CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.Hiện trạng Quán bánh mì Đức Duy kinh doanh các loại bánh mỳ, nước uống coca,… Quán tọa lạc tại ngõ 234 hoàng quốc việt. Hệ thống quản lí cửa hàng được diễn ra như sau: Hiện tại cửa hàng đang có một số lượng khách rất lớn, việc quản lý bán hàng được thực hiện hoàn toàn thủ công, cụ thể hơn là ghi chép tài liệu thông tin trên giấy.Việc ghi chép thủ công như vậy sẽ khiến việc quản lý cửa hàng gặp rất nhiều khó khăn. Với sự phát triển của công nghệ thông tin luôn cố gắng đáp ứng các yêu cầu của con người.Việc đưa công nghệ thông tin áp dụng vào việc quản lý đã và đang được đưa vào thực hiện để cải thiện tốc độ và độ chính xác. Vì vậy việc tạo ra một hệ thống”Quản lý cửa hàng” là một điều rất cần thiết, với các tính năng được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của con người.
Quán bánh mỳ Đức Duy là một cửa hàng mới được khai trương. Với lượng khách càng ngày càng tăng, để việc phục vụ khách hàng diễn ra tốt hơn, chính xác hơn và nhanh chóng hơn thì chủ cửa hàng muốn từng bước tin học hóa các khâu quản lí. Đặc biệt là trong công tác và quản lí hàng hóa Thời gian làm việc : 7h-22h mọi ngày trong tuần. Hiện tại cửa hàng đang có 15 nhân viên chia làm 3 ca: -Ca sáng(Từ 7h-12h) -Ca chiều(Từ 12h-17h) -Ca tối(Từ 17h-22h) Mỗi ca gồm 5 nhân viên túc trực gồm: 1 nhân viên thu ngân, 2 nhân viên sản xuất, 2 nhân viên phục vụ.1 Bán hàng Khi nhận được yêu cầu mua hàng nhân viên của cửa hàng trong quầy tiếp tân sẽ báo cáo, ghi thu dữ liệu vào máy tính và xuất ra hóa đơn để tính tiền cho khách hàng ngay tại quầy tiếp tân,sau đó nhân viên sẽ sẽ truyền thông tin xuống bộ phận làm thức ăn xem có thức ăn đó không ,nếu có sẽ có liền cho khách và không sẽ hoàn thành cho khách trong thời gian sớm nhất .Thanh toán Các nhân viên kế toán dựa trên các đơn hàng được lưu trữ trong một quyển sổ của cửa hàng gồm cả đơn hàng nhập và đơn hàng xuất.
Thanh toán đơn hàng nhập được thực hiện với nhà sản xuất trong đó sẽ tính toán và đưa ra các số liệu Recommandé pour toi Suite du document ci-dessous Life A2B1 Wordlist tiếng anh 1 đại học điện lực 13 D15qlmtcn 100% (10) PET Speaking visuals Hình thi nói PET part 3 10 D15qlmtcn 100% (1) Dap an multiple choise - tiếng anh 4 D15qlmtcn 100% (1) FRS Sample fastval 14 D15qlmtcn 100% (1) cần thanh toán đối với nhà thanh toán như số lượng hàng, đơn giá, số tiền đã thanh toán.3 Thống kê Theo thời gian định kỳ trong một tháng ,việc kinh doanh cần thống kê lại các số liệu về hàng hóa cũng như các hóa đơn mua bán được lưu lại, sau đó đưa ra những con số cụ thể như số lượng hàng tồn kho., dựa trên các số liệu thống kê được đưa ra tình hình kinh doanh trong thời gian đó. Dựa trên các số liệu thống kê, và tình hình kinh doanh trong một khoảng thời gian định kỳ để lập các báo cáo về tình trạng kinh doanh cho người quản lý.Hoạt động nghiệp vụ 1. Bộ phận quản lí - Điều phối hoạt động của cửa hàng - Nắm được tình hình mua bán, doanh thu của cửa hàng - Quản lí nhân viên, kiểm tra các sai sót nếu có - Kiểm tra các hóa đơn để tiến hành nhập, xuất tiền - Quản lí nhập, xuất cho các kho nguyên liệu cần chế biến - Quản lí lượt khác hàng ra vào cửa hàng dựa trên số lượng hóa đơn đã thanh toán tại cửa hàng 1.2 Bộ phận phục vụ - Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ tại cửa hàng - Tiếp nhận việc đặt đồ ăn của khách hàng - Trực tiếp hỏi khách hàng về nội dung mà khách hàng muốn đặt - Giúp khách hàng lựa chọn món ăn phù hợp với yêu cầu - Giới thiệu các món ăn ưa thích tại cửa hàng - Ghi lại các món ăn mà khách hàng chọn rồi chuyển đến bộ phận thu ngân - Tiếp nhận đồ ăn từ người chế biến sau đó mang đến bàn ăn mà khách hàng đã gọi - Khi có yêu cầu từ phía khách hàng gọi thêm đồ ăn thì phải cập nhật thêm đơn hàng tới bộ phận thu ngân và chế biến 1. Bộ phận thu ngân - Tiếp nhận các đơn hàng của khách hàng từ bộ phận phục vụ - Tiến hành thanh toán, in hóa đơn cho khách hàng - Nhận tiền và trả tiền thừa cho khách (nếu có) - Ghi nhận lại số lượng mặt hàng bán được và thống kê báo cáo cho bộ phận quản lí sau mỗi ca làm việc - Thống kê tài chính của cửa hàng 1.
Bộ phận chế biến - Tiếp nhận các yêu cầu đơn hàng từ phía bộ phận nhân viên và tiến hành chế biesn theo đúng yêu cầu của khách hàng - Thông báo tới bộ phận phục vụ khi làm xong từng món ăn trong đơn hàng - Phụ trách về vấn đề nhập và xuất hàng. Khi nhập hàng mới về thì cần tiến hành nhập vào máy và soạn phiêu nhập hàng để lưu - Tiếp nhận hóa đơn hay bản kê khai chi tiết các mặt hàng từ nhà cung cấp. Khi tiến hành đối chiếu kiểm tra lô hàng - Soạn các hóa đơn xuất hàng dựa theo hóa đơn đặt hàng của khách hàng - Thống kê số lượng hàng bán ra, nhập về theo định kì 1.Yêu cầu phần mềm 1.Yêu cầu chức năng - Đăng nhập, đăng xuất: Giúp người nhập truy xuất tài khoản - Quản lí khách hàng: Giúp cửa hàng quản lí được thông tin khách hàng thân thiện, khách hàng bình thường. - Quản lí nhân viên: Quản lí thông tin nhân viên.
- Quản lí nhà cung cấp: Giúp chủ cửa hàng có thể dễ dàng tìm kiếm nhà cung cấp phù hợp. - Quản lí hóa đơn: Việc sao lưu giúp quản lí có thể tổng hợp thu chi đáp ứng dễ dàng cho việc báo cáo và thống kê. Yêu cầu phi chức năng 1.Yêu cầu bảo mật STT Nghiệp vụ Quản lý Nhân viên Khác 1 Thêm, xóa nhân viên X 2 Thêm, xóa NCC X 3 Tạo hóa đơn X X 4 Thanh toán X X 5 Tra cứu thông tin mặt hàng X X X 6 Thông tin nhân viên X 7 Nhập, xuất hàng X 1. Yêu cầu về sao lưu Hệ thống có thể phục hồi thông tin về hóa đơn đã xóa, thông tin nhân viên, người mua và cũng có thể hủy vĩnh viễn chúng.
Ghi lại các thông tin bán hàng trong ngày một cách cụ thể. Yêu cầu về tính năng sử dụng - Phần mềm dễ sử dụng, dữ liệu xuất ra cần phải chính xác - Có thực hiện nhiều thao tác cùng lúc - Dễ bảo trì, sửa lỗi - Dễ liệu trong hệ thống và dữ liệu xuẩt ra cần phải chính xác - Thao tác giữa các thành phần trong cơ sở dữ liệu cần phải được tương thích với nhau - Khả năng chạy được trên nhiều hệ thống máy tính hay trên nhiều hệ điều hành khác nhau 1. Yêu cầu ràng buộc thiết kế - Phần mềm phải được thiết kế dễ nhìn, dễ sử dụng, thông tin được hiển thị rõ ràng chính xác 1. Yêu cầu về phần cứng - Có thể chạy được trên nhiều hệ thống máy tính hay trên nhiều hệ điều hành khác nhau 1.
Yêu cầu khi sử dụng phần mềm - Những người sử dụng phần mềm phải là những người được cấp phép, có liên quan trong cửa hàng CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống STT Actor UseCase 1 Đăng nhập đăng xuất - Đăng nhập - Đổi người dùng - Thêm người dùng - Hủy người dùng - Thay đổi quyền - Đổi password 2 Quản lí khách hàng - Mở ứng dụng - Tạo giỏ hàng - Chọn hàng - Xác nhận mua - Nhập thông tin khách hàng - Chọn phương thức thanh toán - Xác nhận thanh toán - Thanh toán - Nhận hóa đơn 3 Quản lí - Đăng nhập - Đổi password - Tìm kiếm hàng - Xem thông tin hàng - Thêm hàng - Xóa hàng - Sửa hàng hóa - Nhận thông tin gói đặt hàng online - Lập hóa đơn cho khách hàng - In hóa đơn 4 Hóa đơn - Lập hóa đơn - Nhập sản phẩm vào hóa đơn - Tính tổng hóa đơn - Check hóa đơn - Thanh toán cho khách hàng 5 Nhà cung cấp - Đăng nhập - Đổi password - Để lại danh sách những nguyên liệu có thể cung cấp - Xác nhận thanh toán - Lưu lại hóa đơn cung cấp 2.Phân tích thiết kế từng chức năng của hệ thống Dựa vào mô tả của hệ thống ta có được bảng khảo sát và mô tả yêu cầu chức năng sau: Chức năng Mô tả CN-01 Đăng -Mô tả các bước đăng nhập vào nhập hệ thống -Hệ thống yêu cầu cung cấp thông tin bao gồm tên đăng nhập và mật khẩu -Nhập xong thông tin và nhấp nút đăng nhập -Hệ thống check lại thông tin đăng nhập và thông báo thành công/thất bại - Nếu đăng nhập thành công hệ thống đưa thông tin đăng nhập -Nếu đăng nhập thất bại, hệ thống sẽ hiện thông báo cho người dùng và yêu cầu đăng nhập lại CN-02 Khách -Khách hàng đặt món tại quầy hàng thu ngân thông qua menu nhân viên đưa. -Sau khi đặt món khách hàng có thể thanh toán ngay thông qua hai hình thức là qua thẻ ngân hàng hoặc tiền mặt. -Khách hàng có thể lập thẻ thành viên để tích điểm giảm giá sản phẩm mỗi lần mua. CN-03 Quản lý - Quản lí có thể tìm nhà cung cấp theo tên hoặc địa chỉ rồi sau đó có thể tùy chọn các chức năng tương ứng như nhập thông tin nhà cung cấp, xóa thông tin nhà cung cấp, sửa thông tin nhà cung cấp.
- Quản lí có thể nhập thông tin nhân viên, xóa thông tin nhân viên, sửa thông tin nhân viên. Quản lí có trách nhiệm thống kê thu chi, hóa đơn, hàng nhập, nguyên liệu tồn. Sau đó in ra báo cáo. CN-04 Hóa -Hiển thị thông tin các mặt đơn hàng cần thanh toán -Trong hóa đơn cần hiển thị đầy đủ thông tin như: mã hóa đơn, thông tin mặt hàng, ngày mua, đơn giá CN-05 Nhà -Hiển thị đơn hàng được cung cung cấp cấp cho cửa hang -Hiển thị đầy đủ số lượng nguyên liệu được cung cấp Biểu đồ User tổng quát Biểu đồ use case là một mô hình đồ họa về các chức năng của hệ thống từ khung nhìn của người sử dụng.
Biểu đồ Usecase tổng quát 2.1 Chức năng đăng nhập đăng xuất 2.1 Biểu đồ User case Hình 2.