Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may giữ vị trí huyết mạch trong cơ cấu công nghiệp chế biến, chế tạo và đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch ngoại thương của Việt Nam. Đây là ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút ngoại tệ, giải quyết việc làm cho hơn 2 triệu lao động trực tiếp và gần 1 triệu lao động trong lĩnh vực dịch vụ thương mại phụ trợ, chiếm 25% lao động toàn ngành chế biến chế tạo và 12,5% tổng lực lượng lao động cả nước. Năm 2021, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt 40,4 tỷ USD, chiếm 12% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc và tạo ra giá trị xuất siêu 16,2 tỷ USD. Về vị thế quốc tế, Việt Nam xếp thứ 4 trong nhóm 10 quốc gia xuất khẩu hàng may mặc và thứ 7 về xuất khẩu hàng dệt trên thế giới, chiếm 5,2% thị phần toàn cầu.

Tuy nhiên, từ năm 2019, đại dịch COVID-19 bùng phát đã gây đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu toàn cầu, làm đình trệ các hợp đồng thương mại quốc tế. Mặc dù các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA (xóa bỏ 77,3% kim ngạch thuế quan trong 5 năm và 22,7% trong 7 năm) và CPTPP mở ra cơ hội miễn giảm thuế quan, các doanh nghiệp dệt may trong nước vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản: phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (đặc biệt từ Trung Quốc), áp lực cạnh tranh chi phí từ các quốc gia nhân công giá rẻ, biến động giá cước vận tải biển và các tiêu chuẩn kỹ thuật xanh khắt khe.

Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát (THIANCO) là doanh nghiệp dệt may quy mô lớn tại tỉnh Thừa Thiên Huế, sở hữu chuỗi sản xuất khép kín và mạng lưới khách hàng quốc tế đa dạng. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của công ty còn bộc lộ một số hạn chế về phương thức kinh doanh, tính chủ động nguồn hàng và cơ cấu nhân lực kỹ thuật cao. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng xuất khẩu tại doanh nghiệp mang tính cấp thiết về mặt thực tiễn và quản trị thương mại quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng Dệt may tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát (THIANCO), từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xuất khẩu hàng Dệt may tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu hàng Dệt may của các doanh nghiệp.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng Dệt may của CTCP Đầu tư - Dệt may Thiên An Phát trong giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xuất khẩu hàng Dệt may của CTCP Đầu tư - Dệt may Thiên An Phát.

Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng Dệt may tại Công ty Cổ phần Đầu tư - Dệt May Thiên An Phát như thế nào?
  2. Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân dẫn đến thực trạng xuất khẩu hàng Dệt may của công ty?
  3. Làm thế nào để có thể hoàn thiện hoạt động xuất khẩu hàng Dệt may của công ty Thiên An Phát trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng Dệt may tại CTCP Đầu tư - Dệt may Thiên An Phát.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thu thập số liệu và khảo sát tại trụ sở CTCP Đầu tư Dệt may Thiên An Phát, Đường số 5, Cụm Công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu và báo cáo tài chính, hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý thương mại quốc tế và nghiệp vụ ngoại thương:

  • Khái niệm và hình thức xuất khẩu: Phân tích 5 phương thức lưu chuyển hàng hóa qua biên giới gồm xuất khẩu trực tiếp (Direct exporting), xuất khẩu gián tiếp (Indirect exporting thông qua các công ty thương mại xuất khẩu ETC hoặc công ty quản lý xuất khẩu EMC), gia công quốc tế (International processing - xuất khẩu lao động tại chỗ thông qua hợp đồng gia công CMT), xuất khẩu tại chỗ và tái xuất khẩu (tạm nhập tái xuất).
  • Nghiệp vụ ngoại thương: Hệ thống hóa quy trình xuất khẩu theo chu kỳ sống sản phẩm, kỹ năng nghiên cứu thị trường, đàm phán hợp đồng thương mại B2B/B2C, quản trị nguồn hàng và lập phương án kinh doanh.
  • Quy chuẩn pháp lý và thông lệ quốc tế:
    • Khung thanh toán quốc tế áp dụng theo Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC với 17 chỉ tiêu phương thức thanh toán trên tờ khai hải quan điện tử (bao gồm L/C, TTR, DA, DP, CAD, Biên mậu, Cấn trừ...).
    • Điều kiện cơ sở giao hàng Incoterms 2020 gồm 11 điều kiện thuộc 2 nhóm: nhóm phương thức vận tải đa phương thức (EXW, FCA, CPT, CIP, DAP, DPU, DDP) và nhóm vận tải đường biển/thủy nội địa (FAS, FOB, CFR, CIF).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính và hiệu quả xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu, năng suất lao động ($W = Q/T$), doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí và đòn bẩy tài chính ($\text{Đòn bẩy tài chính} = \text{ROE}/\text{ROA} = \text{Tổng tài sản} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
  • Nhóm nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các yếu tố vi mô (bộ máy quản lý, nhân lực, mạng lưới kinh doanh, cơ sở vật chất, sức cạnh tranh) và yếu tố vĩ mô (hiệp định thương mại tự do, tỷ giá hối đoái, văn hóa - xã hội, chính trị pháp lý, điều kiện tự nhiên - logistics).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ bảng cân đối kế toán, báo cáo thống kê kinh doanh xuất khẩu, dữ liệu nhân sự của CTCP Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát giai đoạn 2020 – 2022. Thu thập dữ liệu thứ cấp bên ngoài từ báo cáo của Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex), Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), Công ty Chứng khoán VCBS, cùng các công trình nghiên cứu của Hà Văn Hội (2012), Nguyễn Thị Quỳnh Nga (2016), Phạm Thùy Linh (2018), Chu Trọng Trí (2023).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Vận dụng phương pháp thống kê mô tả để phản ánh quy mô và cấu trúc hoạt động; phương pháp so sánh số học (tính toán mức biến động tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2021/2020 và 2022/2021); kết hợp ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) để định hình chiến lược kinh doanh.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ bảng biểu và các chỉ tiêu tài chính, nhân sự được tính toán, tổng hợp trên phần mềm Microsoft Excel thông qua các hàm tính toán SUM, SUBTOTAL.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động xuất khẩu hàng Dệt may của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước về chuỗi giá trị dệt may của Hà Văn Hội (2012), chiến lược tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của Nguyễn Thị Quỳnh Nga (2016), lợi thế so sánh dệt may Việt Nam với Trung Quốc và Ấn Độ của Phạm Thùy Linh (2018), và tác động từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới của Chu Trọng Trí (2023).

Trên cơ sở đó, tác giả chuẩn hóa lý luận về bản chất, vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế toàn cầu, quốc gia và doanh nghiệp; phân loại chi tiết 5 hình thức xuất khẩu; làm rõ 11 quy tắc giao hàng Incoterms 2020 và 17 phương thức thanh toán ngoại thương theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Chương này cũng thiết lập công thức xác định 7 chỉ tiêu đo lường hiệu quả xuất khẩu và năng suất lao động.

Đồng thời, chương 1 phản ánh bức tranh thực tiễn ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022: sự sụt giảm xuất khẩu trong quý 1/2020 do dịch bệnh (giảm 2,02%, đạt 8,4 tỷ USD), sự phục hồi trong năm 2021 với kim ngạch 39 tỷ USD (hàng may mặc đạt 28,9 tỷ USD, xuất sang Mỹ 15,9 tỷ USD, EU 3,7 tỷ USD, Trung Quốc 4,4 tỷ USD), cùng tỷ trọng khối doanh nghiệp FDI chiếm tới 60% kim ngạch xuất khẩu toàn ngành.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng Dệt may của CTCP Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát

Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý và quy mô của CTCP Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát (thành lập ngày 19/5/2008, mã số thuế 3300542464, trụ sở tại Cụm công nghiệp An Hòa, thành phố Huế). Doanh nghiệp liên kết với Huegatex, Thienanphugatex và Công ty TNHH Thiên An Thịnh tạo thành THIANCO GROUP, đạt quy mô hơn 2.000 lao động và doanh thu hàng năm 112 triệu USD. Năng lực sản xuất bao gồm:

  • 2 nhà máy sợi trang bị máy móc nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản, sản lượng trên 20.000 tấn sợi/năm (chi số Ne20 - Ne45).
  • 1 nhà máy dệt nhuộm công suất 1.500 tấn vải dệt kim/năm.
  • 2 nhà máy may với 40 chuyền may (Nhà máy May 1 tại thị xã Hương Thủy rộng 12.500 m2; Nhà máy May 2 tại Cụm công nghiệp An Hòa rộng 17.000 m2).
  • 1 nhà máy bao bì tại Khu công nghiệp Phú Bài diện tích 26.000 m2, sản lượng 10 triệu m3 thùng carton và 10 triệu ống côn giấy/năm.
  • 1 xưởng thêu (12 máy Tajima Nhật Bản, năng lực 500.000 sản phẩm/tháng) và 1 xưởng giặt (300.000 sản phẩm/tháng).

Công ty đạt chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, chứng nhận trách nhiệm xã hội toàn cầu, tiêu chuẩn an ninh hàng hóa chống khủng bố và đánh giá năng lực nhà xưởng từ Bureau Veritas (BV). Khách hàng xuất khẩu bao gồm các tập đoàn bán lẻ quốc tế: Costco, Walmart, Perry Ellis, Hanesbrands, Sam's Club, Ralph Lauren, JCPenney, Kohl's, Zara với các nhãn hàng như Kirkland Signature, Callaway, Polo, Michael Kors, Time and Tru.

Phương thức kinh doanh xuất khẩu của công ty duy trì hai hình thức: gia công xuất khẩu (CMT - khách hàng cung cấp nguyên phụ liệu, công ty thu phí gia công) và xuất khẩu trực tiếp (công ty tự mua nguyên phụ liệu sản xuất theo mẫu của đối tác, mang lại biên lợi nhuận cao hơn).

Về nguồn lực nhân sự, tác giả thống kê và phân tích chi tiết cơ cấu lao động giai đoạn 2020 – 2022:

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Năm 2020 (%) Năm 2021 (Người) Năm 2021 (%) Năm 2022 (Người) Năm 2022 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 2.015 100,00 2.056 100,00 2.109 100,00 +2,03 +2,58
1. Theo giới tính
Nam 536 26,60 550 26,80 542 26,00 +2,61 -1,45
Nữ 1.479 73,40 1.506 73,30 1.567 74,00 +1,83 +4,05
2. Theo trình độ văn hóa
Đại học và trên đại học 104 5,16 110 5,35 315 15,00 +5,77 +186,36
Cao đẳng và trung cấp 240 11,91 244 11,90 226 11,00 +1,67 -7,38
Lao động phổ thông 1.671 82,93 1.702 82,80 1.568 74,00 +1,86 -7,87
3. Theo tính chất công việc
Lao động trực tiếp 1.732 85,96 1.765 85,90 1.886 89,00 +1,91 +6,86
Lao động gián tiếp 283 14,04 291 14,20 223 11,00 +2,83 -23,37

Số liệu cho thấy tỷ trọng lao động nữ luôn chiếm áp đảo (73,3% – 74,0%) do đặc thù ngành may mặc đòi hỏi sự khéo léo. Đáng chú ý, năm 2022 ghi nhận sự chuyển biến mạnh mẽ về trình độ học vấn khi lao động có trình độ đại học và sau đại học tăng từ 110 người lên 315 người (tăng 186,36%), nâng tỷ trọng từ 5,35% lên 15,00%, phản ánh chủ trương chuẩn hóa đội ngũ quản lý kỹ thuật của ban lãnh đạo. Lao động trực tiếp sản xuất tăng đều lên 1.886 người (chiếm 89,00% năm 2022).

Phần tiếp theo của chương đi sâu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, khối lượng nguyên phụ liệu nhập khẩu, biến động giá trị xuất khẩu giữa hai nhóm hàng dệt thoi và dệt kim, năng suất lao động theo sản phẩm, cơ cấu thị trường xuất khẩu, cũng như các tỷ số sinh lời tài chính (ROS, ROE, ROA) nhằm so sánh hiệu quả kinh doanh của công ty với mặt bằng chung ngành dệt may.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu hàng Dệt may của Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát

Chương 3 đối chiếu tình hình hoạt động của công ty với Quan điểm và Định hướng phát triển ngành Dệt may Việt Nam đến năm 2030 của Chính phủ. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị xuất khẩu cho THIANCO:

  1. Nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành và đào tạo nguồn nhân lực: Xây dựng cơ chế đãi ngộ, thu hút kỹ sư dệt nhuộm và cán bộ thị trường quốc tế, tổ chức bồi dưỡng tay nghề định kỳ cho công nhân may.
  2. Đẩy mạnh chất lượng hoạt động Marketing và nghiên cứu thị trường: Chủ động tìm kiếm khách hàng tại các thị trường có hiệp định thương mại tự do (EU, các nước thành viên CPTPP) nhằm giảm phụ thuộc vào các kênh trung gian truyền thống.
  3. Cải thiện chất lượng sản phẩm: Kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, hiện đại hóa xưởng cắt và xưởng may để giảm tỷ lệ lỗi bán thành phẩm.
  4. Tập huấn kỹ năng đàm phán và ký kết hợp đồng: Nâng cao năng lực pháp lý quốc tế cho nhân sự phòng Kế hoạch Thị trường, am hiểu quy tắc Incoterms 2020 và các phương thức thanh toán an toàn để giảm thiểu rủi ro tỷ giá và tranh chấp ngoại thương.
  5. Phát triển phương thức xuất khẩu trực tiếp: Từng bước giảm tỷ trọng đơn hàng gia công đơn thuần (CMT), đầu tư tự chủ nguồn nguyên phụ liệu dệt nhuộm nội bộ trong THIANCO GROUP để mở rộng các đơn hàng xuất khẩu FOB và ODM nhằm gia tăng biên lợi nhuận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình ngoại thương, các điều kiện Incoterms 2020, 17 phương thức thanh toán theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC, và hệ thống 7 chỉ số tài chính phục vụ đánh giá hiệu quả xuất khẩu.
  • Phản ánh chi tiết quy mô hạ tầng sản xuất khép kín của THIANCO GROUP với 2 nhà máy sợi (công suất trên 20.000 tấn/năm), 1 nhà máy dệt nhuộm (1.500 tấn/năm), 2 nhà máy may (40 chuyền may), 1 nhà máy bao bì (10 triệu m3 thùng carton/năm), xưởng thêu (500.000 sản phẩm/tháng) và xưởng giặt (300.000 sản phẩm/tháng).
  • Làm rõ thực trạng biến động lao động giai đoạn 2020 – 2022 với tổng nhân sự tăng từ 2.015 lên 2.109 người; trong đó tỷ trọng lao động đại học và trên đại học tăng trưởng đột biến 186,36% trong năm 2022 (từ 110 người lên 315 người), đáp ứng yêu cầu chuyển đổi kỹ thuật.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài cung cấp bức tranh cụ thể về hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp dệt may điển hình tại khu vực miền Trung trong bối cảnh chịu tác động kép từ đại dịch COVID-19 và các hiệp định thương mại thế hệ mới. Đề xuất 5 giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị 3 cấp (đối với Tập đoàn Dệt may Việt Nam, Nhà nước và bản thân Công ty Thiên An Phát) nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về nguyên phụ liệu và thúc đẩy chuyển dịch từ gia công sang xuất khẩu trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhận định kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn bước đầu nên các đánh giá chiến lược chưa bao quát hết mọi khía cạnh vĩ mô phức tạp của thị trường dệt may quốc tế.
  • Khung dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022) tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn sâu rộng với các doanh nghiệp dệt may FDI hoặc các tập đoàn dệt may lớn tại hai đầu đất nước.
  • Nguồn số liệu tài chính và hoạt động xuất nhập khẩu chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo tổng hợp nội bộ do công ty cung cấp, chưa tiếp cận được chi tiết định mức chi phí trên từng chủng loại đơn hàng cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu các năm sau 2022 để đo lường toàn diện tác động dài hạn của lộ trình cắt giảm thuế quan theo Hiệp định EVFTA và CPTPP đối với kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Mở rộng khảo sát chuỗi liên kết giá trị nội bộ giữa THIANCO với các đơn vị thành viên (Huegatex, Thiên An Phú, Thiên An Thịnh) nhằm lượng hóa bài toán tối ưu hóa chi phí tự chủ nguyên phụ liệu sợi - dệt - nhuộm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, Kinh doanh Quốc tế, Thương mại và Quản trị Kinh doanh: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp xây dựng đề tài phân tích hoạt động xuất khẩu tại doanh nghiệp sản xuất, cách thiết lập hệ thống bảng biểu so sánh tương đối/tuyệt đối, và kỹ năng kết hợp các chỉ tiêu tài chính (ROS, ROE, ROA) với các chỉ tiêu nghiệp vụ ngoại thương.
  • Giảng viên và người làm nghiên cứu: Cung cấp nguồn số liệu thứ cấp thực tế về cơ cấu lao động, quy mô trang thiết bị, quy trình tổ chức bộ máy quản lý và phương thức vận hành chuỗi cung ứng sợi - dệt nhuộm - may - bao bì tại một doanh nghiệp địa phương.
  • Cán bộ quản lý thị trường và nhân sự xuất nhập khẩu ngành dệt may: Tham khảo cách thức phân bổ chức năng nhiệm vụ giữa hai Giám đốc điều hành (nội chính và đơn hàng), kinh nghiệm áp dụng các bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, an ninh hải quan và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 trong việc duy trì chuỗi khách hàng toàn cầu như Walmart, Costco, Perry Ellis.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát (THIANCO) được thành lập khi nào và sở hữu cơ sở sản xuất gồm những đơn vị nào?

Công ty được thành lập vào ngày 19/5/2008, mã số thuế 3300542464, có trụ sở tại Cụm công nghiệp An Hòa, thành phố Huế. Cơ sở hạ tầng sản xuất của công ty bao gồm: 2 nhà máy sợi (công suất trên 20.000 tấn/năm), 1 nhà máy dệt nhuộm (1.500 tấn vải/năm), 2 nhà máy may với 40 chuyền may (Nhà máy May 1 tại Hương Thủy rộng 12.500 m2 và Nhà máy May 2 tại An Hòa rộng 17.000 m2), 1 nhà máy bao bì tại KCN Phú Bài (26.000 m2, công suất 10 triệu m3 thùng carton và 10 triệu ống côn giấy/năm), cùng xưởng thêu (12 máy Tajima, công suất 500.000 sản phẩm/tháng) và xưởng giặt (300.000 sản phẩm/tháng).

Trong giai đoạn 2020 – 2022, cơ cấu nhân sự của THIANCO có sự biến động nổi bật nào về giới tính và trình độ chuyên môn?

Về giới tính, lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo từ 73,3% đến 74,0% (1.479 người năm 2020 tăng lên 1.567 người năm 2022), trong khi lao động nam chiếm từ 26,0% đến 26,8%. Về trình độ văn hóa, điểm nổi bật nhất là số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng đột biến từ 110 người năm 2021 lên 315 người năm 2022, tương ứng tỷ lệ tăng 186,36%, nâng tỷ trọng nhóm này từ 5,35% lên 15,00% tổng số lao động nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành thiết bị hiện đại.

THIANCO hiện kinh doanh xuất khẩu theo những phương thức chủ yếu nào và ưu nhược điểm của từng phương thức?

Công ty áp dụng hai phương thức chính:

  1. Gia công xuất khẩu: Công ty nhận nguyên phụ liệu, mẫu mã từ khách hàng nước ngoài, sản xuất và thu phí gia công. Phương thức này mang lại lợi nhuận thấp và phụ thuộc vào khách hàng, nhưng rủi ro vốn thấp và giúp duy trì việc làm ổn định.
  2. Xuất khẩu trực tiếp: Công ty tự đầu tư vốn mua nguyên phụ liệu, tổ chức sản xuất và giao thành phẩm tại cảng xuất. Phương thức này đòi hỏi năng lực vốn và quản lý chuỗi cung ứng lớn nhưng giúp công ty chủ động thị trường và đạt biên lợi nhuận cao hơn.

Khóa luận sử dụng các quy chuẩn pháp lý và thông lệ thương mại quốc tế nào để phân tích nghiệp vụ?

Nghiên cứu sử dụng Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC quy định 17 phương thức thanh toán trên tờ khai hải quan điện tử (tiêu biểu như L/C, TTR, DA, DP, CAD); bộ quy tắc Incoterms 2020 với 11 điều kiện cơ sở giao hàng quốc tế; hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015; và các quy định về cắt giảm thuế quan theo lộ trình của hai hiệp định thương mại tự do EVFTA và CPTPP.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào trong Chương 3 để hoàn thiện hoạt động xuất khẩu của công ty?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: nâng cao chất lượng quản lý điều hành và đào tạo nguồn nhân lực; đẩy mạnh marketing và nghiên cứu thị trường quốc tế; cải thiện chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO; tập huấn kỹ năng đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương; và đẩy mạnh phương thức xuất khẩu trực tiếp thay thế dần phương thức gia công thuần túy.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị xuất khẩu và phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Dệt may Thiên An Phát trong giai đoạn 2020 – 2022. Bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh dữ liệu thứ cấp và ứng dụng các chỉ tiêu tài chính, đề tài đã làm rõ năng lực sản xuất, biến động cơ cấu lao động và phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh biến động kinh tế sau đại dịch COVID-19. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính logic, bám sát định hướng phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2030, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kinh tế quốc tế cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp may mặc.