Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế học với đề tài "Phân tích tính bao trùm trong tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2004-2016" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thị Lan Hương tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2020), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Công. Đề tài thuộc chuyên ngành Kinh tế học, mã số 9310101.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong những thập niên gần đây, nhiều quốc gia đang phát triển đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và thành tựu giảm nghèo ấn tượng nhưng lại đối mặt với tình trạng bất bình đẳng gia tăng và phân phối lợi ích không đồng đều. Tăng trưởng kinh tế cao là điều kiện cần nhưng không phải là điều kiện đủ để cải thiện phúc lợi cho toàn bộ dân cư. Các mô hình tiếp cận trước đây bộc lộ nhiều hạn chế: mô hình tăng trưởng vì người nghèo dạng tuyệt đối (Ravallion và Chen, 2003) chỉ chú trọng giảm tỷ lệ nghèo theo một ngưỡng cố định mà bỏ qua việc bất bình đẳng tăng lên; trong khi mô hình vì người nghèo dạng tương đối (Dollar và Kraay, 2002) tuy yêu cầu thu nhập của nhóm nghèo tăng nhanh hơn mức bình quân nhưng lại bỏ qua tầng lớp cận nghèo và trung lưu.

Mô hình tăng trưởng bao trùm (inclusive growth) ra đời nhằm hướng tới toàn bộ cộng đồng dân cư (người nghèo, cận nghèo, trung lưu và người giàu), kết hợp đồng thời giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trên cả khía cạnh thu nhập lẫn cơ hội phi thu nhập. Tại Việt Nam, nghiên cứu thực nghiệm về tăng trưởng bao trùm vẫn còn rất hạn chế, đặc biệt là việc xây dựng các bộ chỉ số định lượng ở cấp độ địa phương và ước lượng các nhân tố tác động có tính đến mối tương quan không gian.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tăng trưởng bao trùm và các nhân tố tác động tới tăng trưởng bao trùm, với trọng tâm là khía cạnh thu nhập.
  2. Đo lường và phân tích tính bao trùm trong thu nhập cùng một số khía cạnh phi thu nhập tại Việt Nam giai đoạn 2004-2016.
  3. Đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng bao trùm về thu nhập tại Việt Nam trong giai đoạn 2004-2016 thông qua mô hình kinh tế lượng.
  4. Gợi ý một số giải pháp chính sách cho Việt Nam nhằm thúc đẩy tính bao trùm trong tăng trưởng kinh tế.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng tăng trưởng và phân phối thu nhập diễn ra như thế nào tại Việt Nam trong giai đoạn 2004-2016?
  2. Tính bao trùm về thu nhập và một số khía cạnh phi thu nhập tại Việt Nam biểu hiện như thế nào?
  3. Những nhân tố nào tác động đến tăng trưởng bao trùm về thu nhập tại Việt Nam?
  4. Cần có những chính sách gì để cải thiện tăng trưởng bao trùm về thu nhập tại Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tăng trưởng bao trùm – khái niệm tổng hòa giữa tăng trưởng và phân phối các chiều trong tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, tập trung trọng tâm vào khía cạnh thu nhập.
  • Phạm vi không gian: Phân tích thực trạng trên phạm vi cả nước, phân theo khu vực thành thị – nông thôn, phân theo nhóm dân tộc (Kinh và các dân tộc khác Kinh), 6 vùng địa lý, và tính toán chỉ số cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mô hình kinh tế lượng định lượng được ước lượng trên dữ liệu bảng của các tỉnh/thành phố tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2004-2016 (khai thác các kỳ khảo sát mức sống dân cư các năm 2004, 2006, 2008, 2010, 2012, 2014, 2016).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung sâu vào chỉ tiêu tăng trưởng bao trùm về thu nhập, kết hợp phân tích các chỉ tiêu phi thu nhập như giáo dục, y tế, lao động - việc làm và điều kiện sống cơ bản (điện lưới, nước máy, vệ sinh tự hoại).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm chính: nghiên cứu đa quốc gia và nghiên cứu trong phạm vi một quốc gia.

Nhóm nghiên cứu Tác giả & Năm Nội dung và phát hiện chính
Nền tảng khái niệm & Đo lường Acemoglu, Robinson và Johnson (2004) Đưa ra khái niệm ban đầu: tăng trưởng bền vững nhờ hệ thống kinh tế chính trị hài hòa, chia sẻ lợi ích công bằng.
Ali và Son (2007); Ali và Zhuang (2007) Xây dựng lý thuyết hàm cơ hội xã hội (Social Opportunity Function), định nghĩa tăng trưởng bao trùm gắn với bình đẳng cơ hội tiếp cận.
Anand, Mishra và Peiris (2013) Mở rộng hàm cơ hội xã hội thành hàm dịch chuyển xã hội (Social Mobility Function) cho chỉ tiêu thu nhập; kiểm định trên 143 quốc gia (1970-2010).
Kakwani (1977, 1980) Phát triển phương pháp đường cong và chỉ số tập trung đo lường bất bình đẳng kinh tế - xã hội.
McKinley (2010) Đề xuất khung đo lường chỉ số bao trùm tổng hợp qua 4 chiều với hệ thống trọng số cố định.
Nghiên cứu đa quốc gia Jalles và Mello (2019) Hồi quy logit/probit trên 78 nước (1980-2013); vốn nhân lực, năng suất và độ mở thương mại có tác động dương tới tăng trưởng bao trùm; thất nghiệp tác động âm.
Doumbia (2018) Phương pháp GMM trên 112 nước chuyển đổi (1975-2012); chỉ ra quan hệ tuyến tính giữa thể chế với tăng trưởng bao trùm.
Javed và cộng sự (2018) Nghiên cứu 8 nước Nam Á (2005-2014); ổn định chính trị và tuổi thọ kỳ vọng là nhân tố quyết định nhất.
Aoyagi và Ganelli (2015) Nghiên cứu 10 nước châu Á (có Việt Nam); nhấn mạnh vai trò của chính sách tái phân bổ tài khóa và ổn định vĩ mô.
Sen (2014) Phân tích vai trò của thể chế trong các giai đoạn tăng trưởng: tăng tốc, duy trì và thoái trào.
Manuk và cộng sự (2015); Markus (2016) Nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng và hội tụ chuyển đổi tại khu vực Đông Nam Á.
Velde và Morrissey (2004); Li và Zou (2002); Franco và Gerussi (2013) Phân tích tác động của FDI, lạm phát, thương mại và chi tiêu công đến bất bình đẳng thu nhập và tiền lương.
Nghiên cứu một quốc gia Arabiyat và cộng sự (2019) Nghiên cứu cấp tỉnh tại Jordan (1990-2015); thương mại có tác động tích cực đến tăng trưởng bao trùm.
Munir và Ullah (2018); Khan và cộng sự (2016) Sử dụng mô hình ARDL/ECM tại Pakistan; lạm phát có tác động tiêu cực, tín dụng tư nhân và độ mở thương mại tác động tích cực.
Pukuh và Widyasthika (2017); Oluseye và Gabriel (2017) Phân tích thực trạng bao trùm tại Indonesia và Nigeria qua các giai đoạn phát triển.
Lee, Kim và Cin (2013); Kashif (2017) Kiểm định giả thuyết đường cong Kuznets và tác động vĩ mô tại Hàn Quốc, Ấn Độ, Pakistan.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới sử dụng chỉ số tổng hợp gán trọng số chủ quan hoặc chỉ phân tích ở cấp độ quốc gia tổng thể. Tại Việt Nam, chưa có công trình nào xây dựng chuỗi chỉ số tăng trưởng bao trùm về thu nhập và cơ hội xã hội dựa trên vi mô cấp hộ gia đình ở phạm vi 63 tỉnh/thành phố xuyên suốt giai đoạn 2004-2016. Đồng thời, các nghiên cứu trước chưa tính đến yếu tố tương tác không gian giữa các địa phương trong việc xác định các nhân tố quyết định tính bao trùm. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc ứng dụng hàm dịch chuyển xã hội và các mô hình kinh tế lượng không gian.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận tăng trưởng bao trùm theo nghĩa hẹp: tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện công bằng xã hội (giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách bất bình đẳng) và nâng cao năng lực cho người dân thông qua tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế cùng các điều kiện sống cơ bản.

Khung lý thuyết về nhân tố tác động dựa trên việc tích hợp các lý thuyết tăng trưởng kinh tế và lý thuyết về phân phối/bất bình đẳng thu nhập (Anneli và Kaasa, 2005), bao gồm 5 nhóm nhân tố chính:

  1. Nhóm phát triển kinh tế (GDP bình quân, chuyển dịch cơ cấu, tiến bộ công nghệ).
  2. Nhóm nhân khẩu học và vốn nhân lực (đô thị hóa, trình độ học vấn, bất bình đẳng giáo dục).
  3. Nhóm chính trị và thể chế (quy mô chi tiêu công, chất lượng quản trị, môi trường kinh doanh).
  4. Nhóm văn hóa và môi trường (tập trung đất đai, tài nguyên).
  5. Nhóm vĩ mô và hội nhập (lạm phát, thất nghiệp, phát triển tài chính, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, độ mở thương mại).

Phương pháp đo lường tính bao trùm

1. Phương pháp hàm cơ hội xã hội (Ali và Son, 2007)

Được sử dụng để đo lường các chỉ tiêu phi tiền tệ (giáo dục, y tế, điều kiện sống). Giả sử cơ hội của hộ gia đình thứ $i$ có mức thu nhập $y_i$ là $y_i$ (nhận giá trị 0 hoặc 100). Cơ hội bình quân tổng thể là: $$\bar{y} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{n} y_i$$ Chỉ số cơ hội (Opportunity Index - OI, ký hiệu $\bar{y}^$) là diện tích dưới đường cong cơ hội: $$\bar{y}^ = \int_{0}^{1} \bar{y}_p , dp$$ Chỉ số bình đẳng cơ hội (Equity Index of Opportunity - EOI, ký hiệu $\omega$) được xác định bởi: $$\omega = \frac{\bar{y}^*}{\bar{y}}$$

  • Nếu $\omega > 1$: Cơ hội phân phối thiên lệch có lợi cho người nghèo (pro-poor).
  • Nếu $\omega < 1$: Cơ hội phân phối thiên lệch có lợi cho người giàu (anti-poor).
  • Nếu $\omega = 1$: Cơ hội phân phối hoàn toàn bình đẳng.

Động lực thay đổi của tính bao trùm được phân rã thành hai thành phần: $$d\bar{y}^* = \omega , d\bar{y} + \bar{y} , d\omega$$ Trong đó, $\omega , d\bar{y}$ thể hiện đóng góp của việc gia tăng cơ hội bình quân khi phân phối không đổi; $\bar{y} , d\omega$ thể hiện đóng góp của việc cải thiện mức độ bình đẳng khi mức bình quân không đổi.

2. Phương pháp hàm dịch chuyển xã hội (Anand và cộng sự, 2013)

Áp dụng cho chỉ tiêu thu nhập. Đường chuyển động xã hội biểu diễn mức thu nhập trung bình của $i%$ dân số nghèo nhất. Chỉ số dịch chuyển xã hội $\bar{y}^*$ (Social Mobility Index) đại diện cho mức độ tăng trưởng bao trùm về thu nhập, kết hợp cả tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân ($\bar{y}$) và hệ số phân phối bình đẳng thu nhập ($\omega$).

Phương pháp kinh tế lượng định lượng

Để ước lượng các nhân tố tác động đến chỉ số tăng trưởng bao trùm về thu nhập tại các tỉnh/thành phố, luận án triển khai theo các bước:

  1. Hồi quy dữ liệu bảng tiêu chuẩn: Mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp.
  2. Hồi quy kinh tế lượng không gian: Nhằm kiểm soát hiện tượng tự tương quan không gian giữa các địa phương lân cận, luận án kiểm định và ước lượng các dạng mô hình:
    • Mô hình tự hồi quy không gian (SAR - Spatial Autoregression Model).
    • Mô hình sai số không gian (SEM - Spatial Error Model).
    • Mô hình Durbin không gian (SDM - Spatial Durbin Model).
    • Mô hình không gian tự hồi quy kết hợp sai số (SAC) / Mô hình tác động ngẫu nhiên không gian dạng tổng quát (GSPRE).
    • Sử dụng tiêu chuẩn AIC và BIC để lựa chọn mô hình không gian tối ưu, sau đó phân rã tác động biên thành hiệu ứng trực tiếp, hiệu ứng gián tiếp (lan tỏa) và hiệu ứng tổng thể.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu khảo sát mức sống hộ gia đình (VHLSS) qua 7 đợt điều tra của Tổng cục Thống kê: 2004, 2006, 2008, 2010, 2012, 2014 và 2016.
  • Dữ liệu vĩ mô và tài khóa cấp tỉnh: Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê các tỉnh/thành phố, Bộ Tài chính, Sở Tài chính các địa phương.
  • Dữ liệu thể chế và môi trường kinh doanh: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng bao trùm

Chương 1 làm rõ quá trình phát triển lý luận từ mô hình tăng trưởng kinh tế truyền thống, qua mô hình tăng trưởng vì người nghèo (tuyệt đối và tương đối), đến mô hình tăng trưởng bao trùm. Luận án phân tích quan điểm của các tổ chức quốc tế (ADB, WB, OECD, UNDP, WEF, AfDB) và các học giả hàng đầu. Chương này trình bày chi tiết ba phương pháp đo lường (đường cong tập trung Kakwani, hàm cơ hội xã hội Ali - Son, và chỉ số bao trùm tổng hợp McKinley), từ đó luận giải lý do lựa chọn phương pháp hàm cơ hội xã hội và hàm dịch chuyển xã hội cho nghiên cứu. Đồng thời, chương 1 hệ thống hóa các lý thuyết về nhân tố quyết định tăng trưởng và bất bình đẳng thu nhập, cung cấp cơ sở cho việc thiết lập khung phân tích định lượng.

Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu về tăng trưởng bao trùm

Chương 2 phân loại và phân tích sâu các công trình nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước. Các nghiên cứu được nhóm theo quy mô đa quốc gia (Anand và cs, 2013; Jalles và Mello, 2019; Doumbia, 2018; Aoyagi và Ganelli, 2015), quy mô một quốc gia (Arabiyat và cs, 2019; Munir và Ullah, 2018; Khan và cs, 2016; Oluseye và Gabriel, 2017), và các nghiên cứu về bất bình đẳng/tăng trưởng tại châu Á (Manuk và cs, 2015; Markus, 2016; Lee và cs, 2013; Kashif, 2017). Trên cơ sở chỉ ra những điểm mạnh và khoảng trống của các tài liệu tiền nhiệm, chương 2 xây dựng khung nghiên cứu định lượng gồm các biến phụ thuộc, biến độc lập và các bước ước lượng cụ thể áp dụng cho bối cảnh các tỉnh/thành phố Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam giai đoạn 2004-2016

Chương 3 trình bày các kết quả tính toán định lượng về tăng trưởng và phân phối thu nhập cùng các khía cạnh phi thu nhập:

  • Tăng trưởng kinh tế, nghèo đói và bất bình đẳng: Đánh giá tốc độ tăng GDP, GDP bình quân đầu người, đóng góp của các yếu tố tổng hợp, chuẩn nghèo thu nhập và tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2017. Hệ số Gini thu nhập phản ánh biến động phân hóa thu nhập giữa các tầng lớp.
  • Chỉ số tăng trưởng bao trùm về thu nhập: Luận án tính toán chi tiết chỉ số dịch chuyển xã hội ($y^*$) và chỉ số bình đẳng thu nhập ($\omega$) phân theo phạm vi cả nước, khu vực thành thị - nông thôn, nhóm dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số, cũng như cho từng tỉnh/thành phố. Luận án thực hiện phân rã tốc độ tăng chỉ số bao trùm thành phần đóng góp của tăng trưởng thu nhập bình quân và phần đóng góp của cải thiện bình đẳng.
  • Các chỉ tiêu bao trùm phi thu nhập:
    • Giáo dục: Đo lường tỷ lệ đi học đúng độ tuổi (các cấp học), số năm đi học cao nhất của hộ, chỉ số cơ hội ($OI$) và chỉ số bình đẳng cơ hội ($EOI$) đối với giáo dục phân theo vùng và dân tộc.
    • Y tế: Đo lường mức độ bao phủ bảo hiểm y tế, giấy khám chữa bệnh miễn phí cho người dân và tính toán chỉ số bình đẳng cơ hội y tế.
    • Lao động - việc làm & Điều kiện sống: Đánh giá tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo giới tính, tỷ lệ lao động qua đào tạo, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội theo 5 nhóm thu nhập; cùng các chỉ số cơ hội tiếp cận điện lưới quốc gia, nước máy sạch và nhà tiêu tự hoại hợp vệ sinh.
  • Các hạn chế căn bản được phát hiện: Tăng trưởng diễn ra không đồng đều giữa các vùng; năng suất lao động và tỷ lệ việc làm chất lượng cao còn thấp; chênh lệch đáng kể trong việc nắm giữ tài sản và tiếp cận các cơ hội phát triển giữa thành thị - nông thôn và giữa người Kinh với đồng bào dân tộc thiểu số.

Chương 4: Ước lượng các nhân tố tác động đến tăng trưởng bao trùm về thu nhập ở Việt Nam

Chương 4 thực hiện hồi quy kinh tế lượng với biến phụ thuộc là chỉ số tăng trưởng bao trùm về thu nhập đã lấy logarit:

  • Thống kê mô tả dữ liệu bảng và phân tích ma trận hệ số tương quan giữa các biến.
  • Kết quả ước lượng mô hình tác động cố định (FEM) và ngẫu nhiên (REM).
  • Kiểm định tương quan không gian và lựa chọn mô hình kinh tế lượng không gian (SAR, SEM, SDM, SAC). Dựa trên chỉ số AIC và BIC, mô hình không gian được xác định là phù hợp hơn mô hình bảng truyền thống trong việc kiểm soát các hiệu ứng tương tác không gian cấp tỉnh.
  • Phân tích chi tiết tác động của các biến giải thích: vốn nhân lực (chỉ số bao trùm giáo dục), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), quy mô chi ngân sách địa phương, phát triển tài chính/tín dụng, môi trường thể chế cấp tỉnh (chỉ số PCI), lạm phát và cơ sở hạ tầng.
  • Phân tích hiệu ứng biên trực tiếp (tác động nội tỉnh), hiệu ứng biên gián tiếp (tác động lan tỏa sang các tỉnh lân cận) và hiệu ứng tổng thể.
  • Kiểm định tác động của các cú sốc kinh tế/khủng hoảng tài chính đối với tính bao trùm về thu nhập của các địa phương.

Chương 5: Khuyến nghị chính sách

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp chính sách bao gồm 6 nhóm trụ cột:

  1. Các chính sách duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát nhằm bảo vệ sức mua của người thu nhập thấp.
  2. Các chính sách định hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) gắn kết với khu vực kinh tế trong nước và nâng cao hiệu ứng lan tỏa việc làm.
  3. Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả chi tiêu công cho các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản.
  4. Phát triển nguồn nhân lực, cải thiện công bằng trong tiếp cận giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông có chất lượng.
  5. Cải thiện tính bình đẳng trong cơ hội tiếp cận hệ thống dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe.
  6. Cải thiện chất lượng thể chế kinh tế, minh bạch hóa môi trường đầu tư kinh doanh thông qua việc nâng cao các chỉ số thành phần PCI. Đồng thời, chương 5 nêu rõ các hạn chế chưa giải quyết hết của luận án và gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Hệ thống hóa khung phân tích: Luận án tổng hợp và chuẩn hóa các quan điểm lý thuyết đa chiều về tăng trưởng bao trùm, làm rõ sự khác biệt bản chất giữa mô hình tăng trưởng bao trùm với các mô hình tăng trưởng vì người nghèo trước đây.
  2. Tiên phong áp dụng phương pháp toán kinh tế vi mô: Luận án là công trình đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng đồng bộ phương pháp hàm cơ hội xã hội (Ali và Son, 2007) và hàm dịch chuyển xã hội (Anand và cs, 2013) để lượng hóa bộ chỉ số tăng trưởng bao trùm về thu nhập và các chiều cơ hội phi thu nhập cho toàn bộ 63 tỉnh/thành phố trong chuỗi thời gian dài (2004-2016).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và phương pháp luận

  1. Bức tranh thực nghiệm chi tiết: Cung cấp hệ thống bằng chứng định lượng về mức độ bình đẳng và bất bình đẳng trong phân bổ thành quả tăng trưởng kinh tế, cơ hội học tập, bảo hiểm y tế và hạ tầng dân sinh giữa các nhóm dân cư (thành thị - nông thôn, người Kinh - dân tộc thiểu số, các vùng kinh tế).
  2. Ứng dụng kinh tế lượng không gian: Là công trình đầu tiên tại Việt Nam sử dụng các kỹ thuật kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) để ước lượng các nhân tố tác động đến tính bao trùm trong tăng trưởng thu nhập cấp tỉnh, bóc tách được hiệu ứng lan tỏa không gian giữa các địa phương láng giềng.
  3. Cơ sở hoạch định chính sách: Đưa ra hệ thống khuyến nghị chính sách dựa trên bằng chứng định lượng rõ ràng, chỉ rõ mức độ đánh đổi hoặc bổ trợ giữa việc mở rộng quy mô tăng trưởng bình quân và việc cải thiện hệ số phân phối công bằng xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  1. Giới hạn chuỗi dữ liệu khảo sát: Dữ liệu VHLSS được thu thập định kỳ 2 năm một lần (năm chẵn), do đó chuỗi dữ liệu bảng cấp tỉnh không liên tục hàng năm, phần nào hạn chế việc quan sát các biến động ngắn hạn.
  2. Khía cạnh phi thu nhập: Một số biến số phi thu nhập quan trọng như chất lượng môi trường sống, đa dạng sinh học và các chỉ tiêu việc làm phi chính thức chưa được lượng hóa đầy đủ thành chỉ số bảng cấp tỉnh do hạn chế về nguồn số liệu thống kê thứ cấp đáng tin cậy ở cấp địa phương.
  3. Trọng số ma trận không gian: Luận án chủ yếu sử dụng ma trận khoảng cách địa lý kề sát hoặc khoảng cách vật lý; chưa mở rộng so sánh sâu với các ma trận khoảng cách kinh tế (economic distance matrix).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2016 (các kỳ VHLSS 2018, 2020 trở đi) để đánh giá tác động của các bối cảnh mới và các cam kết hội nhập thế hệ mới.
  2. Mở rộng khung đo lường tăng trưởng bao trùm sang khía cạnh bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu và chuyển đổi số.
  3. Áp dụng các cấu trúc ma trận không gian đa dạng (kết hợp khoảng cách địa lý và khoảng cách kinh tế) để kiểm tra tính vững của các hiệu ứng lan tỏa liên tỉnh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và quản lý kinh tế:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kinh tế: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về việc ứng dụng hàm cơ hội xã hội, hàm dịch chuyển xã hội và các mô hình hồi quy kinh tế lượng không gian trên phần mềm thống kê chuyên dụng.
  • Giảng viên và các nhà nghiên cứu kinh tế phát triển: Tài liệu tham khảo giá trị cho các học phần Kinh tế phát triển, Kinh tế công cộng, Phân tích chính sách xã hội và Đánh giá nghèo đói - bất bình đẳng.
  • Các cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh): Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế các chính sách phân bổ ngân sách, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, chính sách thu hút FDI có chọn lọc và các can thiệp hỗ trợ nhóm đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Tăng trưởng bao trùm khác biệt như thế nào so với mô hình tăng trưởng vì người nghèo (pro-poor growth)?

Mô hình tăng trưởng vì người nghèo dạng tuyệt đối (Ravallion và Chen, 2003) chỉ tập trung vào việc giảm tỷ lệ dân số dưới chuẩn nghèo cố định mà không xét đến mức độ gia tăng bất bình đẳng xã hội. Mô hình vì người nghèo dạng tương đối (Dollar và Kraay, 2002) yêu cầu thu nhập người nghèo tăng nhanh hơn mức bình quân nhưng lại bỏ qua tầng lớp cận nghèo và trung lưu. Tăng trưởng bao trùm tiếp cận toàn bộ cộng đồng dân cư (bao gồm cả người nghèo, cận nghèo, trung lưu và người giàu), chú trọng đồng thời cả quá trình tham gia tạo ra tăng trưởng (bình đẳng cơ hội việc làm, giáo dục, y tế) và kết quả thụ hưởng thành quả tăng trưởng.

2. Chỉ số tăng trưởng bao trùm về thu nhập trong luận án được tính toán dựa trên phương pháp nào?

Luận án sử dụng phương pháp hàm dịch chuyển xã hội (Social Mobility Function) do Anand và cộng sự (2013) phát triển dựa trên hàm cơ hội xã hội của Ali và Son (2007). Chỉ số dịch chuyển xã hội ($\bar{y}^*$) được tính bằng tích số giữa thu nhập bình quân ($\bar{y}$) và chỉ số bình đẳng thu nhập ($\omega$). Mức độ thay đổi của tính bao trùm được phân rã thành hai động lực: phần do tăng trưởng thu nhập bình quân ($d\bar{y}$) và phần do cải thiện mức độ bình đẳng trong phân phối ($d\omega$).

3. Nguồn dữ liệu chính được sử dụng để tính toán các chỉ số trong luận án là gì?

Luận án sử dụng dữ liệu vi mô từ 7 cuộc Khảo sát Mức sống Hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) do Tổng cục Thống kê tiến hành trong giai đoạn 2004-2016 (2 năm một lần: 2004, 2006, 2008, 2010, 2012, 2014, 2016). Dữ liệu này được kết hợp với số liệu vĩ mô và tài khóa từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê các tỉnh, Bộ Tài chính, Sở Tài chính các địa phương và dữ liệu chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) từ VCCI.

4. Tại sao luận án phải sử dụng mô hình kinh tế lượng không gian thay vì chỉ dùng mô hình bảng FEM/REM truyền thống?

Tăng trưởng kinh tế và các chính sách phát triển của một tỉnh/thành phố thường có mối liên hệ và tương tác qua lại với các địa phương lân cận (hiệu ứng tràn/lan tỏa không gian). Mô hình kinh tế lượng không gian (như SAR, SEM, SDM, SAC) giúp kiểm soát hiện tượng tự tương quan không gian, tránh sai lệch ước lượng của mô hình FEM/REM truyền thống và cho phép phân tách chính xác tác động biên trực tiếp (nội tỉnh) và tác động biên gián tiếp (lan tỏa sang tỉnh khác).

5. Những phát hiện chính về các hạn chế trong tăng trưởng bao trùm tại Việt Nam giai đoạn 2004-2016 là gì?

Luận án chỉ ra ba nhóm hạn chế căn bản: (1) Tăng trưởng kinh tế và phân phối lợi ích diễn ra không đồng đều giữa các vùng địa lý; (2) Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, năng suất lao động chưa cao và cơ cấu việc làm chuyển dịch chậm; (3) Tồn tại khoảng cách chênh lệch lớn và dai dẳng về mức thu nhập, tích lũy tài sản và cơ hội tiếp cận giáo dục, bảo hiểm y tế, điều kiện sống giữa khu vực thành thị và nông thôn, cũng như giữa người Kinh và các nhóm dân tộc thiểu số.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thị Lan Hương là công trình khoa học chuyên khảo toàn diện về đo lường và phân tích tính bao trùm trong tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2004-2016. Bằng việc ứng dụng phương pháp hàm cơ hội xã hội và mô hình kinh tế lượng không gian hiện đại trên nguồn dữ liệu VHLSS vi mô cấp tỉnh, luận án đã làm rõ thực trạng phân phối thu nhập và cơ hội xã hội trên nhiều chiều cạnh. Các kết quả thực nghiệm và hệ thống khuyến nghị chính sách trong luận án là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác nghiên cứu kinh tế học và hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại Việt Nam.