Mở đầu Giới thiệu khái quát nội dung và thực trạng cơ giới hóa và ý định áp dụng mô hình sản xuất bao lưới chống ruồi vàng trong sản xuất táo ở huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Chương 2: Tổng quan Mô tả địa bàn nghiên cứu tại tỉnh Ninh Thuận nói chung và huyện Ninh Phước nói riêng. Tổng quan về tình hình cơ giới hóa và áp dụng mô hình bao lưới chống ruồi vàng trên cây táo (Các kết quả nghiên cứu đã đạt được, mô hình lý thuyết và mô hình thực nghiệm đã được áp dụng). Chương 3: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày chi tiết những vấn đề lí luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu và giới thiệu các phương pháp nghiên cứu khoa học trong khi thực hiện nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận Nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện nghiên cứu và phân tích thảo luận các kết quả đạt được về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trình bày kết quả nghiên cứu chính đã đạt được ý nghĩa rút ra từ kết quả nghiên cứu. Từ đó đề ra các kiến nghị liên quan. 4 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu Nguyễn Thị Nguyệt Hằng (2016).
Đề tài nghiên cứu “Giải pháp thúc đẩy ứng dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ vào trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh”. Các nghiên cứu chủ yếu xoay quanh vấn đề liên quan đến các hoạt động ứng dụng thành tựu KH-CN vào lĩnh cực KT-XH nói chung, đồng thời xác định vai trò, mối quan hệ tác động KH-CN vào quá trình CNH-HĐH trong nông nghiệp nông thôn; đã đề cập đến hoạt động ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất nông nghiệp, xây dựng mô hình chuyển giao cho đối tượng cụ thể. Tuy nhiên các nghiên cứu chủ yếu đề cập đến việc nghiên cứu và triển khai chuyển giao KH-CN trên phạm vi cả nước, không bàn đến điều kiện đặc thù của từng địa phương nói chung và Bắc Ninh nói riêng; một số đề tài đã khảo sát các mô hình chuyển giao công nghệ sản xuất trong nông nghiệp nhưng chưa đề cập đến khía cạnh liên quan đến chủ thể chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp và một khía cạnh quan trọng khác là cần phải có những giải pháp gì để khuyến khích các hoạt động chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp nhằm phù hợp với bối cảnh mới hiện nay. Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp đã được triển khai trong nhiều năm qua, tuy nhiên, hiệu quả còn hạn chế.
Do đó, cần phải có giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào thực tế sản xuất nói chung và nông nghiệp nói riêng. Vì vậy, kết quả của luận văn mong muốn đưa ra được một số giải pháp góp phần thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đề tài nghiên cứu “Đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp Hà Tĩnh”. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thức trạng áp dụng cơ gới hóa trong sản xuất nông nghiệp ở Hà Tĩnh; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình cơ giới hóa nông nghiệp ở địa bàn nghiên cứu.
Khảo sát chuyên sâu cơ giới hóa sản xuất lúa - cây trồng đang được áp dụng cơ giới hóa phổ biến nhất, đồng bộ nhất cũng là yêu 5 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 cầu bức biết nhất. Chọn 3 huyện đại diện cho vùng chuyên canh lúa của tỉnh, mỗi huyện chọn 3 xã có mức độ cơ giới hóa cao để khảo sát để khảo sát chuyên sâu các đối tượng (hộ trồng lúa) áp dụng cơ giới hóa. Trên cơ sở mẫu đã được xác định, nghiên cứu quyết định phân bổ số lượng mẫu điều tra tại mỗi huyện là 60 mẫu, tương ứng với mỗi xã được phân bố 20 mẫu. Việc tiến hành chọn hộ điều tra được thức hiện bằng cách dứa vào danh sách nông hộ do mỗi UBND xã cung cấp, bắt đàu từ hộ đầu tiên sẽ được chọn để điều tra và hộ thứ 2 được chọn theo phướng pháp chọn ngẫu nhiên thông qua sử dụng hệ số bước nhảy K.
Về cơ bản cơ giới hóa đã giải quyết được các khâu sản xuất nặng nhọc. Tín hiệu tích cực đối với việc đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp ở Hà Tĩnh đó là cơ sở sản xuất nông nghiệp đã tiếp cận được thị trường cơ giới hóa nông nghiệp. Theo Nguyễn Phú Son và Nguyễn Thị Thu An (2013). Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm Táo tỉnh Ninh Thuận”.
Nghiên cứu khảo sát 126 tác nhân tham gia chuỗi giá trị tại 3 huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Phan Rang của tỉnh Ninh Thuận và các chuyên gia trong lĩnh vực này. Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở phương pháp tiếp cận liên kết chuỗi giá trị và phân tích lợi thế cạnh tranh ngành hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chuỗi giá trị hiện tại có 2 kênh phân phối truyền thống đối với sản phẩm táo tươi và 1 kênh phân phối tiềm năng đối với sản phẩm táo sấy. Phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi hiện theo hướng không có lợi cho người trồng.
Tuy nhiên, vẫn có những điểm để cải thiện hiện trạng phân phối thu nhập này giữa các tác nhân theo hướng gia tăng phân phối thu nhập cho người trồng. Qua phân tích ma trận SWOT nghiên cứu đã đề xuất được 4 nhóm chiến lược, bao gồm 8 nhóm hoạt động cần thực hiện để gia tăng lợi nhuận của toàn chuỗi nói chung và cho người trồng nói riêng. Theo Bạch Quốc Khang (2015- 2016), đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu giải pháp khoa học công nghệ và chính sách cơ giới hoá sản xuất, sơ chế, bảo quản một số cây trồng chính mía, ngô, sắn phục vụ xây dựng nông thôn mới”. Đề tài nhằm mục tiêu đánh giá được thực trạng, xây dựng được định hướng trang bị cơ điện nông nghiệp phục vụ CGH trồng trọt, sơ chế, bảo quản nông sản, tập trung cho các cây trồng chính (mía, ngô, sắn); Đề xuất được giải pháp khoa học công nghệ về cơ điện nông nghiệp 6 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 phục vụ CGH trong trồng trọt và sơ chế, bảo quản nông sản (tập trung cho mía, ngô, sắn), nhằm nâng cao trình độ và hiệu quả sản xuất, giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao thu nhập cho nông dân trong quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
Đề tài đã đưa ra 06 quan điểm; 02 mục tiêu và 07 định hướng đề xuất chính sách CGH nông nghiệp cho giai đoạn tới, là cơ sở nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, đề xuất các cơ chế, chính sách mới thúc đẩy CGH nông nghiệp nói chung, mía, ngô, sắn nói riêng. Theo đó, cơ chế, chính sách CGH nông nghiệp (trong đó có mía, ngô, sắn) trong giai đoạn tới cần có tác động đa mục tiêu, lấy mục tiêu thúc đẩy CGH nông nghiệp là chính, kết hợp với khuyến khích phát triển công nghiệp chế tạo máy trong nước; cần có sự hỗ trợ đồng bộ của hệ thống cơ chế, chính sách thúc đẩy tái cơ cấu ngành, phát triển nông nghiệp toàn diện, xây dựng nông thôn mới, nhất là phải tập trung tháo gỡ những vướng mắc, rào cản lớn về tích tụ ruộng đất, chuyển dịch lao động, hạ giá thành máy. Cơ giới hóa đồng bộ và hiệu quả cao cho sản xuất mía, ngô, sắn không thể tách rời khỏi chính sách CGH nông nghiệp nói chung, cũng như chính sách CGH nông nghiệp không thể tách rời khỏi cơ chế, chính sách mở rộng quy mô sản xuất, tổ chức lại sản xuất, đổi mới các hợp tác xã nông nghiệp, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp, liên kết doanh nghiệp với nông dân… Chính sách mới cần kế thừa các công cụ hỗ trợ đã và đang có hiệu lực tốt, đồng thời bổ sung tạo thêm các đột phá cần thiết, khai thác tốt hơn nguồn lực xã hội, nhất là của các doanh nghiệp, tập trung hỗ trợ của Nhà nước cho những trọng tâm, trọng điểm, dành cho những đối tượng cần khuyến khích mạnh.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 2.1 Tổng quan về Ninh Thuận 2.1 Vị trí địa lí Ninh Thuận thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía Đông giáp Biển Đông. Ninh Thuận là vùng đất cuối của dãy Trường Sơn với nhiều dãy núi đâm ra biển Đông, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam với 3 dạng địa hình: núi chiếm 63,2% 7 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 chủ yếu là núi thấp, cao trung bình từ 200 – 1.000 m, đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4%, đồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
Lãnh thổ tỉnh được bao bọc bởi 3 mặt núi với 3 dạng địa hình gồm núi, đồi gò bán sơn địa và đồng ven biển. Khi gió mùa Tây Nam mang mưa vào đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, thì hệ thống núi ở Tây Nguyên, Bình Thuận đã làm cho những cơn gió mùa tây nam này không đến được Ninh Thuận. Cũng như cơn gió mùa đông bắc, cơn gió mùa tây nam vào Ninh Thuận cũng bị tù túng. Cho nên trong khi nó mang mưa đến các vùng trong nước nhưng vào Ninh Thuận thì biến thành khô hanh.
Hình 2-1: Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Thuận Nguồn: Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Ninh Thuận (2015) Địa hình: Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam với 3 dạng địa hình: núi chiếm 63,2% chủ yếu là núi thấp, cao trung bình từ 200 – 1.000 m, đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4%, đồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. 8 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.2 Hành chính Ninh Thuận có 7 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 thành phố gồm thành phố Phan Rang- Tháp Chàm; 6 huyện gồm Ninh Sơn, Bác Ái, Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam, Thuận Bắc; có 65 đơn vị hành chính cấp xã là 47 xã; 15 phường; 3 thị trấn.3 Khí hậu thủy văn Có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô nóng nằm trong vùng khô nóng nhất nước, gió nhiều, bốc hơi mạnh 670 –1. Nhiệt độ trung bình hằng năm từ 26- 27⁰C, lượng mưa trung bình 700-800mm ở Phan Rang và tăng đến 1000mm ở miền núi. Ở miền núi, độ ẩm không khí từ 75-77%.
Năng lượng bức xạ lớn 160 Kcl/cm2. Tổng lượng nhiệt 9. Thời tiết có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 9 năm sau.