Chuyên đề thực tập phân tích thống kê biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới lượng khách du lịch quốc tế đến việt nam giai đoạn 2010 2018

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề thực tập phân tích thống kê biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới lượng khách du lịch, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Thống kê kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2020

51
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÀNH DU LỊCH VÀ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM

1.1. Tổng quan về ngành du lịch Việt Nam

1.2. Những khái niệm và đặc điểm của ngành du lịch

1.3. Thực trạng ngành du lịch Việt Nam

1.4. Tiềm năng phát triển của ngành du lịch ở Việt Nam

1.5. Những thành tựu đã đạt được của ngành du lịch Việt Nam

1.6. Những thách thức mà ngành du lịch phải đối mặt hiện nay và trong thời gian tới

1.7. Tổng quan về khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

1.8. Khái niệm về khách du lịch

1.9. Phân loại khách du lịch

1.10. Nhiệm vụ và ý nghĩa của việc thống kê khách du lịch quốc tế

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM

2.1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê về khách du lịch quốc tế

2.2. Số lượng khách du lịch quốc tế

2.3. Số ngày - khách du lịch

2.4. Một số phương pháp thống kê phân tích biến động khách du lịch

2.4.1. Phương pháp phân tích dựa vào bảng và đồ thị

2.4.2. Phương pháp phân tích dãy số thời gian

2.4.3. Phương pháp hồi quy tương quan

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng chính tới số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

2.5.1. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

2.5.2. Nguồn nhân lực và trình độ văn hóa, chuyên môn của nhân viên trong ngành du lịch

2.5.3. Khả năng quảng bá, thu hút khách du lịch

2.5.4. Số lượng cơ sở lưu trú

2.5.5. Kinh phí đầu tư cho ngành du lịch

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 — 2018

3.1. Thực trạng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2010 — 2018

3.2. Phân tích đặc điểm biến động lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

3.4. Xây dựng mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng chính tới số lượng khách du lịch quốc tế

3.5. Kiến nghị và giải pháp

DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Thống kê biến động lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 2010 2018

Phân tích thống kê biến động lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2010-2018 cho thấy sự tăng trưởng đáng kể. Số lượng khách quốc tế tăng từ 5 triệu lượt năm 2010 lên 15,6 triệu lượt năm 2018. Phương pháp phân tích dãy số thời gianđồ thị được sử dụng để minh họa xu hướng tăng trưởng. Các chỉ số như tốc độ phát triển liên hoàntốc độ tăng giảm định gốc được tính toán để đánh giá mức độ biến động. Kết quả cho thấy, ngành du lịch Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc, đặc biệt từ năm 2015 trở đi, nhờ các chính sách hỗ trợ và đầu tư cơ sở hạ tầng.

1.1. Phương pháp phân tích dãy số thời gian

Phương pháp này tập trung vào việc phân tích dãy số thời gian để xác định xu hướng tăng trưởng của lượng khách du lịch. Các chỉ tiêu như tốc độ phát triển liên hoàntốc độ tăng giảm định gốc được sử dụng để đánh giá mức độ biến động. Kết quả cho thấy, giai đoạn 2010-2018, lượng khách du lịch tăng trưởng trung bình 10% mỗi năm, đặc biệt tăng mạnh từ năm 2015 nhờ các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ.

1.2. Phương pháp đồ thị

Đồ thị được sử dụng để minh họa xu hướng tăng trưởng của lượng khách du lịch quốc tế. Biểu đồ đường thể hiện rõ sự gia tăng đều đặn qua các năm, với điểm nhấn là sự bứt phá từ năm 2015. Đồ thị cũng cho thấy sự ảnh hưởng của các yếu tố như chính sách du lịchđầu tư cơ sở hạ tầng đến sự tăng trưởng này.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng khách du lịch quốc tế

Nghiên cứu chỉ ra rằng, yếu tố ảnh hưởng chính đến lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam bao gồm cơ sở hạ tầng, chính sách du lịch, và khả năng quảng bá. Cơ sở hạ tầng như hệ thống khách sạn, giao thông được cải thiện đáng kể trong giai đoạn này. Chính sách du lịch như visa miễn phí và các chương trình xúc tiến du lịch cũng góp phần thu hút khách. Khả năng quảng bá thông qua các chiến dịch marketing quốc tế đã nâng cao hình ảnh du lịch Việt Nam.

2.1. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng thu hút khách du lịch. Giai đoạn 2010-2018, Việt Nam đã đầu tư mạnh vào hệ thống khách sạn, giao thông và các khu du lịch. Số lượng cơ sở lưu trú tăng từ 10.000 năm 2010 lên 25.000 năm 2018, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách.

2.2. Chính sách du lịch

Chính sách du lịch như visa miễn phí cho công dân một số quốc gia và các chương trình xúc tiến du lịch đã góp phần thu hút khách. Năm 2017, Luật Du lịch mới được ban hành, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho sự phát triển của ngành.

III. Phân tích các nhân tố kinh tế xã hội và văn hóa

Các yếu tố kinh tế, xã hộivăn hóa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách du lịch. Yếu tố kinh tế như tỷ giá hối đoái và thu nhập bình quân đầu người ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu của du khách. Yếu tố xã hội như an ninh và chất lượng dịch vụ cũng là yếu tố quyết định. Yếu tố văn hóa như di sản văn hóa và lễ hội truyền thống thu hút du khách quốc tế.

3.1. Yếu tố kinh tế

Yếu tố kinh tế như tỷ giá hối đoái và thu nhập bình quân đầu người ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu của du khách. Tỷ giá đồng Việt Nam ổn định và thu nhập tăng đã giúp Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn với chi phí hợp lý.

3.2. Yếu tố xã hội và văn hóa

Yếu tố xã hội như an ninh và chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định. Yếu tố văn hóa như di sản văn hóa và lễ hội truyền thống thu hút du khách quốc tế. Các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh đã được đầu tư để trở thành điểm đến hấp dẫn.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN CHUNG VE NGÀNH DU LICH VÀ KHÁCH DU LICH QUOC TE DEN VIET NAM 1.Téng quan về ngành du lịch Việt Nam 1. Những khái niệm và đặc điểm của ngành du lich a, Khái niệm về du lịch Ngày nay, du lich đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay, không chỉ ở nước ta, nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất. Do hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi người có một cách hiêu về du lịch khác nhau.

Do vậy có bao nhiêu tác giả nghiên cứu về du lịch thì có bấy nhiêu định nghĩa. Theo Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourist Organization), một t6 chức thuộc Liên Hiệp Quốc: “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hanh ma có mục đích chính là kiếm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hăn nơi định cư.” Như vậy, du lịch có thé được hiểu là: - Sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không SVTH: Nguyễn Thị Thanh 4 MSV: 11164653 Chuyên đề thực tập GVHD:ThS. Cao Quốc Quang kèm theo việc tiêu thụ một sô giá trị tự nhiên, kinh tê, văn hoá và dịch vụ của các cơ sở chuyên cung ứng.

- Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyền và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thé ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh. b, Đặc điêm của ngành du lịch Ngành du lịch được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Các sản phầm du lịch tồn tại đưới hai hình thức: - Là sản phẩm hàng hóa: Là những sản phẩm hữu hình (có hình dang cụ thể) mà doanh nghiệp kinh doanh du lịch cung cấp như: thức ăn, đồ uống, hàng lưu niệm và các hàng hoá khác được bán trong doanh nghiệp du lịch. Đây là loại sản pham mà sau khi trao đôi thì quyền sở hữu sẽ thuộc về người phải trả tiền.

Trong số những sản phẩm hang hoá thì hàng lưu niệm là một loại hàng đặc biệt, nó có ý nghĩa về mặt tinh thần, đặc biệt khách đối với khách là người từ những địa phương khác, đất nước khác đến. Chính vì vậy, các doanh nghiệp du lịch thường rất chú ý đến việc đưa những sản phẩm nay vao trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - La sản phẩm dịch vụ (sản phẩm dưới dang phi vat chat hay vô hình): Là những giá trị dịch vụ phi vật chất hoặc tinh thần (hay cũng có thể là một sự trải nghiệm, một cảm giác về sự hài lòng hay không hài lòng) mà khách hàng đồng ý bỏ tiền ra để mua, các loại hình dịch vụ đó bao gồm: e Dịch vụ vận chuyển: Nhằm đưa khách từ nơi cư trú đến các điểm du lịch, giữa các điểm du lịch và trong phạm vi một điểm du lịch. Đề thực hiện dịch vu này người ta sử dụng các loại phương tiện như: máy bay, 6 tô, tàu hoả, tàu thuỷ.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh 5 MSV: 11164653 Chuyên đề thực tập GVHD:ThS. Cao Quốc Quang e Dich vụ lưu trú, ăn uống: Nhằm đảm bảo cho khách du lịch nơi ăn, nghỉ trong quá trình thực hiện chuyến du lịch. Khách du lich có thé chọn một trong các khả năng: khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ, nhà người quen. Ngoài ra, việc tạo ra dịch vụ lưu trú còn bao gồm cả việc cho thuê đất dé cắm trai và các hình thức tương tự.

© Dịch vụ vui chơi giải trí: Đây là một bộ phận không thé thiếu được của sản phẩm du lịch. Khách du lịch muốn đạt được sự thú vị cao nhất trong suốt chuyến đi du lịch của mình. Đề thoả mãn, họ có thể chọn nhiều khả năng khác nhau: đi tham quan, van cảnh, đến các khu di tích, xem biêu diện nghệ thuật, casino. e Dich vụ mua sam: Mua sam cũng là hình thức giải trí, đông thời đôi với nhiêu du khách du lịch thì việc mua quả lưu niệm cho chuyên đi là không thê thiếu được.

© Dịch vụ trung gian và dịch vụ bồ sung: Là thu gom, sắp xếp các dịch vụ riêng lẻ thành sản phẩm du lịch trọn gói; dịch vụ bán lẻ sản phẩm du lịch như cung cấp thông tin, thuyết minh giới thiệu, bán lẻ sản phâm du lịch cho khách, cung cấp dich vụ y tế cứu thương khi cần. Mặc dù các sản phẩm du lịch tồn tại đưới hai hình thức là hàng hoá và dịch vụ nhưng hầu hết các sản phẩm hàng hoá đều được thực hiện dưới hình thức dịch vụ khi đem bán cho khách (thời gian, không gian sản xuất và tiêu dùng là trùng nhau). Vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sản phẩm du lịch là dịch vụ. Vì thế, hoạt động kinh doanh du lịch thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.

- Cac đặc điêm của sản phâm du lịch có thê được kê đên như: - Sản phẩm du lịch có tính vô hình: Do sản phẩm dịch vụ không tồn tại đưới dạng vật chất, không thể nhìn thay hay sờ thấy, nên cả người cung cấp và người tiêu dùng đều không thể kiểm tra được chất lượng của SVTH: Nguyễn Thị Thanh 6 MSV: 11164653 Chuyên đề thực tập GVHD:ThS. Cao Quốc Quang nó trước khi bán và trước khi mua. Người ta cũng không thé vận chuyên sản phẩm dich vụ du lịch trong không gian như các hang hoá thông thường khác, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thống kênh phân phối sản phẩm bởi lẽ chỉ có sự vận động một chiều trong kênh phân phối theo hướng: khách phải tự đến dé tiêu dùng dịch vụ. Đây là một đặc điểm gây khó khăn không nhỏ cho công tác marketing du lịch.

Đồng thời, cho thấy sự cần thiết tiễn hành các biện pháp thu hút khách đến với doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển trên thị trường. Sản phẩm du lịch là dịch vụ không thé lưu kho cất trữ được: Quá trình sản xuất và tiêu dùng các dịch vụ du lịch là gần như trùng nhau về không gian và thời gian. Một khách sạn nếu mỗi đêm có những buồng không có khách thuê có nghĩa là khách sạn đã bị ế số lượng buồng trống đó. Người ta không thé bán bu trong đêm khác được.

Đặc điểm này của sản phẩm du lịch đòi hỏi các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp dé làm tăng tối đa sản phẩm dich vụ được ban ra mỗi ngày. - Nhu cầu sản phẩm du lịch cao cấp: Khách du lịch là những người có khả năng thanh toán va khả năng chi trả cao hơn mức tiêu dùng thông thường. Vì thế, yêu cầu đòi hỏi của họ về chất lượng sản phẩm mà họ bỏ tiền ra mua trong thời gian đi du lịch là rất cao. Các doanh nghiệp du lịch không có sự lựa chọn nào khác ngoài việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao nếu muốn bán sản phẩm của mình cho đối tượng khách hàng khó tính này.

Nói cách khác, các doanh nghiệp du lịch muốn tồn tại và phát triển thì chỉ có thể dựa trên cơ sở luôn đảm bảo cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao mà thôi. - Sản phẩm du lịch có tính tổng hợp cao: Tính tổng hợp này xuất phát từ đặc điểm nhu cầu của khách du lịch. Vì thế, trong cơ cầu của sản phẩm du lịch có nhiều chủng loại dịch vụ khác nhau. Các doanh nghiệp muốn tăng tính hấp dẫn của sản pham của mình đối với khách hàng mục tiêu và tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường phải tìm mọi SVTH: Nguyễn Thị Thanh 7 MSV: 11164653 Chuyên đề thực tập GVHD:ThS.

Cao Quốc Quang cach dé tăng tính khác biệt cho sản phẩm của mình thông qua các dịch vụ bổ sung không bắt buộc. - Sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp du lịch chỉ được thực hiện với sự tham gia trực tiếp của khách hàng: Sự hiện diện trực tiếp của khách hàng trong thời gian cung cấp dịch vụ đã buộc các doanh nghiệp du lịch phải tìm moi cách dé kéo khách hàng (từ nhiều nơi khác nhau) đến với doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh. Ngoài ra, những người làm công tác marketing còn phải đứng trên quan điểm của người sử dụng dịch vụ từ khi thiết kế, xây dựng bố trí cũng như mua sắm các trang thiết bị và lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ tới khách hàng. Sản phẩm dịch vụ du lịch chỉ được thực hiện trong những điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật nhất định: Để có đủ điều kiện kinh doanh, các doanh nghiệp du lịch phải dam bảo các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật.

Các điều kiện này hoàn toàn tuỳ thuộc vào các quy định của mỗi quốc gia cho từng loại hình kinh doanh cụ thể. Thực trạng ngành du lịch Việt Nam Năm 2018, nước ta triển khai những chính sách nhằm but phá ngành du lịch Việt Nam, cụ thé như Nghị quyết TW8 xác định Du lịch là nền kinh tế mũi nhọn. Ngoài ra, năm 2018 Luật Du lịch 2017 bắt đầu có hiệu lực. Đây cũng là một bước đệm mở ra cơ hội thuận lợi dé phát triển và but phá đôi với ngành du lịch nước ta trong năm qua.

Một vài con số cụ thé năm 2018, ngành du lịch đã đón 15,6 triệu khách quốc tẾ, phục vụ trên 80 triệu lượt khách nội địa, tổng thu đạt 620 nghìn tỷ đồng. Đây là những con số đáng ghi nhận và cho thấy ngành du lịch nước ta đang phát triển vượt bậc và hứa hẹn sẽ bứt phá, gặt hái nhiều thành tựu hơn trong năm 2019. Ngoài ra năm 2018 còn có nhiều nhiệm vụ quan trọng đã được ngành Du lịch thực hiện thành công như triển khai các giải pháp duy trì tốc độ tăng trưởng khách du lịch, Triển khai thực hiện Chương trình hành động SVTH: Nguyên Thị Thanh 8 MSV: 11164653 Chuyên đề thực tập GVHD:ThS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân tích thống kê biến động và yếu tố ảnh hưởng đến lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam (2010-2018) là một nghiên cứu chuyên sâu về sự thay đổi và các yếu tố tác động đến dòng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2010-2018. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các biến số kinh tế, chính sách, và văn hóa ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch. Đặc biệt, nó nhấn mạnh vai trò của các yếu tố như cơ sở hạ tầng, quảng bá du lịch, và sự ổn định chính trị trong việc thu hút khách quốc tế. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, doanh nghiệp du lịch, và nhà nghiên cứu muốn hiểu rõ hơn về xu hướng và động lực của ngành du lịch Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ du lịch các yếu tố ảnh hưởng tới tính hấp dẫn của điểm đến du lịch Hạ Long Quảng Ninh, nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố quyết định sức hút của một điểm đến du lịch nổi tiếng. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ du lịch tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại Việt Nam của khách du lịch quốc tế cung cấp góc nhìn sâu sắc về thương hiệu điểm đến và sự trung thành của khách du lịch. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hành vi tiêu dùng du lịch của du khách Mỹ tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hành vi và nhu cầu của một phân khúc khách du lịch quan trọng.