Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Tập đoàn 911" do sinh viên Vũ Minh Thu thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Thị Quyên tại Trường Đại học Thăng Long (năm 2023). Đề tài thuộc chuyên ngành Tài chính, nghiên cứu thực nghiệm trên bộ dữ liệu tài chính thứ cấp của một doanh nghiệp thương mại máy móc, thiết bị công trình.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của công tác quản trị tài chính đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Theo số liệu dự báo từ tổ chức BMI được tác giả trích dẫn, ngành xây dựng Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng dự phóng trung bình 6,7%/năm trong giai đoạn 10 năm, tạo ra nhu cầu rất lớn đối với máy móc, thiết bị thi công cơ giới. Cùng với xu hướng cơ giới hóa, hiện đại hóa và ứng dụng công nghệ trong xây dựng, các doanh nghiệp phân phối thiết bị công trình đứng trước yêu cầu mở rộng quy mô kinh doanh. Đặc biệt, Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 đã hoàn tất đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào tháng 1 năm 2022, nâng vốn điều lệ lên 240 tỷ đồng và hoàn tất hồ sơ đăng ký niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) với mã chứng khoán NO1 vào ngày 16/10/2022. Việc chuyển đổi từ một doanh nghiệp tư nhân sang công ty đại chúng niêm yết đòi hỏi tính minh bạch cao về năng lực tài chính, cơ cấu vốn và khả năng kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 giai đoạn 2020–2022, qua đó chỉ rõ những mặt đạt được, các điểm hạn chế và nguyên nhân, làm căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tài chính cho doanh nghiệp. Cụ thể, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 giai đoạn 2020–2022 thông qua cấu trúc tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và hệ thống các chỉ số tài chính kết hợp mô hình DuPont.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các mối quan hệ tài chính phản ánh qua hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 (trụ sở chính tại thôn Phù Dực 1, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội; cùng chi nhánh, kho bãi tại Đồng Nai và mạng lưới kinh doanh phân phối trên toàn quốc).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam của Ngô Thế Chi (2001), Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2016), cùng Lê Thị Xuân (2016). Các khái niệm cốt lõi được định hình gồm: phân tích tài sản và nguồn vốn, phân tích dòng tiền, phân tích các nhóm tỷ số tài chính và các nhân tố chủ quan, khách quan chi phối cấu trúc tài chính.

Hệ thống công cụ báo cáo tài chính được phân tích theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng tổng hợp các phương pháp định lượng và phân tích tài chính chuyên ngành:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua chuỗi thời gian (2020–2021 và 2021–2022) nhằm xác định xu hướng biến động, quy mô và tốc độ thay đổi của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí; so sánh không gian đối với thị phần và thị trường tiêu thụ của công ty theo vùng địa lý.
  • Phương pháp tỷ số: Thiết lập và tính toán 4 nhóm tỷ số tài chính trọng yếu:
    1. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời.
    2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả luân chuyển tài sản: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH), hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (TSDH), hiệu suất sử dụng tổng tài sản, hệ số và thời gian thu nợ, hệ số và thời gian lưu kho, hệ số và thời gian trả nợ, chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời gian luân chuyển tiền.
    3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ: Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu (VCSH), hệ số nợ trên VCSH, hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số nợ ngắn hạn/dài hạn trên tổng nợ, hệ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT/Lãi vay).
    4. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán và tổng chi phí.
  • Phương pháp DuPont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn: Phân rã chỉ tiêu tổng hợp thành tích số của các nhân tố thành phần nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:
    • Mô hình 2 nhân tố cho ROA: $ROA = ROS \times TAT$ (trong đó TAT là vòng quay tổng tài sản).
    • Mô hình 3 nhân tố cho ROE: $ROE = ROS \times TAT \times FL$ (trong đó FL là đòn bẩy tài chính - hệ số tài sản trên VCSH).
  • Quy trình tổ chức phân tích: Thực hiện theo mô hình chuẩn 5 bước của Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2016): Bước 1 - Xác định mục tiêu phân tích; Bước 2 - Xác định nội dung cần phân tích; Bước 3 - Thu thập dữ liệu phân tích; Bước 4 - Xử lý dữ liệu phân tích; Bước 5 - Tổng hợp và đánh giá kết quả phân tích.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp có kiểm chứng, bao gồm báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2020–2022 của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911, bản cáo bạch niêm yết chứng khoán, hồ sơ quản trị công ty theo Điều lệ tổ chức và Luật Doanh nghiệp, cùng các báo cáo chuyên ngành kinh tế và xây dựng của BMI.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính công ty

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở khoa học của phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra rằng phân tích tài chính phục vụ cho nhiều nhóm chủ thể khác nhau với các mục tiêu riêng biệt: nhà quản lý sử dụng để kiểm soát rủi ro và ra quyết định phân bổ vốn; nhà đầu tư quan tâm đến khả năng sinh lời và giá trị cổ phiếu; nhà cung cấp tín dụng thẩm định khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay; người lao động theo dõi sự ổn định thu nhập; và cơ quan quản lý nhà nước giám sát việc thực hiện nghĩa vụ pháp lý, thuế.

Nội dung chương trình bày chi tiết kết cấu của 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc và nguyên lý vận hành của các phương pháp phân tích. Đáng chú ý, chương này thiết lập công thức toán học cho phương pháp thay thế liên hoàn trong mô hình phân tích DuPont, giải thích cơ chế xác định mức độ tác động của từng nhân tố ($a, b, c$) thông qua việc thay thế lần lượt giá trị từ kỳ gốc sang kỳ phân tích. Bên cạnh đó, tác giả phân tích các nhóm nhân tố chi phối hoạt động tài chính, bao gồm nhân tố chủ quan (nhân lực, trình độ quản trị) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, biến động lãi suất, tỷ giá hối đoái, môi trường chính trị - pháp lý, áp lực cạnh tranh ngành và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế khi Việt Nam tham gia WTO).

Chương 2. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Tập đoàn 911 giai đoạn 2020-2022

Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 từ tổng quan lịch sử hình thành đến chi tiết các khoản mục tài chính:

Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Cổ phần Thiết bị Nền móng 911, thành lập ngày 22/03/2011 với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng (300.000 cổ phần). Sau các đợt phát hành tăng vốn năm 2016 (lên 45 tỷ đồng), năm 2017 (lên 80 tỷ đồng) và năm 2021 (lên 185 tỷ đồng), công ty thực hiện IPO thành công vào tháng 01/2022 với mức vốn điều lệ 240 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình quản trị quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp, gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc và 5 phòng chuyên môn (Xuất nhập khẩu, Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh, Dịch vụ). Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn, phân phối máy móc, thiết bị thi công xây dựng (là đại lý chính thức của XCMG, Zton Group/ATom, KCP Heavy Industries), dịch vụ sửa chữa và cho thuê thiết bị. Về cơ cấu doanh thu theo địa bàn, miền Bắc chiếm 47%, miền Nam chiếm 44%, miền Trung chiếm 7% và xuất khẩu sang Lào chiếm khoảng 2%.

Biến động quy mô và cơ cấu tài sản:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng tài sản (tỷ đồng) 226,30 390,37 1.317,62 +72,50% +191,40%
- Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng) 131,55 246,28 1.098,10 +87,21% +284,96%
Tỷ trọng TSNH/Tổng tài sản 58,13% 63,09% 83,34% +4,96% +20,25%
- Tài sản dài hạn (tỷ đồng) 94,75 144,09 219,52 +52,07% +52,35%
Tỷ trọng TSDH/Tổng tài sản 41,87% 36,91% 16,66% -4,96% -20,25%

Tổng tài sản của công ty tăng trưởng mạnh qua các năm, từ 226,30 tỷ đồng năm 2020 lên 390,37 tỷ đồng năm 2021 (tăng 164,07 tỷ đồng, tương ứng 72,50%) và đạt 1.317,62 tỷ đồng năm 2022 (tăng 747,23 tỷ đồng, tương ứng 191,40%). Điểm đặc biệt trong cơ cấu tài sản năm 2022 là sự dịch chuyển mạnh sang tài sản ngắn hạn (chiếm 83,34% tổng tài sản), xuất phát từ việc phát sinh khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đạt 644,99 tỷ đồng, dùng để thế chấp bảo đảm cho các khoản vay ngân hàng.

Phân tích các khoản mục tài sản trọng yếu:

  • Tiền và tương đương tiền: Tiền mặt tại quỹ tăng từ gần 1,7 tỷ đồng (năm 2021) lên hơn 5,2 tỷ đồng (năm 2022, tăng 214,08%). Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn tăng mạnh từ 1,3 tỷ đồng (2020) lên 9,9 tỷ đồng (2021, gấp hơn 7 lần) và đạt gần 30 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 195,49%). Các khoản tương đương tiền năm 2021 giảm từ 13,36 tỷ đồng xuống 164 triệu đồng do hợp đồng tiền gửi thế chấp vay vốn năm 2020 kết thúc; đến năm 2022 tăng lại gấp hơn 3 lần khi công ty phát sinh hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn mới làm tài sản thế chấp.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2020 đạt 22,77 tỷ đồng; năm 2021 tăng vọt lên 92,89 tỷ đồng. Trong đó, khoản ứng trước cho người bán ngắn hạn chiếm tới 64,84 tỷ đồng (gần 70% tổng các khoản phải thu), còn phải thu khách hàng chỉ chiếm 26,76 tỷ đồng, phản ánh việc công ty chủ động đặt cọc nhập khẩu hàng hóa cho các hợp đồng tương lai. Đến năm 2022, khoản trả trước người bán giảm mạnh về 4,75 tỷ đồng, trong khi phải thu khách hàng tăng mạnh lên 120,72 tỷ đồng theo đà mở rộng doanh số. Đáng chú ý, dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi trong cả giai đoạn 2020–2022 đều duy trì ở mức 0 đồng.
  • Hàng tồn kho: Hàng hóa chủ yếu là máy xây dựng đơn giá cao (vài tỷ đồng mỗi thiết bị). Số dư hàng tồn kho tại ngày 31/12/2021 đạt 135,24 tỷ đồng, tăng hơn 44 tỷ đồng (+49,43%) so với cuối năm 2020, chủ yếu do dự trữ hàng hóa thương mại và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng thị phần. Rủi ro chính của nhóm hàng này là áp lực biến động tỷ giá do phần lớn thiết bị đều nhập khẩu từ đối tác nước ngoài.

Đánh giá tổng quát: Doanh nghiệp đạt thành tựu rõ rệt về mở rộng quy mô tài sản, vốn điều lệ và mạng lưới phân phối, kiểm soát nợ khó đòi tốt. Tuy nhiên, tình hình tài chính tồn tại các hạn chế: tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng đột biến do phụ thuộc vào dòng tiền gửi thế chấp ngân hàng, gánh nặng nợ vay ngắn hạn tiềm ẩn áp lực thanh toán và rủi ro tỷ giá đối với các hợp đồng nhập khẩu thiết bị lớn.

Chương 3. Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty

Dựa trên định hướng phát triển của Tập đoàn 911 và các điểm nghẽn phát hiện qua phân tích, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Quản lý nguồn vốn và lên kế hoạch trả nợ: Tối ưu hóa việc sử dụng các khoản tiền gửi thế chấp tại ngân hàng, xây dựng lịch trình trả nợ chi tiết, cơ cấu lại tỷ trọng giữa nợ vay ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn nhằm giảm áp lực thanh khoản khi các khoản vay đáo hạn.
  2. Tăng cường hoạt động bán hàng và tăng doanh thu thuần: Đẩy mạnh khai thác thị trường trọng điểm miền Bắc (hiện chiếm 47%) và miền Nam (chiếm 44%), mở rộng mạng lưới khách hàng tại miền Trung và hoạt động xuất khẩu sang Lào; đa dạng hóa dịch vụ cho thuê và bảo dưỡng thiết bị công trình để tăng nguồn thu đều đặn.
  3. Tăng cường quản lý chi phí đầu vào: Xây dựng chính sách dự phòng biến động tỷ giá trong các hợp đồng nhập khẩu thiết bị từ XCMG, Zton và KCP; tối ưu hóa quy trình logistics và chi phí lưu kho bãi, kiểm soát chặt chẽ thời gian quay vòng hàng tồn kho nhằm hạn chế ứ đọng vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa được bức tranh tài chính đa chiều của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 trong bước ngoặt chuyển đổi thành công ty đại chúng:

Bảng tổng hợp diễn biến quy mô tài chính của Tập đoàn 911 giai đoạn 2011–2022:

Giai đoạn / Năm Vốn điều lệ (tỷ đồng) Tổng tài sản (tỷ đồng) Sự kiện và đặc điểm tài chính nổi bật
Năm 2011 3,00 - Thành lập công ty (300.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đ/cp).
Năm 2016 45,00 - Tăng vốn lần 4; thành đại lý chính thức XCMG và ATom tại Việt Nam.
Năm 2017 80,00 - Thành đại lý KCP; mở kho bãi Biên Hòa (Đồng Nai) phát triển thị trường phía Nam.
Năm 2020 80,00 226,30 TSNH chiếm 58,13%; tiền tương đương tiền thế chấp đạt 13,36 tỷ đồng.
Năm 2021 185,00 390,37 Tăng vốn chuẩn bị IPO; ứng trước người bán chiếm 64,84 tỷ đồng.
Năm 2022 240,00 1.317,62 IPO thành công, niêm yết HoSE (NO1); phát sinh 644,99 tỷ đồng ĐTTC ngắn hạn.

Về kết quả thực tiễn, tác giả đã lượng hóa được mức độ gia tăng tài sản ngắn hạn (+284,96% năm 2022), xác định rõ khoản tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng gần 30 tỷ đồng và số dư hàng tồn kho tăng lên 135,24 tỷ đồng năm 2021. Khóa luận cung cấp các đề xuất sát với đặc thù kinh doanh thương mại thiết bị nặng (giải pháp quản lý chi phí đầu vào gắn với rủi ro tỷ giá nhập khẩu và giải pháp kiểm soát nợ vay ngân hàng gắn với tài sản thế chấp). Đóng góp của công trình là làm rõ cơ chế biến động tài sản và cấu trúc vốn của một doanh nghiệp thương mại thiết bị xây dựng trong giai đoạn thực hiện niêm yết chứng khoán, cung cấp dữ liệu phân tích thực nghiệm chi tiết cho ban điều hành doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông tin tài chính.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do đặc thù phạm vi và nguồn dữ liệu:

  • Toàn bộ phân tích dựa trên dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022. Năm 2022 là năm công ty có biến động tài chính đột biến (khoản đầu tư tài chính ngắn hạn thế chấp 644,99 tỷ đồng và hoàn tất niêm yết HoSE vào tháng 10/2022), do đó chuỗi dữ liệu chưa phản ánh được đầy đủ tác động dài hạn của việc niêm yết cổ phiếu tới hiệu quả tài chính các năm tiếp theo.
  • Tác giả thừa nhận do hạn chế về thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn nên một số phân tích chuyên sâu về lưu chuyển tiền tệ hoạt động thuần (CFO) và các nhân tố chi tiết cấu thành giá vốn thiết bị chưa được khai thác toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang các năm sau niêm yết (từ 2023 trở đi); nghiên cứu chuyên sâu tác động của biến động lãi suất vay ngân hàng và biến động tỷ giá ngoại tệ đến lợi nhuận ròng của công ty; đồng thời mở rộng so sánh các chỉ tiêu tài chính của Tập đoàn 911 với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành phân phối thiết bị máy công trình niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.


Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị ứng dụng cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo mẫu biểu, phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại, đặc biệt là kỹ thuật vận dụng mô hình DuPont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn trong việc tách bạch ảnh hưởng của biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính.
  • Người làm đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp: Cung cấp cách tiếp cận thực tế khi xử lý các khoản mục đặc thù phát sinh trong doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn biến động mạnh (như nghiệp vụ gửi tiền ngân hàng để thế chấp vay vốn, chi phí đặt cọc nhà cung cấp nước ngoài, quản trị hàng tồn kho giá trị lớn).
  • Nhà đầu tư và chuyên viên phân tích chứng khoán: Là nguồn tài liệu tổng hợp có hệ thống về cấu trúc tài sản, lịch sử tăng vốn điều lệ và mạng lưới kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 (mã NO1) trong giai đoạn trước và ngay sau khi niêm yết trên sàn HoSE.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính khiến tổng tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 tăng đột biến trong năm 2022 là gì?
Năm 2022, tổng tài sản của công ty tăng thêm 747,23 tỷ đồng (tương ứng tăng 191,40% so với năm 2021), đạt mức 1.317,62 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tài sản ngắn hạn tăng 701,82 tỷ đồng (+284,96%), trong đó ghi nhận khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lên tới 644,99 tỷ đồng. Khoản tiền này được công ty gửi tại ngân hàng và dùng làm tài sản thế chấp nhằm đảm bảo cho các khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Cơ cấu vốn điều lệ và tiến trình tăng vốn của Tập đoàn 911 diễn ra như thế nào trước khi niêm yết trên sàn HoSE?
Khởi đầu năm 2011 với vốn điều lệ 3 tỷ đồng, công ty đã trải qua 4 đợt tăng vốn lớn: năm 2016 tăng lên 45 tỷ đồng, năm 2017 tăng lên 80 tỷ đồng, năm 2021 tăng lên 185 tỷ đồng và tháng 01/2022 chính thức IPO thành công, nâng vốn điều lệ lên 240 tỷ đồng. Ngày 16/10/2022, công ty hoàn tất hồ sơ niêm yết trên sàn HoSE với mã cổ phiếu NO1.

3. Cơ cấu doanh thu theo khu vực địa lý của Tập đoàn 911 được phân bổ như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tập trung chủ yếu tại thị trường nội địa (chiếm 98%), phân bổ cụ thể: khu vực miền Bắc đóng góp khoảng 47%, khu vực miền Nam đóng góp khoảng 44%, khu vực miền Trung đóng góp khoảng 7%. Doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 2%, chủ yếu là xuất khẩu máy xúc lật, sơ mi rơ mooc, ô tô nâng người, đầu kéo và xi téc sang thị trường Lào.

4. Tại sao khoản mục ứng trước cho người bán ngắn hạn của công ty lại tăng vọt trong năm 2021 rồi giảm mạnh trong năm 2022?
Năm 2021, khoản ứng trước cho người bán ngắn hạn tăng mạnh lên mức 64,84 tỷ đồng (chiếm gần 70% tổng các khoản phải thu ngắn hạn 92,89 tỷ đồng) do công ty chủ động đặt cọc nhập khẩu máy móc, thiết bị để đón đầu nhu cầu phục hồi của ngành xây dựng sau đại dịch. Sang năm 2022, khi các lô hàng được bàn giao và ghi nhận vào hàng tồn kho hoặc giao thẳng cho khách hàng, khoản trả trước người bán giảm xuống còn 4,75 tỷ đồng, đồng thời khoản phải thu khách hàng tăng lên 120,72 tỷ đồng.

5. Tình hình trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi của công ty trong giai đoạn 2020–2022 diễn biến ra sao?
Trong suốt giai đoạn 3 năm 2020–2022, số dư dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi tại Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 đều duy trì ở mức 0 đồng. Điều này phản ánh công ty đánh giá các khoản nợ phải thu đều nằm trong khả năng thu hồi đầy đủ và không phát sinh nợ xấu nghiêm trọng phải trích lập dự phòng theo quy định kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Minh Thu đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 giai đoạn 2020–2022 thông qua việc phân tích toàn diện bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh và hệ thống chỉ số tài chính chuyên ngành. Nghiên cứu chỉ rõ sự tăng trưởng quy mô tài sản vượt bậc lên mức 1.317,62 tỷ đồng gắn liền với đợt tăng vốn điều lệ lên 240 tỷ đồng và sự kiện niêm yết cổ phiếu NO1 trên sàn HoSE. Mặc dù doanh nghiệp duy trì được tốc độ mở rộng thị trường và quản lý tốt công nợ khách hàng, việc tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng cao do phát sinh tiền gửi thế chấp vay vốn đòi hỏi ban điều hành phải kiểm soát chặt chẽ cơ cấu nợ và rủi ro tỷ giá ngoại tệ. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tế hoạt động thương mại thiết bị nặng, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ rệt.