tại Phòng Kế toán).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính so sánh giữa năm 2009 và năm 2008 (trong đó năm 2008 công ty mới thực tế hoạt động khoảng 2 tháng cuối năm).
  • Phạm vi dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp trực tiếp), Thuyết minh báo cáo tài chính và sổ sách kế toán liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) "Trình bày báo cáo tài chính"; Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.
  • Khung lý thuyết phân tích tài chính:
    • Bản chất và chức năng của tài chính doanh nghiệp: Huy động vốn, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ, kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán (phân loại tài sản/nợ theo chu kỳ 12 tháng), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (15 chỉ tiêu phân loại theo hoạt động chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (3 luồng tiền: kinh doanh, đầu tư, tài chính), Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
    • Hệ thống tỷ số tài chính: Nhóm chỉ số thanh toán (ngắn hạn, thanh toán nhanh, tổng quát, hiện thời); Nhóm chỉ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tổng tài sản); Nhóm chỉ số nợ (tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu); Nhóm chỉ số sinh lời (tỷ suất lợi nhuận gộp, ROS, ROA, ROE, lợi nhuận trên vốn cổ phần).
    • Mô hình phân tích DuPont: Khai triển mối liên hệ giữa ROE với ROA, ROS, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính ($\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tài sản} \times \text{Hệ số đòn bẩy}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp quy nạp: Rút ra các kết luận tổng quát về bức tranh tài chính từ các chứng từ, số liệu hạch toán thực tế.
  • Phương pháp điều tra thống kê: Thu thập số liệu kế toán tại phòng ban thực tập và tổng hợp chuỗi dữ liệu 2 năm 2008 - 2009.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với ban điều hành và nhân sự phụ trách kế toán để nắm bắt quy trình vận hành và nguyên nhân biến động.
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh theo chiều ngang: Đánh giá biến động về số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục qua các năm.
    • So sánh theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu.
  • Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán các hệ số tài chính đặc trưng và đối chiếu giữa hai niên độ kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Khánh Hội - Căn Nhà Mơ Ước (KhaDreamhouse)

Chương I tập trung giới thiệu lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, cơ cấu sở hữu, mô hình quản trị và chính sách kế toán của doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên viết tắt KHA DREAMHOUSE DESIGN CORP; Vốn điều lệ 10 tỷ đồng; Giấy phép kinh doanh số 4103008408; Mã số thuế 0305327063; Trụ sở tại 360D Bến Vân Đồn, P.1, Q.4, TP.HCM; Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Nhất Hùng.
  • Cơ cấu cổ đông sáng lập:
    1. Công ty Cổ phần XNK Khánh Hội (Khahomex, đại diện Ngô Văn Lộc): 229.500 cổ phần (2,295 tỷ đồng, chiếm 22,95%).
    2. Nguyễn Ngọc Đức: 180.500 cổ phần (1,805 tỷ đồng, chiếm 18,05%).
    3. Nguyễn Nhất Hùng: 100.000 cổ phần (1,000 tỷ đồng, chiếm 10,00%).
  • Ngành nghề kinh doanh: Thiết kế công trình dân dụng - công nghiệp; kiểm định chất lượng công trình; tư vấn đầu tư và quản lý dự án; thiết kế điện, hạ tầng kỹ thuật đô thị, cấp thoát nước, quy hoạch; giám sát xây dựng; lập dự toán và tư vấn đấu thầu; san lấp mặt bằng.
  • Cơ cấu tổ chức: Hội đồng Quản trị $\rightarrow$ Giám đốc Điều hành $\rightarrow$ 2 Phó Giám đốc (phụ trách Thiết kế và phụ trách Kỹ thuật) $\rightarrow$ 4 phòng chức năng: Phòng Thiết kế, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chánh, Phòng Kế toán.
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Bộ máy kế toán áp dụng hình thức tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Việt Nam Đồng (VND).
    • Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy tính.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp giá đích danh.
    • Khấu hao tài sản cố định (chủ yếu là hệ thống máy vi tính, thiết bị văn phòng phục vụ đồ họa) theo phương pháp đường thẳng căn cứ Quyết định 206/2003/QĐ-BTC.
    • Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Chương II: Cơ sở lý luận về tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Khánh Hội - Căn Nhà Mơ Ước

Chương II trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực làm nền tảng cho việc tính toán ở chương sau:

  • Làm rõ bản chất của tài chính doanh nghiệp như một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong việc hình thành và phân phối các quỹ tiền tệ.
  • Xác lập ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin: Nhà quản trị (điều hành kinh doanh, kiểm soát chi phí), Cổ đông và nhà đầu tư (lợi nhuận, rủi ro), Tổ chức tín dụng (khả năng thu hồi nợ), Cơ quan quản lý nhà nước (thuế, giám sát).
  • Định nghĩa chi tiết kết cấu và nguyên tắc lập 4 biểu mẫu báo cáo tài chính theo VAS 21 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Thiết lập công thức toán học và ý nghĩa kinh tế cho từng tỷ số tài chính: Khả năng thanh toán, hiệu suất sử dụng tài sản, cơ cấu nợ, khả năng sinh lời và kỹ thuật phân tích DuPont.

Chương III: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Khánh Hội - Căn Nhà Mơ Ước

Chương III là phần phân tích định lượng trọng tâm, đối chiếu toàn diện số liệu giữa năm 2008 và năm 2009.

1. Đánh giá tổng quát các chỉ số tài chính cơ bản

Chỉ tiêu cơ bản Năm 2008 Năm 2009
Doanh thu thuần (triệu đồng) 279,18 837,98
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) -160,63 -604,79
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE tổng quát) -0,40 (-40%) -0,22 (-22%)
Tỷ lệ lãi gộp / Doanh thu thuần 21% 14%
Số vòng quay tài sản cố định 0,66 0,30

Ghi chú: Năm 2008 công ty hoạt động 2 tháng chịu lỗ 160,63 triệu đồng (bỏ 100 đồng vốn chịu lỗ 40 đồng); năm 2009 lỗ 604,79 triệu đồng do mở rộng quy mô đầu tư máy móc và chi phí quản lý tăng cao (bỏ 100 đồng vốn chịu lỗ 22 đồng).

2. Phân tích Bảng cân đối kế toán

Khoản mục tài sản & nguồn vốn (Triệu đồng) Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch số tiền Tỷ lệ biến động
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 2.761,80 9.042,48 +6.280,68 +227%
- Tiền và tương đương tiền 2.420,00 8.163,59 +5.743,59 +126,92%
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1.900,00 0,00 -1.900,00 -100%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 66,00 116,50 +50,50 +77%
+ Phải thu khách hàng 0,00 5,50 +5,50 -
+ Trả trước cho người bán 50,00 62,00 +12,00 +24%
+ Phải thu ngắn hạn khác 16,00 49,00 +33,00 +206%
- Hàng tồn kho (chi phí SXKD dở dang) 285,09 706,24 +421,15 +148%
- Tài sản ngắn hạn khác 391,82 37,26 -354,56 -90%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 55,30 809,33 +754,03 +1364%
- Tài sản cố định hữu hình 46,50 750,53 +704,03 +1622%
+ Nguyên giá TSCĐ 32,30 759,81 +727,51 +2252%
+ Giá trị hao mòn lũy kế -3,90 -26,10 -22,20 +569%
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 0,00 66,82 +66,82 -
- Tài sản dài hạn khác (Ký cược, ký quỹ) 8,80 8,80 0,00 0%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 2.817,10 9.851,81 +7.034,71 +250%
A. NỢ PHẢI TRẢ (100% Nợ ngắn hạn) 73,79 663,29 +589,50 +799%
- Người mua trả tiền trước 58,78 561,28 +502,50 +855%
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 7,20 12,53 +5,33 +74%
- Phải trả người lao động 1,55 82,35 +80,80 +5213%
- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 6,26 7,13 +0,87 +14%
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 2.743,31 9.188,52 +6.445,21 +235%
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu - 10.000,00 - -
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế -206,69 -811,48 -604,79 +293%

Nhận xét: Tổng tài sản và nguồn vốn tăng 250% phản ánh bước mở rộng quy mô. Điểm nổi bật trong cơ cấu nợ là khoản "Người mua trả tiền trước" chiếm tới 84,62% tổng nợ phải trả ngắn hạn, cho thấy công ty chiếm dụng được vốn hợp pháp từ khách hàng thông qua các hợp đồng tư vấn thiết kế ký kết. Doanh nghiệp hoàn toàn không có nợ dài hạn.

3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Phương pháp trực tiếp)

Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ (Triệu đồng) Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch số tiền Tỷ lệ biến động
1. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh -1.000,53 -343,20 +657,33 -65,70%
2. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư +168,00 -543,21 -711,21 -423,34%
3. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính +182,00 +7.550,00 +7.368,00 +182%
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ +269,64 +6.496,12 +6.226,48 -
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 474,50 2.667,47 +2.192,97 -
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 305,30 8.163,59 - -

Nhận xét: Tiền thuần từ HĐKD năm 2009 dù vẫn âm 343,20 triệu đồng nhưng đã cải thiện tăng 657,33 triệu đồng so với 2008. Dòng tiền đầu tư âm 543,21 triệu đồng do công ty chi 767,54 triệu đồng mua sắm TSCĐ (máy vi tính phục vụ thiết kế). Toàn bộ thâm hụt tiền được bù đắp từ hoạt động tài chính khi các cổ đông hoàn tất việc góp vốn chủ sở hữu trong kỳ (+7.550 triệu đồng).

4. Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng

Nhóm chỉ tiêu phân tích Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
1. Nhóm chỉ số thanh toán
- Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (lần) 37,43 13,63 -23,80
- Hệ số thanh toán nhanh (lần) 28,25 12,51 -15,74
- Hệ số thanh toán tổng quát (lần) 38,18 14,85 -23,33
- Hệ số thanh toán hiện thời (lần) 37,43 13,63 -23,80
2. Nhóm chỉ số hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 1,55 1,45 -0,10
- Số ngày quay vòng hàng tồn kho (ngày) 235,74 251,82 +16,08
- Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 8,46 9,18 +0,72
- Số ngày thu tiền bình quân (ngày) 43,14 39,75 -3,39
- Vòng quay tổng tài sản (vòng) 0,17 0,13 -0,04
3. Nhóm chỉ số nợ
- Tỷ số nợ dài hạn / Vốn chủ sở hữu 0,00 0,00 0,00
4. Nhóm chỉ số sinh lời
- Tỷ số lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần 0,21 (21%) 0,14 (14%) -0,07
- Tỷ số lợi nhuận sau thuế / Doanh thu (ROS) -0,58 -0,72 -0,14
- Tỷ số lợi nhuận / Tổng tài sản bình quân (ROA) -0,10 -0,10 0,00
- Tỷ số lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu (ROE - Dupont) -0,06 -0,07 -0,01
- Tỷ số lợi nhuận / Vốn cổ phần (đồng/CP) -0,0003 -0,0012 -0,0009

5. Phân tích mô hình DuPont

Khảo sát mối quan hệ tổng hợp năm 2009 theo phương trình DuPont: $$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$$

  • $\text{ROS} = \frac{-604,79}{837,98} = -0,72$
  • $\text{Vòng quay tài sản} = \frac{837,98}{6.334,45} = 0,13$ (vòng)
  • $\text{Đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản / Vốn CSH)} = \frac{6.334,45}{9.188,52} = 0,69$
  • $\text{ROE} = -0,72 \times 0,13 \times 0,69 = -0,07$ (-7%)

Phân tích chỉ ra rằng nguyên nhân dẫn đến ROE âm là do biên lợi nhuận ròng (ROS) âm vì chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu, đồng thời hiệu suất sinh doanh thu từ tài sản còn ở mức thấp (0,13 vòng/năm).

Chương IV: Nhận xét, đánh giá, đề xuất kiến nghị và kết luận

Chương IV tổng hợp các kết luận thực tiễn và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Nhận xét về tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung hoạt động gọn nhẹ, phù hợp quy mô vừa và nhỏ. Công ty tuân thủ chế độ chứng từ, áp dụng tốt hình thức Nhật ký chung trên máy tính. Trong năm 2010 đã chuyển dịch từ Quyết định 48/2006 sang Quyết định 15/2006 để mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết.
  • Tồn tại về tài khoản hạch toán: Công ty chưa trích lập dự phòng (TK 129, 139) và chưa lập quỹ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (TK 441).
  • Đánh giá ưu điểm: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn rất cao (hệ số 13,63 lần); không phụ thuộc nợ vay ngân hàng; lượng tiền mặt dồi dào; uy tín với khách hàng tăng cao (thể hiện qua số tiền ứng trước tăng 9,5 lần); kỳ thu tiền rút ngắn còn 39,75 ngày.
  • Đánh giá hạn chế: Kết quả kinh doanh 2 năm liên tục âm lợi nhuận do chi phí quản lý phát sinh lớn; số ngày quay vòng hàng tồn kho kéo dài (251,82 ngày) do các hợp đồng tư vấn thiết kế dở dang chưa nghiệm thu; dòng tiền HĐKD và HĐ đầu tư đều âm; vòng quay tài sản còn chậm.
  • Giải pháp đề xuất của tác giả:
    1. Kiểm soát và tiết kiệm chi phí: Tinh gọn bộ máy quản lý hành chính, xây dựng định mức chi phí rõ ràng cho từng hợp đồng dự án.
    2. Chính sách giá bán: Nghiên cứu cung - cầu thị trường bất động sản để xây dựng đơn giá tư vấn thiết kế cạnh tranh, đảm bảo bù đắp giá vốn.
    3. Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Rút ngắn tiến độ thiết kế, đẩy nhanh nghiệm thu và bàn giao công trình dở dang để giảm ứ đọng chi phí sản xuất (hàng tồn kho).
    4. Mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại: Tham gia các hội chợ triển lãm, tham gia các cuộc thi thiết kế kiến trúc để gia tăng nhận diện thương hiệu; thực hiện chính sách tư vấn ban đầu miễn phí để thu hút chủ đầu tư mới.
    5. Quản trị nhân lực: Có cơ chế giữ chân kiến trúc sư và kỹ sư giỏi, thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và quản trị dự án.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện các mặt tài chính của KhaDreamhouse trong giai đoạn 2008 - 2009:

  • Tăng trưởng quy mô: Tổng tài sản tăng từ 2.817,10 triệu đồng lên 9.851,81 triệu đồng (+250%); Vốn chủ sở hữu tăng từ 2.743,31 triệu đồng lên 9.188,52 triệu đồng (+235%); Doanh thu thuần tăng từ 279,18 triệu đồng lên 837,98 triệu đồng (+200%).
  • Cơ cấu vốn và khả năng thanh toán an toàn tuyệt đối: Công ty không sử dụng nợ vay dài hạn; nợ ngắn hạn là 663,29 triệu đồng, trong đó 84,62% là tiền người mua trả trước (561,28 triệu đồng). Hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 13,63 lần và thanh toán nhanh đạt 12,51 lần, cao hơn nhiều so với ngưỡng chuẩn an toàn.
  • Nhận diện nguyên nhân thua lỗ: Lợi nhuận sau thuế năm 2008 là -160,63 triệu đồng và năm 2009 là -604,79 triệu đồng. Nguyên nhân do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao và tỷ suất lãi gộp giảm từ 21% xuống 14%. Hàng tồn kho (chi phí thiết kế dở dang) tăng lên 706,24 triệu đồng làm số ngày quay vòng kéo dài lên 251,82 ngày.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán và quản trị tài chính tại một doanh nghiệp tư vấn thiết kế kiến trúc mới thành lập trong giai đoạn khủng hoảng bất động sản 2008 - 2009.
  • Đưa ra các khuyến nghị cụ thể về việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán (đề xuất sử dụng TK 129, 139 và TK 441) cùng các giải pháp rút ngắn chu kỳ thiết kế để giải phóng vốn ứ đọng trong hàng tồn kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận mang tính chất của một báo cáo thực tập và khóa luận tốt nghiệp bậc đại học, do đó tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi chuỗi thời gian hẹp: Số liệu khảo sát thực tế chỉ bao gồm 2 năm tài chính (2008 - 2009), trong đó năm 2008 công ty mới đi vào hoạt động khoảng 2 tháng cuối năm, gây khó khăn nhất định cho việc so sánh chuỗi thời gian dài hạn.
  • Giới hạn số liệu chi tiết: Văn bản chỉ ra công ty chưa có các khoản đầu tư tài chính dài hạn hoặc nợ dài hạn, do đó việc phân tích đòn bẩy nợ dài hạn chưa phản ánh đầy đủ tác động của các công cụ tài chính phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần theo dõi số liệu các năm tiếp theo (từ 2010 trở đi khi công ty chuyển đổi sang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) để đánh giá tính hiệu quả khi các hợp đồng tư vấn thiết kế dở dang được bàn giao và ghi nhận doanh thu hoàn chỉnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận/báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về phân tích tài chính doanh nghiệp; cách thức kết hợp giữa phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và kỹ thuật phân tích DuPont.
  • Người làm đề tài về doanh nghiệp dịch vụ và xây dựng: Cung cấp phương pháp phân tích hàng tồn kho đặc thù của ngành tư vấn thiết kế (chi phí dở dang của các đề án thiết kế chưa nghiệm thu) và cách phân tích khoản mục người mua trả tiền trước trong các hợp đồng dịch vụ.
  • Ban quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập: Tham khảo mô hình kiểm soát nợ và quản trị dòng tiền trong giai đoạn đầu đầu tư mua sắm tài sản cố định.

Câu hỏi thường gặp

1. Ai là các cổ đông sáng lập và cơ cấu sở hữu tại Công ty KhaDreamhouse khi thành lập?
Công ty có vốn điều lệ 10 tỷ đồng, được sáng lập bởi: Công ty Cổ phần XNK Khánh Hội - Khahomex (góp 229.500 cổ phần, tương đương 2,295 tỷ đồng, chiếm 22,95%); ông Nguyễn Ngọc Đức (góp 180.500 cổ phần, tương đương 1,805 tỷ đồng, chiếm 18,05%); ông Nguyễn Nhất Hùng - Giám đốc (góp 100.000 cổ phần, tương đương 1,000 tỷ đồng, chiếm 10,00%). Hai cổ đông lớn chi phối là Khahomex và Công ty CP Xây dựng Thương mại Căn Nhà Mơ Ước (Dream House).

2. Tại sao kết quả kinh doanh của KhaDreamhouse trong hai năm 2008 và 2009 đều bị lỗ?
Năm 2008 công ty mới thành lập và chỉ hoạt động khoảng 2 tháng cuối năm nên doanh thu thấp (279,18 triệu đồng), lỗ 160,63 triệu đồng. Năm 2009, dù doanh thu tăng lên 837,98 triệu đồng nhưng công ty vẫn lỗ 604,79 triệu đồng do phát sinh chi phí đầu tư ban đầu, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao và tỷ lệ lợi nhuận gộp giảm từ 21% xuống 14%.

3. Cơ cấu nợ phải trả của công ty năm 2009 có đặc điểm gì và vì sao hệ số nợ dài hạn bằng 0?
Tổng nợ phải trả năm 2009 là 663,29 triệu đồng, 100% là nợ ngắn hạn, công ty không phát sinh bất kỳ khoản nợ vay dài hạn nào nên tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu bằng 0. Điểm đặc thù là khoản "Người mua trả tiền trước" chiếm tới 84,62% tổng nợ ngắn hạn (561,28 triệu đồng), cho thấy công ty chủ yếu chiếm dụng vốn thương mại hợp pháp từ khách hàng đặt cọc dịch vụ thiết kế.

4. Nguyên nhân nào khiến lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư năm 2009 bị âm?
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD âm 343,20 triệu đồng do dòng tiền chi trả nhà cung cấp và chi phí vận hành lớn hơn lượng tiền thu từ dịch vụ trong kỳ. Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ đầu tư âm 543,21 triệu đồng do công ty chi 767,54 triệu đồng mua sắm mới tài sản cố định (hệ thống máy vi tính phục vụ thiết kế). Cả hai thâm hụt này được tài trợ hoàn toàn bằng dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính (+7.550 triệu đồng vốn góp của chủ sở hữu).

5. Tác giả đã đề xuất công ty cần bổ sung những tài khoản kế toán nào chưa được sử dụng?
Tác giả kiến nghị công ty nên trích lập và sử dụng: TK 129, TK 139 (các khoản dự phòng giảm giá đầu tư và dự phòng phải thu khó đòi) nhằm tuân thủ nguyên tắc thận trọng, phòng ngừa rủi ro hợp đồng; và TK 441 (Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản) khi có lợi nhuận để phục vụ việc mở rộng trang thiết bị và quy mô kinh doanh lâu dài.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thuý đã hoàn thành việc khảo sát và phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Khánh Hội - Căn Nhà Mơ Ước trong giai đoạn 2008 - 2009. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tài chính đặc thù của một doanh nghiệp dịch vụ thiết kế mới thành lập: quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu tăng trưởng mạnh, khả năng thanh toán ngắn hạn dồi dào và kiểm soát nợ vay tốt, nhưng đang phải đối mặt với áp lực chi phí quản lý cao và vòng quay hàng tồn kho kéo dài dẫn đến kết quả lợi nhuận tạm thời bị âm. Hệ thống giải pháp về tiết kiệm chi phí, định giá dịch vụ, quản trị dự án dở dang và hoàn thiện tài khoản kế toán được đề xuất bám sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp.