Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và việc thực thi các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra cơ hội tiếp cận thị trường cho hàng công nghiệp Việt Nam, đồng thời đặt ngành sản xuất thuốc lá điếu nội địa trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Khi các rào cản thuế quan và phi thuế quan từng bước được dỡ bỏ, các tập đoàn thuốc lá đa quốc gia với tiềm lực tài chính mạnh, mẫu mã đa dạng và chất lượng cao tăng cường thâm nhập thị trường. Cùng với đó, khung pháp lý trong nước ngày càng thắt chặt thông qua Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá, sự gia tăng của thuế tiêu thụ đặc biệt và phí phòng chống tác hại thuốc lá, cũng như sự cạnh tranh từ thuốc lá nhập lậu và các sản phẩm thuốc lá điện tử.

Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa (đơn vị thành viên của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, trực thuộc Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long) phải liên tục đổi mới công nghệ, nâng cấp máy móc thiết bị và hợp lý hóa quy trình sản xuất nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh. Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản cố định (TSCĐ) và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa trong năm 2016 trên các phương diện: sản lượng, doanh thu, lao động - tiền lương, chi phí giá thành và tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất - tiêu thụ.
  3. Đi sâu phân tích biến động, kết cấu, mức độ hao mòn và hiệu quả sử dụng TSCĐ giai đoạn 2012 - 2016, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác TSCĐ tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa (Thị trấn Hà Trung, Huyện Hà Trung, Tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh năm 2016 và chuỗi số liệu đánh giá tài sản cố định giai đoạn 2012 - 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị sản xuất và phân tích tài chính doanh nghiệp công nghiệp:

  • Khung lý thuyết về tài sản cố định: Tiếp cận định nghĩa, đặc điểm, phân loại TSCĐ hữu hình và vô hình; các phương pháp đánh giá TSCĐ theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả gồm: hiệu suất sử dụng TSCĐ theo hiện vật ($H_{hs} = Q / V_{bq}$) và theo giá trị ($H_{hs} = G / V_{bq}$); hệ số huy động (đảm nhiệm) TSCĐ ($H_{hd} = V_{bq} / Q$ hoặc $V_{bq} / G$); hệ số tăng TSCĐ ($H_t$), hệ số giảm TSCĐ ($H_g$) và hệ số hao mòn TSCĐ ($H_{hm} = G_{hm} / NG_{TSCĐ}$).
  • Khung lý thuyết về phân tích sản xuất và lao động: Đánh giá tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ qua hệ số nhịp nhàng ($K_{nn}$); đo lường năng suất lao động (NSLĐ) theo giá trị và hiện vật; phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng tiền lương bình quân.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số học (chênh lệch tuyệt đối) và số tương đối (tỷ lệ %) giữa số thực hiện so với kỳ trước và so với kế hoạch đề ra.
    • Phương pháp phân tích kết cấu và tỷ trọng: Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường, cơ cấu lao động và cơ cấu tài sản cố định.
    • Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của nhân tố năng suất lao động và nhân tố số lượng lao động tới tổng sản lượng sản xuất.
    • Phương pháp tính bình quân gần đúng: Sử dụng công thức $V_{bq} = (V_{đk} + V_{ck}) / 2$ khi không có đủ số liệu biến động TSCĐ chi tiết từng tháng.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2015 - 2016, hệ thống định mức kỹ thuật, hồ sơ quản lý máy móc thiết bị và số liệu nhân sự của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa

Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức và các điều kiện sản xuất kỹ thuật của doanh nghiệp:

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Xí nghiệp Thuốc lá Cẩm Lệ thành lập ngày 12/06/1966 tại huyện Vĩnh Lộc. Năm 1977, đơn vị chuyển về Đò Lèn, huyện Hà Trung. Qua nhiều lần đổi tên, đến tháng 01/2006 chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa. Từ ngày 11/12/2015, công ty chính thức trở thành công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam. Vốn điều lệ đạt 79.708.000.000 đồng.
  • Sản phẩm và thị trường: Sản xuất gần 50 mác thuốc lá điếu (Vinataba, Goldfish, Hồng Hà, Thăng Long, Tam Đảo, Hoàn Kiếm, Viland đỏ...). Thị trường nội địa phân bổ qua 6 trạm chính (Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Bắc, Thanh Hóa, Vinh, Duyên Hải Miền Trung); xuất khẩu sang Lào, Campuchia và một số nước Đông Âu.
  • Điều kiện tự nhiên và công nghệ: Vị trí tại huyện Hà Trung, cách bờ biển Sầm Sơn 10 km đường chim bay. Quy trình công nghệ gồm các công đoạn: Kho nguyên liệu $\rightarrow$ Sơ chế $\rightarrow$ Kho bảo quản $\rightarrow$ Chế biến sợi (13 bước kỹ thuật, áp suất hơi nước $\ge 7\text{ atm}$, áp lực khí nén $\ge 6\text{ atm}$, kiểm soát độ ẩm bằng máy EM 10 F1 OVEN) $\rightarrow$ Cuốn điếu (khay 4.000 điếu) $\rightarrow$ Đóng bao (xếp 24 thùng/palet gỗ, bảo quản kho tối thiểu 01 tuần trước khi xuất bán) $\rightarrow$ Kho thành phẩm.
  • Trang thiết bị kỹ thuật: Gồm các dây chuyền chính như DC cuốn điếu PROTOS (1 bộ), Loga-mark (1 bộ), ZJ15 (1 bộ); DC đóng bao NIEPMAN (1 bộ), HLP2R (1 bộ), HHLP3 (1 bộ), 2P43A (1 bộ); DC chế biến sợi (1 bộ), 4 buồng lên men, 8 máy dán tem, 4 máy đóng bóng kính bao, 2 nồi hơi Trung Quốc, 4 máy nén khí PISTON, 8 máy xé điếu.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 8 phòng ban nghiệp vụ và 4 phân xưởng (Sợi, Cuốn điếu - Đóng bao, Sản xuất Nhãn Quốc Tế JTI, Sửa chữa Thiết bị). Chế độ làm việc: khối gián tiếp 8h/ngày (48h/tuần); khối trực tiếp vận hành 3 ca liên tục theo chế độ đảo ca nghịch ($Ca\ 3 \rightarrow Ca\ 2 \rightarrow Ca\ 1$). Lao động có mặt tại thời điểm 31/12/2016 là 462 người (cán bộ quản lý: 33; chuyên môn: 41; trực tiếp sản xuất: 341; thừa hành phục vụ: 47).

Chương 2: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa năm 2016

Chương 2 tập trung phân tích toàn diện các chỉ tiêu kinh tế năm 2016 so với năm 2015 và kế hoạch năm 2016:

  • Đánh giá tổng quát hoạt động kinh doanh:
    • Sản lượng sản xuất đạt 110.680 bao (tăng 19.160 bao, tương ứng tăng 21,38% so với năm 2015).
    • Sản lượng tiêu thụ đạt 106.794 bao (tăng 13,45% so với năm 2015).
    • Doanh thu thuần đạt 559.600 triệu đồng (tăng 7,66% so với năm 2015, hoàn thành kế hoạch).
    • Giá thành đơn vị sản phẩm sản xuất giảm 11,42% (giảm 620,83 đ/bao).
    • Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 3.253 triệu đồng (+27,47%); lợi nhuận sau thuế tăng 1.122 triệu đồng (+10,12%).
  • Phân tích sản xuất và tiêu thụ:
    • Theo cơ cấu mặt hàng sản xuất: Thuốc xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất (46,63%), Vinataba SG chiếm 32,11%, nhãn quốc tế JTI chiếm 11,31%, nhãn công ty chiếm 9,95% (trong đó thuốc bao mềm chiếm 63,85%).
    • Theo đơn vị sản xuất: Phân xưởng Cuốn điếu - Đóng bao sản xuất tăng 28,38% (đạt 109,8% kế hoạch); Phân xưởng JTI sản lượng giảm 14,98% (chỉ đạt 58,82% kế hoạch).
    • Theo thị trường tiêu thụ: Nội tiêu chiếm 53,75% (giảm 6,87% so với 2015), xuất khẩu chiếm 46,25% (tăng 51,98% so với 2015, vượt kế hoạch 6,96%).
    • Tính nhịp nhàng: Hệ số nhịp nhàng sản xuất $K_{nn} = 0,964$ và tiêu thụ $K_{nn} = 0,984$. Cả hai quá trình đều có 4 tháng không đạt kế hoạch (tháng 1, 2, 5, 12).
  • Phân tích tài sản cố định năm 2016:
    • Hiệu suất sử dụng TSCĐ theo hiện vật đạt 289,37 bao/triệu đồng (tăng 53,60 bao/triệu đồng so với 2015); hiệu suất theo giá trị đạt 1,46 triệu đồng doanh thu/triệu đồng TSCĐ (tăng 0,12 triệu đồng).
    • Hệ số huy động TSCĐ theo hiện vật giảm từ 0,004 xuống 0,003 triệu đồng/bao; theo giá trị giảm từ 0,74 xuống 0,68 triệu đồng.
    • Kết cấu TSCĐ gồm 100% TSCĐ hữu hình (TSCĐ vô hình bằng 0). Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất 77,42%, tiếp đến là nhà cửa vật kiến trúc 16,01%, phương tiện vận tải 3,57%, thiết bị quản lý 2,99%.
    • Biến động TSCĐ: Giá trị tăng trong năm là 3.908 triệu đồng (hệ số tăng $H_t = 0,010$); giá trị giảm trong năm là 16.847,58 triệu đồng (hệ số giảm $H_g = 0,043$), chủ yếu giảm do thanh lý máy móc thiết bị cũ hết khấu hao (giảm 15.604,45 triệu đồng).
    • Hệ số hao mòn bình quân toàn công ty năm 2016 ở mức cao 0,74 (tăng từ mức 0,72 năm 2015). Hệ số hao mòn theo từng nhóm: Thiết bị quản lý 0,88; Phương tiện vận tải 0,80; Máy móc thiết bị 0,78; Nhà cửa vật kiến trúc 0,51.
  • Phân tích lao động, tiền lương và năng suất:
    • Tổng số lao động năm 2016 là 495 người (tăng 47 người, +10,49% so với 2015). Trong đó lao động trực tiếp chiếm 70,10% (347 người), lao động gián tiếp chiếm 29,90% (148 người).
    • Trình độ lao động: Đại học trở lên chiếm 28,08% (139 người); Cao đẳng chiếm 10,51% (52 người); Trung học chuyên nghiệp chiếm 8,08% (40 người); Công nhân kỹ thuật chiếm 8,48% (42 người); Sơ cấp chiếm 0,61% (3 người); Chưa qua đào tạo chiếm 44,24% (219 người).
    • Quỹ tiền lương đạt 38.700 triệu đồng (+10,33%); tiền lương bình quân đạt 6,52 triệu đồng/người-tháng (+16,73% so với mức 5,58 triệu đồng năm 2015).
    • Năng suất lao động hiện vật bình quân công nhân viên đạt 223.500,36 bao/người-năm (+9,85%); công nhân sản xuất đạt 318.826,17 bao/người-năm (+12,98%). Phân tích thay thế liên hoàn cho thấy việc tăng NSLĐ đóng góp tích cực vào việc tiết kiệm tương đối 49 lao động so với định mức quy mô của năm 2015.

Chương 3: Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ giai đoạn 2012 - 2016 của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa

Chương 3 tổng kết cơ sở lựa chọn đề tài, mục đích, đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu và phân tích sâu hiện trạng khai thác TSCĐ trong giai đoạn 5 năm:

  • Đánh giá công tác quản lý tài sản cố định, mức độ trang bị kỹ thuật cho công nhân và năng lực hoạt động của hệ thống dây chuyền thiết bị.
  • Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch năng lực sản xuất giữa các công đoạn (công suất máy bao thấp hơn máy cuốn, ảnh hưởng đến tiến độ đơn hàng xuất khẩu).
  • Đánh giá những kết quả đạt được về hiệu suất tài sản, đồng thời chỉ rõ tồn tại về tỷ lệ hao mòn thiết bị còn cao (hệ số hao mòn máy móc thiết bị đạt 0,78).
  • Đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm nâng cao trình độ khai thác, bảo dưỡng và đầu tư đổi mới công nghệ TSCĐ cho giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phản ánh thực trạng hoạt động sản xuất và hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp qua bảng số liệu sau:

STT Chỉ tiêu đánh giá Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2016/2015 (%)
1 Sản lượng thuốc lá sản xuất Bao 91.160 110.680 121,38
2 Sản lượng thuốc lá tiêu thụ Bao 93.009 106.794 113,45
3 Doanh thu thuần Triệu đồng 519.824 559.600 107,66
4 Tổng số lao động bình quân Người 448 495 110,49
5 Tiền lương bình quân Triệu đ/người-tháng 5,58 6,52 116,85
6 Hiệu suất TSCĐ theo hiện vật Bao/triệu đồng 235,77 289,37 122,73
7 Hiệu suất TSCĐ theo giá trị Tr.đ doanh thu/tr.đ TSCĐ 1,34 1,46 108,86
8 Hệ số huy động TSCĐ theo giá trị Tr.đ TSCĐ/tr.đ doanh thu 0,74 0,68 91,89
9 Hệ số hao mòn TSCĐ tổng hợp Hệ số 0,72 0,74 102,78
10 Hệ số nhịp nhàng sản xuất ($K_{nn}$) Hệ số - 0,964 -
11 Hệ số nhịp nhàng tiêu thụ ($K_{nn}$) Hệ số - 0,984 -

Hệ thống kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Cân đối đồng bộ dây chuyền sản xuất, khắc phục điểm nghẽn công suất giữa khâu cuốn điếu và khâu đóng bao nhằm đáp ứng kịp thời các đơn hàng xuất khẩu.
  • Tăng cường công tác bảo dưỡng định kỳ, cung cấp kịp thời phụ tùng thay thế và từng bước thanh lý các thiết bị có hệ số hao mòn cao (hệ số hao mòn máy móc thiết bị đang ở mức 0,78).
  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất - tiêu thụ theo tháng nhằm nâng cao tính nhịp nhàng, hạn chế tình trạng dồn ứ hoặc thiếu hụt sản phẩm cục bộ tại các tháng 1, 2, 5 và 12.
  • Nâng cao trình độ tay nghề cho lực lượng công nhân trực tiếp sản xuất (nhóm lao động chưa qua đào tạo hiện chiếm 44,24%) để vận hành hiệu quả các dây chuyền hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do điều kiện tiếp cận số liệu thực tế tại doanh nghiệp, việc xác định giá trị bình quân của TSCĐ trong năm chưa thể tính toán chi tiết theo từng tháng phát sinh tăng/giảm mà phải áp dụng công thức tính bình quân gần đúng đầu kỳ và cuối kỳ. Phân tích tài chính chuyên sâu về các chỉ số thanh toán và lưu chuyển tiền tệ chỉ dừng lại ở phạm vi số liệu nội bộ được công bố năm 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án đổi mới công nghệ TSCĐ theo chiều sâu giai đoạn 2016 - 2020; phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt mới đến cơ cấu vốn và biên lợi nhuận của các dòng sản phẩm thuốc lá điếu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp, Kế toán - Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế và kỹ thuật (đặc biệt là Trường Đại học Mỏ - Địa chất).
  • Phần nội dung giá trị: Khung phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ kết hợp tính toán tính nhịp nhàng của sản xuất - tiêu thụ; phương pháp phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn trong quản trị sản lượng và lao động tiền lương tại doanh nghiệp sản xuất chế biến.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty năm 2016 thay đổi như thế nào so với năm 2015? Hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2016 tăng trưởng ở cả hai thước đo: theo hiện vật đạt 289,37 bao/triệu đồng (tăng 53,60 bao/triệu đồng, tương đương tăng 22,73%); theo giá trị đạt 1,46 triệu đồng doanh thu trên 1 triệu đồng nguyên giá bình quân TSCĐ (tăng 0,12 triệu đồng, tương đương tăng 8,86%).

2. Kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp có đặc điểm gì nổi bật? Tài sản cố định của công ty 100% là TSCĐ hữu hình (không ghi nhận TSCĐ vô hình). Trong đó, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất chiếm tỷ trọng chi phối với 77,42%, nhà cửa và vật kiến trúc chiếm 16,01%, phương tiện vận tải chiếm 3,57% và thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 2,99%.

3. Mức độ hao mòn tài sản cố định của công ty được đánh giá ra sao? Hệ số hao mòn tài sản cố định năm 2016 ở mức khá cao là 0,74 (tăng từ mức 0,72 năm 2015). Trong đó, thiết bị quản lý có hệ số hao mòn 0,88; phương tiện vận tải đạt 0,80; máy móc thiết bị sản xuất đạt 0,78; riêng nhóm nhà cửa vật kiến trúc có mức hao mòn thấp hơn là 0,51.

4. Quá trình sản xuất và tiêu thụ năm 2016 có đạt tính nhịp nhàng theo kế hoạch không? Cả hai quá trình đều chưa đạt mức nhịp nhàng tối ưu so với kế hoạch đề ra, với hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt 0,964 và hệ số nhịp nhàng tiêu thụ đạt 0,984. Cả sản xuất và tiêu thụ đều có 4 tháng không hoàn thành kế hoạch là các tháng 1, 2, 5 và 12.

5. Cơ cấu trình độ lao động của công ty tại thời điểm năm 2016 như thế nào? Tổng số lao động là 495 người, trong đó trình độ đại học trở lên chiếm 28,08% (139 người), cao đẳng chiếm 10,51% (52 người), trung học chuyên nghiệp chiếm 8,08% (40 người), công nhân kỹ thuật chiếm 8,48% (42 người), sơ cấp chiếm 0,61% (3 người), và lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 44,24% (219 người).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Mai đã phản ánh bức tranh toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh năm 2016 và thực trạng quản lý, khai thác tài sản cố định tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa. Thông qua hệ thống số liệu thực nghiệm, tác giả đã lượng hóa rõ nét sự cải thiện về hiệu suất tài sản, năng suất lao động và giá thành, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về mức độ hao mòn thiết bị và tính nhịp nhàng trong sản xuất. Các giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, tổ chức lao động và cân đối kế hoạch tiêu thụ được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tài sản tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.