Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích doanh thu tại Công ty cổ phần thương mại Việt Sơn Anh" do sinh viên Trần Thị Phương Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Đặng Thị Thư (Bộ môn Thống kê - Phân tích, Trường Đại học Thương mại). Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu kinh tế ứng dụng và phân tích hoạt động kinh doanh thương mại, kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian, phương pháp thay thế liên hoàn và điều tra xã hội học sơ cấp.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu quản trị kinh tế thực tiễn trong nền kinh tế thị trường. Doanh nghiệp thương mại là một đơn vị kinh doanh vận hành theo cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, lấy thu bù đắp chi phí nhằm mục tiêu sinh lợi. Doanh thu là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp giữ vai trò trung tâm: là căn cứ xác định nghĩa vụ thuế nộp vào ngân sách nhà nước, là nguồn bù đắp vốn kinh doanh và các chi phí phát sinh, đồng thời quyết định quy mô lợi nhuận và khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Việc thường xuyên phân tích doanh thu qua từng kỳ kinh doanh giúp nhà quản trị nhận diện rõ nguyên nhân biến động tăng giảm, từ đó hoạch định các quyết sách quản lý và tiêu thụ hàng hóa thích hợp.
Tuy nhiên, trong thực tế quản trị kinh doanh, không phải đơn vị nào cũng khai thác triệt để ý nghĩa của chỉ tiêu này. Tại Công ty Cổ phần thương mại Việt Sơn Anh – doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng nông, lâm sản, máy móc thiết bị phục vụ nông lâm nghiệp, đồ điện tử, điện lạnh và hàng tiêu dùng – tình hình kinh doanh đang chịu áp lực cạnh tranh gay gắt. Qua khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy doanh thu của công ty còn thấp hơn các doanh nghiệp cùng ngành, tốc độ tăng trưởng doanh thu chưa tương xứng với tiềm năng và chi phí vận hành, đồng thời công tác tổ chức và quản trị bán hàng còn bộc lộ nhiều điểm bất cập.
Khóa luận xác định giải quyết 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến doanh thu và phương pháp phân tích doanh thu trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của Công ty Cổ phần thương mại Việt Sơn Anh trong giai đoạn 5 năm (từ năm 2009 đến năm 2013), đánh giá các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Phân tích định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu bán hàng của công ty trong giai đoạn 2011 - 2013 (trọng tâm là giai đoạn 2012 - 2013).
- Đề xuất hệ thống các giải pháp kinh tế và quản trị nhằm thúc đẩy tiêu thụ, tăng trưởng doanh thu và hoàn thiện công tác phân tích doanh thu tại công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Chỉ tiêu doanh thu và các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty Cổ phần thương mại Việt Sơn Anh.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần thương mại Việt Sơn Anh (địa chỉ trụ sở: Số 35, đường Bắc Sơn, phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn).
- Phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 5 năm từ năm 2009 đến năm 2013; các phân tích chi tiết về nhân tố ảnh hưởng và khảo sát sơ cấp tập trung vào giai đoạn 2011 - 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của công trình dựa trên hệ thống chuẩn mực và nguyên tắc kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam. Trọng tâm pháp lý là Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả trích dẫn định nghĩa chuẩn tắc: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu, đồng thời loại trừ các khoản thu hộ bên thứ ba.
Khóa luận phân loại cụ thể các cấu phần doanh thu:
- Doanh thu bán hàng: Phản ánh tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa đã bán ra, chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện quy định tại Đoạn 10 của VAS 14 (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch).
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Toàn bộ số tiền thu được sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại) và các khoản thuế gián thu (thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt).
- Doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
Về phương diện nhân tố, văn bản thiết lập hệ thống nhân tố tác động đa chiều gồm:
- Nhân tố định tính: Nhóm khách quan (môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, thị trường đầu vào - đầu ra, đối thủ cạnh tranh) và nhóm chủ quan (chủng loại mặt hàng, phân đoạn thị trường mục tiêu, uy tín thương hiệu, cơ cấu tổ chức quản lý, tiềm lực vốn và cơ sở vật chất, năng lực lao động).
- Nhân tố định lượng: Mô hình biến động doanh thu theo khối lượng và đơn giá bán hàng ($M = P \times Q$); Mô hình biến động doanh thu theo số lượng lao động và năng suất lao động ($M = T \times W$ hoặc $M = T \times t \times w$).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp: Phát 10 phiếu điều tra dạng câu hỏi trắc nghiệm đến ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên thuộc các phòng ban trong công ty nhằm thăm dò đánh giá về tốc độ tăng trưởng doanh thu, năng lực cạnh tranh giá cả, môi trường làm việc và các rào cản nội bộ; Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp Giám đốc Lưu Công Khoa và Kế toán trưởng Trần Văn Năm; Sử dụng phương pháp quan sát thực địa về quy trình làm việc của bộ phận thống kê - kế toán và phản ứng của khách hàng.
- Dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2013, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết doanh thu, hóa đơn chứng từ bán hàng; Nguồn bên ngoài gồm hệ thống thông tư, chuẩn mực kế toán, giáo trình Kế toán tài chính, giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Thương mại, Học viện Tài chính và số liệu chỉ số giá tiêu dùng của Tổng cục Thống kê.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp phân tổ thống kê: Sắp xếp dữ liệu theo các tiêu thức như thời gian, nghiệp vụ kinh doanh, phương thức bán buôn/bán lẻ, nhóm mặt hàng.
- Phương pháp so sánh: Xác định số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân qua chuỗi thời gian 5 năm.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Bóc tách độc lập mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng hàng bán ($q$) và đơn giá bán ($p$) đến doanh thu (đã sử dụng chỉ số giá $I_p$ để loại trừ biến động giá); Bóc tách mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động ($T$) và năng suất lao động bình quân ($W$) đến doanh thu.
- Phương pháp biểu mẫu: Sử dụng hệ thống bảng biểu để đối chiếu, so sánh trực quan các chỉ tiêu kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu
Chương này đóng vai trò xây dựng nền tảng lý thuyết cho toàn bộ khóa luận. Tác giả đã trình bày có hệ thống khái niệm doanh thu, điều kiện ghi nhận theo Chuẩn mực kế toán số 14, và phân tích sâu sắc ý nghĩa của việc tăng trưởng doanh thu trên cả hai bình diện: đối với xã hội (thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, thúc đẩy tái sản xuất, tăng thu ngân sách và đóng góp vào tăng trưởng GDP) và đối với doanh nghiệp (bảo toàn và phát triển vốn, bù đắp chi phí, mở rộng thị phần, nâng cao đời sống cán bộ nhân viên). Chương I làm rõ các nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý, quy đổi giá trị danh nghĩa về giá trị hiện tại theo lãi suất hiện hành đối với phương thức thanh toán trả chậm.
Nội dung trọng tâm của chương là thiết kế quy trình và phương pháp phân tích doanh thu đa khía cạnh:
- Phương pháp phân tích xu hướng qua chuỗi thời gian thông qua các công thức tính tốc độ phát triển định gốc ($t_i = M_i / M_0$), tốc độ phát triển liên hoàn ($v_i = M_i / M_{i-1}$), lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc ($A_i = M_i - M_0$) và liên hoàn ($a_i = M_i - M_{i-1}$).
- Phân tích cơ cấu doanh thu theo nhóm mặt hàng, theo phương thức bán hàng (bán buôn xuất khẩu, bán buôn nội địa, bán lẻ) và theo các nghiệp vụ kinh doanh (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính).
- Thiết lập phương pháp thay thế liên hoàn đối với hai mô hình định lượng: $M = P \times Q$ và $M = T \times W$, tạo cơ sở toán học để triển khai tính toán thực tế tại Chương II.
Chương II: Phân tích thực trạng về doanh thu tại Công ty cổ phần thương mại Việt Sơn Anh
Chương II tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng sản xuất kinh doanh và diễn biến doanh thu của công ty. Công ty Cổ phần thương mại Việt Sơn Anh được thành lập ngày 18/06/2007 (Mã số thuế: 4900257502 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 06/08/2014) với số vốn điều lệ ban đầu ghi nhận là 1.000 VNĐ (theo văn bản). Trụ sở đặt tại số 35 đường Bắc Sơn, phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn; quy mô lao động năm 2013 gồm 46 người. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc phụ trách chung và 3 phòng chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, và Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu.
Khảo sát sơ cấp thông qua 10 phiếu điều tra ghi nhận: 80% ý kiến đánh giá tốc độ tăng doanh thu thời kỳ 2009 - 2013 ở mức bình thường; 70% nhận định tốc độ tăng trưởng là khá tốt và tương xứng quy mô; 60% đánh giá mức tăng trưởng ngang bằng mặt bằng ngành; 60% cho rằng giá bán của công ty chưa thực sự cạnh tranh; 50% dự đoán doanh thu tương lai tăng mạnh và 50% cho rằng không tăng. Về yếu tố tác động, 40% nhận định uy tín thương hiệu chi phối lớn nhất, 30% nhấn mạnh chính sách vốn và 30% nhấn mạnh tác động của chính sách nhà nước và lạm phát. Phỏng vấn Giám đốc Lưu Công Khoa cho thấy vị thế công ty còn khiêm tốn, thị phần nhỏ hẹp so với các đơn vị cùng ngành. Kế toán trưởng Trần Văn Năm phản ánh nhân sự phòng kế toán còn thiếu kiến thức phân tích kinh tế chuyên sâu, chưa khai thác đầy đủ các chỉ tiêu phân tích.
Kết quả phân tích tài chính và doanh thu thứ cấp ghi nhận các dữ liệu quan trọng:
- Kết quả kinh doanh 2012 - 2013 (Bảng 2.1): Doanh thu thuần năm 2013 tăng 7.021 VNĐ (+17,16%) so với năm 2012; Chi phí hoạt động kinh doanh tăng 7.200 VNĐ (+19,09%); Lợi nhuận trước thuế tăng 527.821 VNĐ (+7,07%); Lợi nhuận sau thuế ghi nhận biến động giảm 395.615 VNĐ (tương ứng biến động 7,07%). Tốc độ tăng chi phí lớn hơn tốc độ tăng doanh thu thuần phản ánh hiệu quả kiểm soát chi phí chưa cao.
- Phân tích xu hướng phát triển giai đoạn 2009 - 2013 (Bảng 2.3): Doanh thu năm 2010 giảm 3.524 VNĐ so với năm 2009 (tốc độ phát triển đạt 92,63%, giảm 7,37%) do dư âm suy thoái kinh tế toàn cầu. Năm 2011 phục hồi tăng 4.794 VNĐ (đạt 110,78%, tăng 10,78%). Năm 2012 tăng 1.826 VNĐ (đạt 103,14%, tăng 3,14%). Năm 2013 tăng mạnh 7.021 VNĐ (đạt 117,16%, tăng 17,16%). Xét theo chỉ tiêu định gốc so với năm 2009, doanh thu năm 2013 tăng 10.117 VNĐ (tốc độ phát triển định gốc đạt 117,16%).
- Phân tích theo nghiệp vụ kinh doanh (Bảng 2.4): Năm 2013 so với 2012, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 7.518 VNĐ (+16,97%), chiếm tỷ trọng tuyệt đối nhưng tỷ trọng giảm nhẹ 0,17%; Doanh thu hoạt động tài chính tăng 154.503 VNĐ (+40,89%), đưa tỷ trọng tăng 0,17%.
- Phân tích theo phương thức bán (Bảng 2.5): Tổng doanh thu bán hàng năm 2013 tăng 7.518 VNĐ (+16,97%). Trong đó, doanh thu bán lẻ tăng 3.380 VNĐ (+23,05%), tỷ trọng tăng thêm 1,96%. Doanh thu bán buôn tăng 3.138 VNĐ (+13,29%), tỷ trọng giảm 1,96%; chi tiết bán buôn gồm: xuất khẩu tăng 936.482 VNĐ (+11,11%, tỷ trọng giảm 0,92%) và bán buôn nội địa tăng 2.656 VNĐ (+14,2%, tỷ trọng giảm 1,04%).
- Phân tích theo nhóm mặt hàng (Bảng 2.6): Nhóm hàng điện tử, điện lạnh là mặt hàng chủ lực, năm 2013 tăng 6.260 VNĐ (+32,7%), tăng tỷ trọng thêm 5,95%; Nhóm hàng tiêu dùng tăng 1.608 VNĐ (+13,8%), tỷ trọng giảm nhẹ 0,7%; Nhóm hàng nông sản, lâm sản giảm 512.350 VNĐ (-3,76%), tỷ trọng sụt giảm 5,25%.
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng:
- Ảnh hưởng của số lượng bán ($q$) và giá bán ($p$) (Bảng 2.7): Doanh thu năm 2013 tăng 7.518 VNĐ (+16,97%), trong đó do nhân tố số lượng hàng bán làm tăng 5.059 VNĐ (+10,96%), do nhân tố giá bán làm tăng 2.459 VNĐ (+6,01%). Riêng nhóm nông lâm sản, sản lượng bán sụt giảm làm giảm doanh thu 854.184 VNĐ (-6,27%), dù giá bán tăng làm tăng 342.834 VNĐ (+2,51%). Đối với hàng điện tử, điện lạnh, lượng bán làm tăng 4.188 VNĐ (+24,02%) và giá bán làm tăng 1.072 VNĐ (+8,68%).
- Ảnh hưởng của số lượng lao động ($T$) và năng suất lao động ($W$) (Bảng 2.8, 2.9): Doanh thu bán hàng loại trừ biến động giá tăng 5.059 VNĐ (+10,96%). Số lượng lao động giảm từ 48 người (năm 2012) xuống 46 người (năm 2013) làm doanh thu giảm 1.810 VNĐ (-4,17%) (phần đánh giá ở Chương III ghi nhận mức giảm 1.253 VNĐ / -3,38%). Năng suất lao động bình quân một người tăng đã thúc đẩy doanh thu tăng 6.869 VNĐ (+15,13%), đưa mức năng suất bình quân năm 2013 đạt 959.021 VNĐ/người/năm.
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu tại Công ty cổ phần thương mại Việt Sơn Anh
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả đánh giá khái quát các thành công và hạn chế:
- Thành công: Doanh thu duy trì đà tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2011 - 2013; Cơ cấu mặt hàng chuyển dịch tích cực vào nhóm điện tử, điện lạnh mũi nhọn; Mở rộng thêm hợp đồng khách hàng mới; Năng suất lao động bình quân tăng trưởng bù đắp cho việc tinh giản nhân sự.
- Tồn tại và nguyên nhân: Giai đoạn 2009 - 2010 doanh thu giảm 7,37% do phản ứng chậm với khủng hoảng; Doanh thu nông lâm sản năm 2013 sụt giảm cả về giá trị tuyệt đối và sản lượng tiêu thụ; Giá bán sản phẩm chưa thực sự cạnh tranh do chưa tối ưu nguồn cung ứng và quản lý chi phí; Hoạt động marketing thụ động, phụ thuộc vào khách quen; Nguồn vốn kinh doanh hạn hẹp; Bộ phận kế toán kiêm nhiệm phân tích doanh thu dẫn đến tình trạng quá tải và thiếu chuyên sâu.
Tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp khả thi:
- Giải pháp 1: Xây dựng chính sách về vốn và thu hồi công nợ hợp lý. Lập kế hoạch huy động vốn sát thực tế; tăng cường giám sát các khoản phải thu; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả trước hạn; đưa điều khoản phạt chậm thanh toán vào hợp đồng kinh tế và kiên quyết dừng giao hàng đối với các đối tác nợ dây dưa, kéo dài.
- Giải pháp 2: Tăng cường hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm nhằm phát triển thị trường mới. Trích kinh phí thỏa đáng đầu tư quảng cáo trên các đài truyền hình địa phương (LSTV, HNTV, NĐTV); tham gia hội chợ thương mại biên giới Việt - Trung; mở rộng mạng lưới điểm bán lẻ tại các tỉnh lân cận như Phú Thọ, Thái Nguyên, Nam Định, Quảng Ninh và Hà Nội; triển khai ứng dụng thương mại điện tử qua website, dịch vụ bảo dưỡng và giao hàng tận nơi.
- Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng công tác phân tích kinh tế. Tách bạch hoặc giảm tải công tác phân tích cho phòng kế toán; tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng thống kê, phân tích dự báo cho nhân sự chuyên trách; hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích định kỳ phục vụ kịp thời cho ban giám đốc ra quyết định.
- Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng của cán bộ nhân viên, đặc biệt là đội ngũ bán hàng và quản lý. Đổi mới quy trình tuyển dụng, thực hiện cơ chế đào tạo và đãi ngộ xứng đáng; mời chuyên gia và giảng viên liên kết bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, đàm phán thương mại và ngoại ngữ; xây dựng chính sách cấp học bổng cho sinh viên xuất sắc để tạo nguồn nhân lực kế cận.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính và tiêu thụ hàng hóa của Công ty Cổ phần thương mại Việt Sơn Anh thông qua hệ thống dữ liệu thống kê cụ thể:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh biến động (2013/2012) |
Tốc độ tăng/giảm (%) |
| 1. Tổng doanh thu thuần |
Dữ liệu gốc văn bản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Tăng 7.021 VNĐ |
+17,16% |
| - Chi phí hoạt động kinh doanh |
Dữ liệu gốc văn bản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Tăng 7.200 VNĐ |
+19,09% |
| - Lợi nhuận trước thuế |
Dữ liệu gốc văn bản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Tăng 527.821 VNĐ |
+7,07% |
| - Lợi nhuận sau thuế |
Dữ liệu gốc văn bản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Giảm 395.615 VNĐ |
+7,07% |
| 2. Doanh thu theo nghiệp vụ |
|
|
|
|
| - DT bán hàng & cung cấp dịch vụ |
Dữ liệu gốc văn bản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Tăng 7.518 VNĐ |
+16,97% |
| - Doanh thu hoạt động tài chính |
Dữ liệu gốc văn bản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Tăng 154.503 VNĐ |
+40,89% |
| 3. Doanh thu theo phương thức |
|
|
|
|
| - Doanh thu bán lẻ |
Dữ liệu gốc văn bản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Tăng 3.380 VNĐ |
+23,05% |
| - Doanh thu bán buôn |
Dữ liệu gốc văn bản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Tăng 3.138 VNĐ |
+13,29% |
| + Bán buôn xuất khẩu |
Dữ liệu gốc văn bản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Tăng 936.482 VNĐ |
+11,11% |
| + Bán buôn nội địa |
Dữ liệu gốc văn bản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Tăng 2.656 VNĐ |
+14,20% |
| 4. Doanh thu theo nhóm hàng |
|
|
|
|
| - Hàng điện tử, điện lạnh |
Dữ liệu gốc văn bản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Tăng 6.260 VNĐ |
+32,70% |
| - Hàng tiêu dùng |
Dữ liệu gốc văn bản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Tăng 1.608 VNĐ |
+13,80% |
| - Hàng nông sản, lâm sản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Dữ liệu gốc văn bản |
Giảm 512.350 VNĐ |
-3,76% |
| 5. Nhân tố ảnh hưởng đến DTBH |
|
|
|
|
| - Do biến động số lượng bán ($q$) |
- |
- |
Tăng 5.059 VNĐ |
+10,96% |
| - Do biến động đơn giá bán ($p$) |
- |
- |
Tăng 2.459 VNĐ |
+6,01% |
| - Do số lượng lao động ($T$) |
48 người |
46 người |
Giảm 1.810 VNĐ |
-4,17% |
| - Do năng suất lao động ($W$) |
- |
959.021 VNĐ/người |
Tăng 6.869 VNĐ |
+15,13% |
Đóng góp khoa học và thực tiễn của khóa luận:
- Về phương diện lý luận: Khóa luận hệ thống hóa phương pháp phân tích doanh thu thương mại, cụ thể hóa các chỉ tiêu tăng trưởng và mô hình phân tích nhân tố thay thế liên hoàn có kết hợp điều chỉnh biến động chỉ số giá ($I_p$), giúp sinh viên và cán bộ phân tích nắm vững kỹ thuật bóc tách ảnh hưởng của lượng và giá.
- Về phương diện thực tiễn: Đề tài cung cấp bức tranh chân thực về cấu trúc kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại Việt Sơn Anh. Phát hiện thực nghiệm chỉ rõ rằng sự tăng trưởng doanh thu của công ty chủ yếu dựa vào nhóm hàng điện tử - điện lạnh và năng suất lao động nội tại, trong khi mảng nông lâm sản truyền thống bị suy giảm mạnh về lượng. Các kiến nghị về chính sách tín dụng thương mại, mạng lưới truyền thông địa phương (Lạng Sơn, Nam Định, Hà Nội) và đào tạo nhân sự mang tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu được tác giả tiếp cận trong văn bản:
- Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp còn hạn chế: Quy mô khảo sát dừng lại ở 10 phiếu điều tra phát cho cán bộ nội bộ công ty. Cỡ mẫu này cung cấp các góc nhìn định tính ban đầu của người trong cuộc nhưng chưa khảo sát rộng rãi đối tác, bạn hàng hoặc người tiêu dùng trực tiếp trên thị trường.
- Chuỗi số liệu phân tích định lượng nhân tố chi tiết: Mặc dù chuỗi phân tích xu hướng tổng thể kéo dài 5 năm (2009 - 2013), các phân tích chuyên sâu về nhân tố lượng - giá và lao động - năng suất mới chỉ tập trung so sánh giữa hai năm 2012 và 2013.
- Chưa đi sâu vào các yếu tố chi phí chi tiết: Khóa luận chủ yếu tập trung vào chỉ tiêu doanh thu và các nhân tố hình thành doanh thu, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa chi phí kinh doanh, cấu trúc vốn vay và dòng tiền thuần của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp được mở ra:
- Mở rộng phân tích mối liên hệ tương quan giữa doanh thu bán hàng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra thị trường đối với hệ thống khách hàng bên ngoài tại các thị trường trọng điểm (Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Nguyên, Phú Thọ) để lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng đối với chính sách giá và dịch vụ hậu mãi của công ty.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ rệt đối với các nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Thống kê kinh tế, Phân tích kinh doanh, Quản trị kinh doanh thương mại và Kế toán doanh nghiệp: Khóa luận là tài liệu mẫu mực về phương pháp áp dụng mô hình thay thế liên hoàn trong phân tích kinh tế thực chứng. Sinh viên có thể học hỏi cách thiết kế bảng biểu so sánh tốc độ phát triển định gốc, liên hoàn, phương pháp tính chỉ số giá để loại trừ ảnh hưởng của lạm phát, cũng như kỹ thuật tổng hợp phiếu điều tra sơ cấp.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành (nông lâm sản kết hợp điện máy, hàng tiêu dùng), đề tài gợi mở cách tiếp cận khoa học trong việc đánh giá cơ cấu doanh thu theo nghiệp vụ, phương thức phân phối và nhóm mặt hàng, giúp doanh nghiệp nhận diện mặt hàng thua lỗ hoặc sụt giảm để kịp thời cơ cấu lại danh mục kinh doanh.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích nhân tố tại Chương II (Bảng 2.6, 2.7, 2.8) và cách thức xây dựng các công thức phân tích xu hướng phát triển chuỗi thời gian tại Chương I.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng các mô hình định lượng nào để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng?
Khóa luận sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn trên hai mô hình kinh tế: Mô hình thứ nhất phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán ($Q$) và đơn giá bán ($P$) thông qua phương trình $M = P \times Q$ (kết hợp chỉ số giá $I_p$ từ Tổng cục Thống kê để loại trừ biến động giá thị trường); Mô hình thứ hai phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động ($T$) và năng suất lao động bình quân ($W$) thông qua phương trình $M = T \times W$.
Tại sao doanh thu năm 2010 của Công ty Cổ phần thương mại Việt Sơn Anh bị sụt giảm so với năm 2009?
Theo số liệu bảng 2.3, doanh thu năm 2010 giảm 3.524 VNĐ so với năm 2009 (tốc độ phát triển đạt 92,63%, tương ứng giảm 7,37%). Nguyên nhân được tác giả chỉ rõ là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu và thị trường tiêu thụ nội địa của doanh nghiệp.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụt giảm doanh thu của nhóm hàng nông sản, lâm sản trong năm 2013?
Theo bảng 2.6 và 2.7, doanh thu nhóm hàng nông sản, lâm sản năm 2013 giảm 512.350 VNĐ (-3,76%). Nguyên nhân chính là do số lượng tiêu thụ sụt giảm mạnh, làm doanh thu giảm tới 854.184 VNĐ (-6,27%), trong khi đơn giá bán tăng chỉ giúp doanh thu tăng bù lại được 342.834 VNĐ (+2,51%). Sự sụt giảm về lượng xuất phát từ việc công ty tổ chức công tác tiêu thụ chưa tốt và chưa chú trọng phát triển nhóm hàng này.
Biến động của đội ngũ lao động đã tác động như thế nào đến doanh thu năm 2013 của công ty?
Quy mô lao động của công ty giảm từ 48 người (năm 2012) xuống còn 46 người (năm 2013), khiến doanh thu bán hàng giảm 1.810 VNĐ (-4,17%). Tuy nhiên, năng suất lao động bình quân một người tăng mạnh, giúp doanh thu tăng thêm 6.869 VNĐ (+15,13%), đưa năng suất lao động bình quân đạt 959.021 VNĐ/người/năm và bù đắp hoàn toàn phần doanh thu sụt giảm do cắt giảm nhân sự.
Tác giả đề xuất mở rộng mạng lưới tiêu thụ và quảng bá sản phẩm tại những địa bàn cụ thể nào?
Tác giả đề xuất quảng bá sản phẩm trên các đài truyền hình địa phương gồm LSTV (Lạng Sơn), HNTV (Hà Nội), NĐTV (Nam Định); tham gia hội chợ thương mại biên giới Việt - Trung; đồng thời mở rộng các điểm bán lẻ và mạng lưới phân phối tại các tỉnh lân cận gồm Phú Thọ, Thái Nguyên, Nam Định, Quảng Ninh và Hà Nội.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Phương Thanh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán - thống kê với thực tiễn phân tích doanh thu tại Công ty Cổ phần thương mại Việt Sơn Anh giai đoạn 2009 - 2013. Bằng việc vận dụng các công cụ thống kê mô tả, phương pháp phân tổ và phương pháp thay thế liên hoàn, tác giả đã bóc tách rõ nét bức tranh tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp, chỉ ra sự chuyển dịch tỷ trọng sang nhóm hàng điện tử - điện lạnh và sự phụ thuộc vào năng suất lao động bình quân. Các giải pháp đề xuất tập trung vào quản trị công nợ, xúc tiến thương mại tại thị trường các tỉnh phía Bắc, nâng cao năng lực phân tích tài chính và hoàn thiện chất lượng đội ngũ bán hàng mang tính khả thi cao đối với thực tiễn quản trị của công ty.