Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế và phát triển của công nghệ thông tin, thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành phương thức giao dịch quan trọng giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tại Việt Nam, việc ứng dụng website bán hàng trực tuyến đang dần thay đổi tập quán tiêu dùng và phương thức kinh doanh truyền thống.

Công ty TNHH Duyến Hải được thành lập vào tháng 07 năm 2007, có trụ sở tại Cụm Công nghiệp Phú Minh, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực chế biến và phân phối các sản phẩm muối ăn cao cấp, muối ăn sạch, muối ớt và muối tiêu. Sau nhiều năm hoạt động, công ty đã mở rộng mạng lưới khách hàng gồm các đại lý bán buôn, bán lẻ và người tiêu dùng. Tuy nhiên, phương thức vận hành của công ty vẫn phụ thuộc chủ yếu vào mô hình truyền thống (bán hàng tại cửa hàng, nhận đơn qua điện thoại, email) và quản lý sổ sách thủ công. Việc thiếu hụt một hệ thống giao dịch trực tuyến chuyên biệt dẫn đến hạn chế trong công tác quảng bá sản phẩm, quản lý đơn hàng và phục vụ khách hàng từ xa. Nhằm giải quyết các tồn tại này, tác giả Đào Thị Hạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Duyến Hải" dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Hội.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu 1: Tóm lược và hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng trực tuyến và quy trình vận hành thương mại điện tử trong doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu 2: Vận dụng cơ sở lý luận kết hợp các phương pháp điều tra thực tế để khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình bán hàng tại Công ty TNHH Duyến Hải.
  3. Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp và xây dựng bản đặc tả phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến (tên miền dự kiến: muoiduyenhai.com) phục vụ công tác lập trình, triển khai thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Website thương mại điện tử, các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, quy trình nghiệp vụ bán hàng, các nhân tố cấu thành và chính sách phát triển kênh bán hàng trực tuyến của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động quản trị và kênh phân phối của Công ty TNHH Duyến Hải cùng các tài liệu, phòng ban liên quan (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Bộ phận Kho vận).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2012 cùng các tài liệu phân tích hệ thống trong 5 năm gần nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp nền tảng lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý, thương mại điện tử và các công cụ mô hình hóa dữ liệu để giải quyết bài toán nghiệp vụ cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm và đặc trưng TMĐT: Hoạt động thương mại được tiến hành qua các phương tiện điện tử và mạng Internet, không giới hạn bởi biên giới địa lý, không đòi hỏi tiếp xúc trực tiếp, có sự tham gia của các đơn vị cung cấp dịch vụ mạng và hạ tầng thông tin đóng vai trò là thị trường giao dịch.
  • Phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc (Structured System Analysis and Design Method): Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích hướng chức năng tiếp cận từ trên xuống (top-down). Hệ thống lớn được phân rã thành các hệ thống con và module chức năng độc lập, kết hợp hướng dữ liệu nhằm thiết kế ngân hàng dữ liệu quan hệ. Phương pháp này được đánh giá là phù hợp với quy mô vừa và nhỏ của Công ty TNHH Duyến Hải.
  • Công nghệ và nền tảng đề xuất: Nền tảng Microsoft ASP.NET (sử dụng kiến trúc biên dịch mã Common Language Runtime - CLR, tách biệt giao diện và mã xử lý qua cơ chế Code-Behind, giao tiếp dữ liệu qua ADO.NET) kết hợp với Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mã nguồn mở MySQL Server.

Tổng quan các nghiên cứu liên quan

Tác giả đã khảo sát 3 công trình khóa luận tiêu biểu trước đó để rút ra kinh nghiệm phân tích và thiết kế:

Tác giả & Năm Tên đề tài Cơ sở đào tạo Công nghệ sử dụng Ưu điểm và Hạn chế ghi nhận
Vũ Đức Đông (2007) Sale Online Sub-System Khoa CNTT, ĐH Sư phạm Hà Nội .NET Framework (ASP), MySQL Server, CSDL phân tán Thiết kế cho mặt hàng máy tính xách tay; hạn chế là chưa có khả năng thanh toán trực tuyến qua tài khoản đăng ký.
Đỗ Thị Tươi (2012) Xây dựng website bán hàng cho siêu thị điện máy Him Lam Khoa CNTT, ĐH Công nghệ Thông tin & Truyền thông – ĐH Thái Nguyên Nền tảng Web động Đã thiết kế được tính năng thanh toán trực tuyến qua tài khoản; hạn chế là chưa có chức năng tổng hợp, thống kê phân loại sản phẩm, hóa đơn và doanh thu.
Vũ Thủy Vân (2011) Tìm hiểu và cài đặt website bán hàng qua mạng với mặt hàng điện thoại di động Khoa CNTT, ĐH Quốc gia Hà Nội Nền tảng Web bán hàng Cho phép đặt hàng trực tuyến; hạn chế là chưa phân tích sâu yêu cầu người dùng và chưa tích hợp hệ thống thanh toán điện tử.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp điều tra: Áp dụng điều tra trực tiếp và gián tiếp thông qua phiếu khảo sát gửi tới cán bộ, nhân viên công ty nhằm thu thập ý kiến về nhu cầu tin học hóa quy trình bán hàng.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cấp cao là ông Phạm Văn Duyến – Giám đốc Công ty TNHH Duyến Hải, tập trung vào chiến lược phát triển kênh phân phối, yêu cầu nghiệp vụ và các trở ngại trong quản lý bán hàng.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, xuất nhập kho và giao nhận hàng hóa tại trụ sở công ty.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Sử dụng các chỉ tiêu thống kê mô tả để xử lý số liệu doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 2008 – 2012, cơ cấu kênh đặt hàng và tỷ lệ phản hồi của nhân viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương I tập trung làm rõ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc ứng dụng website bán hàng trực tuyến đối với sự phát triển của doanh nghiệp thương mại. Tác giả nhấn mạnh website giúp giảm thiểu chi phí tiếp thị thông qua catalogue điện tử, rút ngắn khoảng cách giao dịch, hỗ trợ chăm sóc khách hàng 24/7/365 và xây dựng thương hiệu trên môi trường mạng. Bên cạnh đó, chương này xác lập mục tiêu nghiên cứu gồm 3 nhiệm vụ trọng tâm, xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu không gian/thời gian và cơ cấu tổ chức 3 chương của khóa luận.

Chương II: Cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Duyến Hải

Nội dung chương II chia thành hai phần chính:

  1. Cơ sở lý luận: Khái quát các định nghĩa về website, chức năng chuẩn của website TMĐT (giới thiệu sản phẩm, giỏ hàng, quản lý khách hàng, thống kê, tìm kiếm, liên hệ), nguyên lý phân tích thiết kế hướng cấu trúc, hướng đối tượng và công nghệ ASP.NET, MySQL.
  2. Phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Duyến Hải:
    • Hoạt động kinh doanh: Mặt hàng kinh doanh nòng cốt là muối ăn sạch, muối tinh, muối tiêu, muối ớt. Khách hàng thanh toán ngay khi nhận hàng được hưởng chiết khấu 1% giá trị lô hàng.
    • Số liệu tăng trưởng: Tổng doanh thu năm 2008 đạt 2,0 tỷ đồng (lợi nhuận 0,8 tỷ đồng, 18 nhân viên, 210 khách hàng); năm 2009 đạt 2,5 tỷ đồng (tăng 25% doanh thu); năm 2010 đạt 3,0 tỷ đồng (tăng 20% so với 2009). Lợi nhuận sau thuế theo dữ liệu thứ cấp ghi nhận đạt 2.583 nghìn VNĐ (năm 2009) và tăng lên 5.909 nghìn VNĐ (năm 2011), tăng gấp 2,2 lần.
    • Thực trạng kênh bán hàng và giao tiếp: Dữ liệu sơ cấp từ phiếu điều tra chỉ ra tỷ lệ đặt hàng chủ yếu qua gặp trực tiếp (46,67%) và điện thoại (33,33%), trong khi email chỉ chiếm 20,00%. Kênh giao tiếp với khách hàng gồm điện thoại (40,00%), Yahoo Messenger (26,67%), email (20,00%) và gặp trực tiếp (13,33%).
    • Đánh giá sự cần thiết: Có 85,71% nhân viên được khảo sát khẳng định việc xây dựng hệ thống website bán hàng trực tuyến là hết sức cần thiết.
Chỉ tiêu khảo sát thực trạng Cơ cấu tỷ lệ (%)
Hình thức đặt hàng của khách hàng
- Gặp trực tiếp 46,67%
- Điện thoại 33,33%
- Email 20,00%
Kênh giao tiếp, hỗ trợ khách hàng
- Điện thoại 40,00%
- Yahoo Messenger 26,67%
- Email 20,00%
- Gặp trực tiếp 13,33%
Đánh giá sự cần thiết xây dựng website
- Cần thiết 85,71%
- Chưa cần thiết / Ý kiến khác 14,29%

Chương III: Định hướng phát triển và đề xuất phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Duyến Hải

Chương III trình bày toàn bộ giải pháp kỹ thuật và mô hình phân tích thiết kế cho hệ thống muoiduyenhai.com:

  • Khảo sát yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng (Khách hàng và Quản trị viên) và yêu cầu phi chức năng (bảo mật, tốc độ, hoạt động 24/7/365).
  • Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng (BFC) gồm 4 phân hệ chính.
  • Xây dựng hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) từ mức ngữ cảnh, mức đỉnh đến 4 biểu đồ mức dưới đỉnh.
  • Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 12 bảng thực thể đã chuẩn hóa đạt mức chuẩn 3NF.
  • Thiết kế giao diện chi tiết (Trang chủ, Tin tức, Sản phẩm, Giỏ hàng, Đăng ký thành viên, Chi tiết sản phẩm) và các biểu đồ vào - xử lý - ra (IPO Chart).
  • Đề xuất các định hướng phát triển và kiến nghị về mặt nhân sự, hạ tầng nhằm đưa website vào ứng dụng thực tiễn.

Thiết kế và triển khai

Kiến trúc chức năng và mô hình luồng dữ liệu

Hệ thống quản lý website bán hàng trực tuyến được tổ chức thành 4 phân hệ chức năng chính:

  1. Quản lý hàng hóa: Cập nhật hàng hóa (thêm, sửa, xóa), hiển thị thông tin sản phẩm, thống kê/in ấn, tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa/danh mục và tiếp nhận đặt hàng.
  2. Quản lý tài khoản: Cập nhật tài khoản, thực hiện giao dịch chuyển khoản nội bộ giữa các thành viên, xem thông tin số dư tài khoản.
  3. Quản lý đơn hàng: Cập nhật trạng thái đơn hàng, xác nhận mua hàng, thống kê danh sách đơn hàng và in hóa đơn bán hàng.
  4. Quản lý người dùng: Cập nhật thông tin khách hàng/quản trị viên, xử lý đăng ký, đăng nhập/đăng xuất và quản lý hộp thư liên hệ, góp ý.

Hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) xác định 4 tác nhân ngoài tương tác với hệ thống gồm: Khách hàng, Ban quản trị, Nhân viên và Admin. Dữ liệu luân chuyển qua 5 kho lưu trữ chính: Kho hàng, Đơn hàng, Danh sách tài khoản, Danh sách người dùng và Danh sách đơn hàng.

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (Chuẩn 3NF)

Hệ thống dữ liệu bao gồm 12 bảng thực thể được chuẩn hóa đến dạng chuẩn 3 (Third Normal Form):

Tên bảng thực thể Danh sách thuộc tính (Khóa chính gạch chân / ghi chú) Mục đích lưu trữ nghiệp vụ
TBLQUANTRIVIEN MaQT_ID, Username, Password, Hoten, Gioitinh, Diachi, Chucvu, Luong Thông tin tài khoản, phân quyền và lương của cán bộ quản trị.
TBLTHONGBAO MaTB_ID, Tieude, NgayTB, NoidungTB, MaQT_ID Tin tức, thông báo nội bộ và thông báo gửi khách hàng.
TBLKHACHHANG MaKH_ID, User_KH, Pass_KH, Hoten, Ngaysinh, Gioitinh, Tinhthanh, Nghenghiep, Email, DT, Tongtien Thông tin định danh, liên lạc và số dư tài khoản của khách hàng.
TBLTHE MaThe_ID, MaKH_ID, Sotien Quản lý thông tin thẻ thành viên và số dư khả dụng.
TBLBAOHANH MaBH_ID, MaSP_ID, NgayBH, PhiBH Theo dõi hoạt động bảo hành và chi phí bảo hành phát sinh.
TBLNGUOINHAN MaDH_ID, Hoten, Tentinh, Dcchitiet, SoDT Địa chỉ và thông tin người nhận hàng phục vụ giao vận.
TBLCUOCVC Tentinh, Cuocphi Biểu giá cước phí vận chuyển hàng hóa áp dụng theo từng tỉnh thành.
TBLCHUYENKHOAN MCK_ID, MaKH_ID, Sotienchuyen, Ngaygiochuyen, TenTKnhan Lịch sử các giao dịch chuyển tiền trực tuyến giữa các tài khoản.
TBLDONHANG MaDH_ID, MaKH_ID, MaSP_ID, Soluong, Gia, Ngaydathang, Ngaygiaohang, Tinhtrang Thông tin đơn đặt hàng, tổng giá thanh toán và trạng thái xử lý đơn.
TBLGOPY MaGY_ID, MaKH_ID, Noidung Tiếp nhận ý kiến phản hồi, khiếu nại của khách hàng gửi ban quản trị.
TBLSANPHAM MaSP_ID, TenSP, HangSX, Ngaynhap, Gianhap, Giaxuat, Slnhap, Mota, Tinhtrang, Baohanh, Khuyenmai, Anh Thông tin tổng quát sản phẩm muối (giá nhập, giá xuất, tồn kho, hình ảnh).
TBLSPCHITIET MaSP_ID, Kichthuoc, Trongluong, Kieudang, Mang, Nghenhac, Thenho, Manhinh, Tinnhan, TgGoi, TgCho, Spkhuyenmai, Game, Kieuchuong, Pin Thông số kỹ thuật chi tiết của sản phẩm.

Thiết kế giao diện và quy trình xử lý (IPO Chart)

  • Giao diện trang chủ: Bố cục thanh điều hướng (Trang chủ, Tin tức, Giới thiệu, Hướng dẫn mua hàng, Giỏ hàng, Đăng ký/Đăng nhập), thanh tìm kiếm và Logo. Menu danh mục sản phẩm gồm: Muối tinh, Muối hạt, Muối tiêu, Muối ớt, Sản phẩm khác. Khu vực nội dung hiển thị Slide show, khối Sản phẩm nổi bật (2 hàng x 6 sản phẩm) và khối Sản phẩm mới (2 hàng x 6 sản phẩm), cùng khu vực Footer chân trang.
  • Biểu đồ xử lý vào - ra (IPO Chart): Thiết lập các luồng tiếp nhận và kiểm tra dữ liệu cho 4 quy trình cốt lõi: Nhập thông tin khách hàng, Nhập thông tin đăng ký mua hàng 1, Nhập thông tin đăng ký mua hàng 2 và Nhập thông tin sản phẩm mới vào kho dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển hàng hóa và chứng từ tại Công ty TNHH Duyến Hải, chỉ ra điểm nghẽn trong khâu ghi chép sổ sách kế toán thủ công và xử lý đơn hàng phân tán.
  • Cung cấp bản khảo sát định lượng với các chỉ số thực tế: 85,71% nhân viên đồng thuận về tính cấp thiết của website; xác định rõ thói quen đặt hàng hiện tại của khách hàng (46,67% gặp trực tiếp, 33,33% qua điện thoại) để thiết kế giao diện phù hợp.
  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin bán hàng trực tuyến gồm: Sơ đồ phân cấp chức năng, hệ thống 7 biểu đồ DFD chi tiết và mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 12 bảng đạt chuẩn 3NF.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Ứng dụng mô hình website TMĐT giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng trên diện rộng mà không phát sinh chi phí in ấn catalogue giấy hay mở thêm văn phòng đại diện.
  • Khuyến nghị Ban lãnh đạo Công ty TNHH Duyến Hải đẩy mạnh công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn về thương mại điện tử và quản trị mạng để vận hành hệ thống hiệu quả.
  • Từng bước hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, nâng cấp hệ thống máy chủ và xây dựng chính sách bảo mật thông tin tài khoản khách hàng.

Đóng góp so với các công trình đi trước

So với các đề tài khóa luận được khảo sát trong phần tổng quan (Vũ Đức Đông, 2007; Đỗ Thị Tươi, 2012; Vũ Thủy Vân, 2011), nghiên cứu này đã:

  1. Tích hợp đầy đủ phân hệ quản lý tài khoản, hỗ trợ giao dịch chuyển khoản nội bộ và thanh toán qua thẻ thành viên trên hệ thống.
  2. Thiết kế chi tiết bảng tính cước phí vận chuyển (TBLCUOCVC) theo từng tỉnh thành gắn liền với thông tin người nhận (TBLNGUOINHAN), giải quyết bài toán giao hàng thực tế của doanh nghiệp phân phối.
  3. Bổ sung các module thống kê, in ấn hóa đơn và quản lý góp ý phản hồi của khách hàng trực tiếp trên giao diện quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu dừng lại ở mức độ phân tích thiết kế hệ thống và xây dựng bản đặc tả giao diện, cơ sở dữ liệu; chưa tiến hành lập trình toàn diện, kiểm thử chịu tải thực tế trên môi trường máy chủ Internet.
    • Nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Duyến Hải chưa có chuyên môn sâu về TMĐT để tiếp nhận chuyển giao công nghệ ngay lập tức.
    • Cấu trúc bảng thông số chi tiết sản phẩm (TBLSPCHITIET) trong tài liệu còn chứa các trường dữ liệu mang tính kế thừa từ sản phẩm điện tử (như Mang, Pin, Game), cần được tinh chỉnh loại bỏ để phù hợp hoàn toàn với ngành hàng thực phẩm muối ăn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Hoàn thiện lập trình mã nguồn website trên nền tảng ASP.NET và kết nối CSDL MySQL.
    • Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến liên ngân hàng và ví điện tử thay thế cho hình thức chuyển khoản nội bộ đơn giản.
    • Xây dựng ứng dụng di động (Mobile App) hỗ trợ đại lý đặt hàng nhanh và tối ưu hóa hệ thống báo cáo phân tích kinh doanh tự động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin, Thương mại điện tử: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng theo chuẩn quy trình; cách thức xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng và hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu DFD 4 mức hoàn chỉnh.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về tin học hóa doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 12 bảng đã chuẩn hóa 3NF, đặc biệt là cách thức tổ chức các bảng dữ liệu đơn hàng, người nhận, bảng tính cước vận chuyển theo địa phương và bảng thẻ tài khoản.
  • Các doanh nghiệp sản xuất và phân phối thực phẩm: Tham khảo quy trình khảo sát thực trạng kênh bán hàng truyền thống và lộ trình chuyển đổi số quy trình tiếp nhận đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Duyến Hải kinh doanh những mặt hàng chính nào và kết quả hoạt động năm 2010 ra sao?
Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng muối ăn cao cấp, muối ăn sạch, muối ớt và muối tiêu. Trong năm 2010, doanh nghiệp đạt tổng doanh thu 3,0 tỷ đồng, tăng trưởng 20% so với năm 2009.

2. Khảo sát thực tế trong khóa luận cho thấy hình thức đặt hàng phổ biến nhất của khách hàng là gì?
Theo kết quả điều tra sơ cấp, hình thức đặt hàng phổ biến nhất là khách hàng đến gặp trực tiếp tại công ty (chiếm 46,67%), tiếp theo là đặt hàng qua điện thoại (chiếm 33,33%) và qua email (chiếm 20,00%).

3. Tác giả lựa chọn công nghệ và hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào để thiết kế hệ thống website?
Tác giả lựa chọn nền tảng công nghệ Microsoft ASP.NET (kết hợp các thành phần ADO.NET, mô hình Code-Behind) và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở MySQL Server.

4. Mô hình cơ sở dữ liệu của website gồm bao nhiêu bảng thực thể và đã đạt chuẩn nào?
Hệ thống cơ sở dữ liệu gồm 12 bảng thực thể (bao gồm TBLQUANTRIVIEN, TBLTHONGBAO, TBLKHACHHANG, TBLTHE, TBLBAOHANH, TBLNGUOINHAN, TBLCUOCVC, TBLCHUYENKHOAN, TBLDONHANG, TBLGOPY, TBLSANPHAM, TBLSPCHITIET) và toàn bộ các bảng đều được chuẩn hóa đạt mức chuẩn 3NF.

5. Điểm khác biệt về chức năng của đề tài này so với khóa luận của tác giả Vũ Đức Đông (2007) là gì?
Khóa luận của Vũ Đức Đông (2007) chưa hỗ trợ tính năng thanh toán trực tuyến qua tài khoản đăng ký, trong khi đề tài này đã thiết kế phân hệ quản lý tài khoản, thẻ thành viên và chức năng chuyển khoản nội bộ phục vụ thanh toán.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đào Thị Hạnh đã hoàn thành việc khảo sát thực trạng nghiệp vụ kinh doanh và phân tích thiết kế hoàn chỉnh hệ thống website bán hàng trực tuyến cho Công ty TNHH Duyến Hải. Đề tài đã xây dựng thành công hệ thống mô hình hóa chức năng (BFC, DFD các mức) và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 12 bảng đạt chuẩn 3NF trên nền tảng ASP.NET và MySQL. Kết quả nghiên cứu cung cấp bản đặc tả kỹ thuật chi tiết, tạo tiền đề để doanh nghiệp chuyển đổi số kênh phân phối và tối ưu hóa hoạt động thương mại điện tử trong tương lai.