CHƯƠNG 1 Tác giả đã nêu lý do thực hiện đề tài luận văn và trình bày mục tiêu nghiên cứu của đề tài và các câu nghiên cứu cần phải trả lời trong quá trình thực hiện đề tài. Để giải quyết đề tài, tác giả đã đưa ra phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Cuối cùng, tác giả đã nêu lên kết cấu của luận văn Phân tích sự khác biệt về thu nhập của người học theo các ngành nghề đào tạo tại Trường Cao Đẳng Nghề Kiên Giang. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Các nghiên cứu của nước ngoài về vấn đề lao động ta ̣o ra thu nhâ ̣p ổ n đinh ̣ qua đào tạo nghề được nhìn nhận góc độ và tên gọi khác nhau. Nghiên cứu có liên quan đến vấn đề này chủ yếu đề cập đến việc cải cách hệ thống đào tạo nghề như một liệu pháp chủ chốt để giải quyết vấn đề cung cấp lao động và thu nhâ ̣p qua đào tạo nghề cho các nền kinh tế. Điển hình một trong những công trình đó là tác phẩm của Ngân hàng thế giới có tên gọi: “Cải cách Giáo dục và đào tạo nghề”. Trong đó vấn đề cốt lõi được giải quyết là làm thế nào để cải cách hệ thống giáo dục nghề nghiệp hiện nay phù hợp với thị trường lao động và ta ̣o ra mức thu nhâ ̣p cho lao đô ̣ng ổ n đinh ̣ cuô ̣c số ng, đảm bảo cho sự phát triể n tỉnh nhà cũng như sự phát triể n của đấ t nước.
Một nghiên cứu trong nước đó là Luận Án Tiến sỹ của TS. Phan Chính Thức với đề tài: “Những giải pháp triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Ngày nay vấn đề việc làm và mức thu nhâ ̣p sau khi tố t nghiê ̣p qua đào tạo nghề đang là nhu cầu bức thiết của nhiều quốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển, nơi mà có nguồn lực dồi dào trong khi nền kinh tế phát triển chưa cao. Do đó sẽ không có sự tương ứng về cung - cầu lao động trong phạm vi của một nước.
Vấn đề việc làm luôn được quan tâm cho mọi nguồn nhân lực đặc biệt chú trọng nhất là nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật – được đào tạo nghề tại các trường Đại học, Cao đẳng và Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề trên toàn quốc. Việc làm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia nói chung và đối với cuộc sống của mỗi cá nhân nói riêng. Giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động trẻ là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Hiện nay dù đang ngồi trên ghế nhà trường nhưng ho ̣c sinh hết sức lo lắng về tình hình thất nghiệp và mức thu nhâ ̣p có ổ n đinh ̣ với ngành nghề mình đã cho ̣n không? Theo báo cáo điều tra lao động hiện nay cả nước có 867.000 người thất nghiệp và 1.3 triệu người thiếu việc làm.
Con số này nhiều hơn thời điểm trước và chắc chắn con số thực tế còn lớn hơn so với thống kê. Hơn 60% ra trường không có việc làm hoặc phải làm những công việc tạm thời, không đúng với chuyên ngành. Để nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng được với yêu cầu của công nghiệp hóa hiện đại hóa cần phải phát triển một hệ thống đào tạo có khả năng cung cấp cho xã hội một đội ngũ nhân lực đông đảo, có trình độ, có kỹ năng và có khả năng thích ứng nhanh với mọi biến đổi của môi trường trình độ toàn cầu hóa ngày càng cao. Thường xuyên cập nhật kiến thức và các kỹ năng cần thiết mà thị trường lao động đòi hỏi, doanh nghiệp yêu cầu ở người lao động là một việc làm quan trọng cho học sinh đang học nghề tại trường để sau khi ra trường “sản phẩm” sẽ đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
LƯỢC KHẢO NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN 2. Một số khái niệm cơ bản 2. Khái niê ̣m lý thuyế t vố n con người Từ lâu các nhà kinh tế đã nhâ ̣n thấ y rằ ng, vố n con người đóng vai trò rấ t quan tro ̣ng trong phát triể n kinh tế và giáo du ̣c. Chin ́ h vố n con người đã góp phầ n phát triể n kinh tế , hê ̣ thố ng giáo du ̣c đào ta ̣o những nguồ n nhân lực cung cấ p lao đô ̣ng cho đấ t nước, ta ̣o ra thu nhâ ̣p cho mỗi cá nhân lao đô ̣ng ổ n đinh ̣ về cuô ̣c số ng góp phầ n sự phát triể n tăng trưởng của Quố c gia đó.
Theo Xã hô ̣i ho ̣c Viê ̣t Nam vố n con người là cổ phiế u của kiế n thức, thói quen, thuô ̣c tính xã hô ̣i và nhân cách, bao gồ m cả sự sáng ta ̣o, thể hiê ̣n ở khả năng thực hiê ̣n lao đô ̣ng để ta ̣o ra giá tri ̣kinh tế. Bên ca ̣nh đó, vố n con người là mô ̣t bô ̣ sưu tâ ̣p các tài nguyên- tấ t cả các kiế n thức, tài năng, năng lực, kinh nghiê ̣m, trí thông minh, khả năng thić h ứng cuô ̣c số ng, trí tuê ̣ và bản liñ h của từng cá nhân đó chính là sở hữu riêng cho cá nhân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 trong mô ̣t tâ ̣p thể hay trong xã hô ̣i loài người. Những đấ t nước sở hữu vố n con người, có nhiề u bô ̣ sưu tâ ̣p tài nguyên tố t về con người thì quố c gia đó sẽ phồ n vinh. Nhiề u lý thuyế t kế t nố i mô ̣t cách rõ ràng đầ u tư phát triể n cho giáo du ̣c, và vai trò của nguồ n nhân lực trong phát triể n kinh tế , tăng trưởng năng suấ t và đổ i mới đã thường xuyên đươ ̣c xem như là biê ̣n hô ̣ cho chin ́ h phủ trơ ̣ cấ p cho đào ta ̣o kỹ năng giáo du ̣c và viê ̣c làm.
Lý thuyế t vố n con người nhấ n ma ̣nh đế n khái niê ̣m các cá nhân là những nhà đầ u tư. Những ho ̣c sinh ho ̣c các ngành nghề đào ta ̣o ta ̣i Trường Cao Đẳ ng Nghề đang đầ u tư vào giáo du ̣c nghề nghiê ̣p để kiế m lơ ̣i ić h sau khi tố t nghiê ̣p tìm đươ ̣c công viê ̣c phù hơ ̣p với ngành nghề mình đã ho ̣c, thu nhâ ̣p ổ n đinh. ̣ Sự đầ u tư này bao gồ m các chi phí ho ̣c tâ ̣p, mấ t thu nhâ ̣p trong ngắ n ha ̣n do dành thời gian đi ho ̣c, tuy nhiên đầ u tư vào ngành nghề nào min ̀ h đã ho ̣c sẽ kiế m thu nhâ ̣p cao hơn trong tương lai. Lý thuyế t vố n con người là nề n tản cho sự phát triể n nhiề u lý thuyế t kinh tế Mincer (1989) đã tóm tắ t những những đóng góp như sau "Vố n con người đóng vai trò quan tro ̣ng trong quá trình phát triể n nề n kinh tế.
Nó là các kỹ năng đươ ̣c ta ̣o bởi giáo du ̣c và đào ta ̣o, vố n con người là yế u tố của quá trin ̀ h sản xuấ t kế t hơ ̣p với vố n hữu hiǹ h và các lao đô ̣ng “thô” (không có kỹ năng) để ta ̣o ra sản phẩ m) nó là kiế n thức để ta ̣o ra sự sáng ta ̣o, mô ̣t yế u tố cơ bản của phát triể n kinh tế ” Theo ngân hàng thế giới định nghĩa về “Vốn con người” như sau: ‘Là khả năng, tài năng bẩm sinh của một con người cùng với những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của con người đó giúp cho họ có thể làm việc hiệu quả về mặt kinh tế. Vốn con người có thể gia tăng lên thông qua việc đầu tư cho chăm sóc sức khỏe, giáo dục và đào tạo nghề”1 1 Dịch theo http://www.org/depweb/beyond/global/glossary.html_ truy cập ngày 02/09/2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niê ̣m thu nhập và Suất sinh lợi Thu nhâ ̣p cá nhân trong kinh tế là thuâ ̣t ngữ đề câ ̣p đế n tấ t cả các khoản thu nhâ ̣p của mô ̣t cá nhân kiế m đươ ̣c trong mô ̣t niên đô ̣ thời gian nhấ t đinh ̣ từ tiề n lương, đầ u tư và các khoản khác, nó là tổ ng hơ ̣p của tấ t cả các thu nhâ ̣p thực nhâ ̣n bởi tấ t cả các cá nhân hoă ̣c hô ̣ gia đin ̀ h. Thông thường thu nhâ ̣p cá nhân phải chiụ đánh thuế thu nhâ ̣p.
Trong kinh tế cá nhân là gồ m thu nhâ ̣p cá nhân, từ lao đô ̣ng (tiề n công, tiề n lương bao gồ m cả lương hưu, các khoản trơ ̣ cấ p bao gồ m cả ho ̣c bổ ng) và thu nhâ ̣p khác (tiề n thưởng…); Trong kinh tế doanh nghiê ̣p, là doanh thu và các khoản thu nhâ ̣p khác. Nhưng ở đây chỉ nghiên cứu về thu nhâ ̣p ho ̣c sinh của các ngành nghề đào ta ̣o sau khi tố t nghiê ̣p kiế m đươ ̣c viê ̣c làm thì ngành nghề nào ta ̣o ra thu nhâ ̣p nhiề u nhấ t, thu nhâ ̣p ở đây là tiề n lương, các khoản trơ ̣ cấ p, tăng ca, làm theo giờ… Định nghĩa về “Suất sinh lợi” như sau: “Những lợi ích hoặc tổn thất trên khoản đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định, được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm tăng lên so với chi phí đầu tư ban đầu, những lợi ích đầu tư này bao gồm các khoản thu nhập nhận được từ cổ phần cộng với các khoản lợi tức thực nhận”2 2. Khái niê ̣m về giáo dục nghề nghiê ̣p và đào tạo tạo nghề nghiê ̣p Theo luâ ̣t giáo du ̣c nghề nghiê ̣p năm 2014 của Quố c Hô ̣i Viê ̣t Nam.