Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nguyễn Hữu Đức (sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hằng Giang) tập trung vào đề tài "Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương".

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của thông tin như một nguồn lực kinh tế quan trọng, tương tự sức lao động hay tài nguyên thiên nhiên. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam vẫn chưa chú trọng ứng dụng công nghệ vào quản lý, dẫn đến sự thiếu đồng bộ từ trên xuống dưới. Tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương, công tác quản lý nhân sự và tính lương chủ yếu dựa vào sổ sách thủ công kết hợp bảng tính Microsoft Excel. Việc này gây ra tình trạng xử lý thông tin chậm chạp, tốn kém thời gian lưu trữ, dễ sai sót dữ liệu và không thể trích xuất các báo cáo nhân sự kịp thời theo yêu cầu của Ban giám đốc. Do đó, việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý nhân sự là nhu cầu cấp thiết nhằm tin học hóa quy trình vận hành của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:

  1. Đánh giá thực trạng của hệ thống thông tin quản lý hiện tại, đi sâu phân tích hiện trạng quản lý nhân sự của Công ty Châu Á Thái Bình Dương nhằm chỉ rõ ưu điểm và nhược điểm trong quy trình.
  2. Đề xuất mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự phù hợp với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp.
  3. Giải quyết bài toán nâng cao hiệu suất quản lý mà không tốn nhiều công sức; hỗ trợ người quản lý cập nhật, tìm kiếm, thống kê thông tin nhanh chóng; cung cấp đầy đủ thông tin về quân số, tra cứu hồ sơ, tính lương và khen thưởng, kỷ luật chính xác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chu trình quản lý nhân sự, hệ thống thông tin trong quản lý nhân sự, các phần mềm ứng dụng quản lý nhân sự trong doanh nghiệp và những nhu cầu quản lý nhân sự thực tế tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực trạng quy trình quản lý nhân sự tại trụ sở Công ty Châu Á Thái Bình Dương (xã Ái Quốc, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương); phạm vi kỹ thuật tập trung vào quy trình nghiệp vụ thực tế, hướng phát triển và các bước phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý và phương pháp phát triển phần mềm hướng đối tượng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về Dữ liệu, Thông tin, Hệ thống và Hệ thống thông tin (Information System). Phân loại 4 hình thái phát triển của hệ thống thông tin gồm: Hệ xử lý dữ liệu, Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Hệ hỗ trợ ra quyết định và Hệ chuyên gia. Khẳng định 5 thành phần cấu thành hệ thống thông tin gồm: con người, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và mạng máy tính.
  • Quy trình phát triển hệ thống thông tin: Áp dụng quy trình 6 giai đoạn gồm: Khảo sát hệ thống; Phân tích hệ thống (phân tích khả thi kỹ thuật, kinh tế, hoạt động qua 5 bước thực hiện); Thiết kế hệ thống (thiết kế cơ sở dữ liệu, chức năng, giao diện, an toàn, phần cứng và nhân sự); Thực hiện; Chuyển giao; Bảo trì hệ thống.
  • Phương pháp tiếp cận: Đề tài so sánh phương pháp hướng cấu trúc và phương pháp hướng đối tượng, từ đó lựa chọn phương pháp hướng đối tượng nhờ tính đóng gói, khả năng che giấu thông tin, liên kết lỏng lẻo và tính tái sử dụng cao. Mô hình áp dụng bao gồm ba pha: Phân tích hướng đối tượng (OOA), Thiết kế hướng đối tượng (OOD) và Lập trình hướng đối tượng (OOP).
  • Công cụ mô hình hóa: Sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language) để đặc tả cấu trúc tĩnh và hành vi động của hệ thống, kết hợp phần mềm công cụ Rational Rose để thiết kế biểu đồ ca sử dụng (Use Case), biểu đồ lớp (Class Diagram) và biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên phòng ban nhằm thu thập thông tin về hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ nhân sự.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá: Tách biệt các bộ phận của quy trình để phân tích độc lập, sau đó kết hợp đánh giá tổng hợp và hệ thống hóa nhằm nhận định thực trạng và định hình giải pháp thiết kế mới.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ thu thập từ hồ sơ, sổ sách, báo cáo định kỳ của các phòng ban (Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Dự án); dữ liệu bên ngoài từ mạng Internet, báo chí và các tài liệu khảo sát chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Văn bản khóa luận được kết cấu thành 3 phần chính, phản ánh đầy đủ lộ trình từ tổng quan lý luận, khảo sát thực trạng đến thiết kế hệ thống.

Phần I: Tổng quan PTTK phần mềm quản lý nhân sự

Chương này phân tích vai trò chiến lược của thông tin và công nghệ thông tin đối với sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện đại. Tác giả nhấn mạnh quản lý nhân sự là hoạt động phức tạp, đòi hỏi các ứng dụng phần mềm chuyên nghiệp để thay thế tủ hồ sơ giấy tờ cồng kềnh và hỗ trợ công tác ra quyết định của lãnh đạo. Bên cạnh đó, phần này xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiện và bố cục tổng thể của bài khóa luận.

Phần II: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty CP Xây dựng và Công nghiệp

Nội dung phần này chia làm hai nội dung lớn: cơ sở lý luận và phân tích thực trạng tại doanh nghiệp khảo sát (Công ty Châu Á Thái Bình Dương).

Về mặt lý luận, tác giả làm rõ bản chất của hệ thống thông tin quản lý nhân sự, mô hình chuyển đổi từ mức vật lý sang mức logic giữa hệ thống cũ và hệ thống mới, cùng các ưu điểm nổi bật của mô hình hướng đối tượng qua ngôn ngữ UML và công cụ Rational Rose.

Về thực trạng doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Châu Á Thái Bình Dương (tên tiếng Anh: ASIA PACIFIC PRODUCT DEVELOPMENT CORPORATION, viết tắt A.P), trụ sở tại xã Ái Quốc, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0410430000105 cấp lần đầu ngày 28/06/2011, thay đổi lần 2 ngày 06/09/2012, vốn điều lệ 46. Lĩnh vực kinh doanh gồm trồng rau quả, chế biến nông sản thực phẩm và hải sản xuất khẩu.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban lãnh đạo gồm 1 Tổng Giám đốc và 1 Giám đốc; quy mô khoảng 50 nhân viên phân bổ trong 8 phòng ban: Khối quản lý (Phòng Kế hoạch, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán) và Khối kinh doanh (Phòng Kinh doanh 1, Phòng Kinh doanh 2, Phòng Dự án).
  • Hạ tầng công nghệ thông tin: Cơ sở dữ liệu đang dùng là Microsoft SQL Server phiên bản MSDE 2010 (có bản quyền) trên nền tảng Microsoft .NET Framework 1. Hệ thống mạng cục bộ (LAN) kiến trúc hình sao (Star) kết nối qua 3 thiết bị Switch 8 cổng, được điều hành bởi 2 máy chủ; các máy trạm kết nối Internet băng thông rộng tốc độ 1.5 Gbps. Bảo mật mạng sử dụng Firewall (cứng và mềm) kết hợp phần mềm Kaspersky Open Space Security. Tỷ lệ đầu tư cho công nghệ thông tin ước đạt 4% lợi nhuận, chi phí thường niên chiếm hơn 10% lợi nhuận, và 100% nhân viên khối văn phòng sử dụng máy tính làm việc thường xuyên. Tuy nhiên công ty chưa có bộ phận chuyên trách về quản trị mạng và hệ thống thông tin.
  • Thực trạng nghiệp vụ nhân sự: Công ty áp dụng chế độ làm việc 6 ngày/tuần, 8 giờ/ngày. Quy trình quản lý chia thành hai mảng: Quản lý nhân sự (tiếp nhận hồ sơ, ký hợp đồng lao động, theo dõi thay đổi chức vụ, quản lý khen thưởng - kỷ luật) và Quản lý lương. Việc tính lương hàng tháng dựa trên công thức kết hợp: $$\text{Lương} = \text{Mức lương cơ bản} \times \text{Hệ số lương cơ bản} + \text{Phụ cấp chức vụ} + \text{Tiền thưởng} - \text{Tiền phạt}$$
  • Đánh giá tồn tại: Toàn bộ quy trình chỉ được theo dõi trên giấy tờ và bảng tính Excel. Điều này dẫn tới nhiều nhược điểm: tốn không gian và chi phí lưu trữ giấy tờ; tốc độ xử lý và tra cứu thông tin chậm; nguy cơ sai lệch số liệu cao; tính bảo mật kém và hoàn toàn không đáp ứng được nhu cầu kết xuất báo cáo nhanh về học vấn, bằng cấp, quá trình công tác khi Ban giám đốc yêu cầu.

Phần III: Định hướng phát triển và đề xuất phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự cho DN

Trong phần này, tác giả thiết lập bài toán kỹ thuật mới nhằm khắc phục triệt để các tồn tại của quy trình thủ công:

  • Xác định dữ liệu vào - ra: Dữ liệu vào bao gồm hồ sơ cán bộ nhân viên, danh mục phòng ban, chức vụ, hợp đồng lao động. Dữ liệu ra gồm hồ sơ nhân viên hoàn chỉnh, bảng thanh toán lương hàng tháng, báo cáo hợp đồng lao động và báo cáo nhân sự tổng hợp.
  • Chuẩn hóa thuật toán tính lương trong hệ thống mới:
    • $\text{Lương chính} = \text{Hệ số lương (HSL)} \times \text{Lương tối thiểu}$
    • $\text{Tiền lương} = \left(\frac{\text{Lương chính}}{22}\right) \times \text{Ngày công}$
    • $\text{BHXH} = 5% \times \text{Lương chính}$
    • $\text{BHYT} = 1% \times \text{Lương chính}$
    • $\text{Lương thực lĩnh} = \text{Tiền lương} + \text{Phụ cấp} - \text{BHXH} - \text{BHYT}$
  • Phân tích hệ thống: Xác định 4 tác nhân (Cán bộ nhân sự, Quản trị viên, Ban giám đốc, Nhân viên kế toán). Lập bảng đặc tả chi tiết cho 8 ca sử dụng (Use Case), xây dựng biểu đồ Use Case tổng quát và chi tiết. Thiết kế biểu đồ lớp (Class Diagram) với 10 lớp dữ liệu, cùng 9 biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) mô tả các tương tác theo thời gian.
  • Thiết kế hệ thống: Phân chia cấu trúc phần mềm thành 5 module chức năng; phác thảo chi tiết 12 biểu mẫu giao diện người dùng và đề xuất các giải pháp kiểm soát lỗi hệ thống.

Thiết kế và kiểm soát hệ thống thông tin

Do đề tài thuộc nhóm đồ án xây dựng hệ thống thông tin, các nội dung phân tích thiết kế kỹ thuật được tác giả cụ thể hóa qua mô hình chức năng, cấu trúc dữ liệu, biểu đồ tuần tự, giao diện và kiểm soát kỹ thuật.

Bảng đặc tả các ca sử dụng (Use Case) chính

Hệ thống thiết lập 8 ca sử dụng trọng yếu tương ứng với các tác nhân vận hành:

STT Tên Use Case Tác nhân chính Mô tả tóm tắt Luồng sự kiện chính
1 Cập nhật thông tin hồ sơ Cán bộ Nhân sự Thay đổi thông tin cá nhân, phòng ban, lương và chế độ Mở form $\rightarrow$ Sửa đổi dữ liệu $\rightarrow$ Hệ thống xử lý, lưu và báo thành công
2 Thêm hồ sơ Cán bộ Nhân sự Nhập thông tin nhân viên mới tuyển dụng vào cơ sở dữ liệu Nhập thông tin $\rightarrow$ Hệ thống kiểm tra trùng lặp $\rightarrow$ Lưu dữ liệu
3 Tìm kiếm hồ sơ Cán bộ Nhân sự Tra cứu hồ sơ nhân viên dựa vào số CMTND Nhập số CMTND $\rightarrow$ Hệ thống đối soát $\rightarrow$ Trả kết quả chi tiết
4 Xóa hồ sơ Cán bộ Nhân sự Xóa thông tin nhân viên khi thôi việc hoặc nghỉ hưu Chọn hồ sơ $\rightarrow$ Xác nhận xóa $\rightarrow$ Cập nhật cơ sở dữ liệu
5 Thêm người dùng Quản trị viên (Admin) Cấp quyền truy cập hệ thống cho cán bộ nhân sự mới Đăng nhập Admin $\rightarrow$ Nhập thông tin tài khoản $\rightarrow$ Lưu vào hệ thống
6 Xóa người dùng Quản trị viên (Admin) Hủy quyền truy cập của cán bộ nhân sự khi thôi việc Đăng nhập Admin $\rightarrow$ Chọn tài khoản $\rightarrow$ Xác nhận xóa khỏi CSDL
7 In báo cáo nhân sự Ban Giám đốc Kết xuất và in các báo cáo thống kê tình hình nhân sự Chọn loại báo cáo $\rightarrow$ Hệ thống trích xuất dữ liệu $\rightarrow$ In báo cáo
8 Đăng nhập Toàn bộ người dùng Xác thực thông tin tài khoản để truy cập hệ thống Nhập tên đăng nhập, mật khẩu $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Phân quyền

Cấu trúc dữ liệu và các lớp thực thể (Class Diagram)

Hệ thống xác định 10 lớp thực thể dữ liệu độc lập với các thuộc tính cụ thể:

  1. Ho so NV: Ma NV, Ho ten, So CMTND, Ngay cap, Noi cap, Ngay sinh, Gioi tinh, Gia dinh, So DT, Mail, So TK, Ngan hang, Dia chi, Quoc tich, Dan toc, Ton giao.
  2. Nhan vien: Ma NV, Ho ten.
  3. Nguoi dung: Ten dang nhap, Mat khau, Ho ten, Quyen han.
  4. Phong ban: Ma PB, Ten PB, SDT.
  5. Qua trinh cong tac: Ma Chuc vu, Ma NV, Ten NV, Ngay bo nhiem, Ngay mien nhiem, Ma PB.
  6. Chuc vu: MaCV, TenCV.
  7. Luong: Ma bang luong, Ma NV, Ten NV, Nguoi lap, HSLuong, Luongtoithieu, Luongchinh, Tienluong, BHXH, BHYT, Phu cap, Luongthuclinh.
  8. Hop dong: Ma HD, So CMTND, Loai HD, Ngay ky, Ngay ket thuc, Ghi chu.
  9. Bang cap: Ma CM, Ma NV, Ten CM, Noi dao tao, He dao tao.
  10. KTKL: Ma KTKL, Ma NV, Ten KTKL, Tien KTKL, Ngay KTKL.

Các phân hệ chức năng (Module) và biểu mẫu giao diện

Hệ thống được tổ chức thành 5 phân hệ chức năng chính:

  • Module Hệ thống: Quản lý người dùng (thêm, xóa tài khoản, đăng nhập, đổi mật khẩu, phân quyền sử dụng và thoát).
  • Module Quản lý nhân sự: Quản lý hồ sơ nhân viên (tiếp nhận, cập nhật, chỉnh sửa, xóa hồ sơ), hợp đồng lao động và khen thưởng kỷ luật.
  • Module Quản lý lương: Quản lý danh mục phòng ban, chức vụ, hệ số lương, định mức lương cơ bản và bảng lương nhân viên chi tiết theo tháng.
  • Module Tìm kiếm: Tìm kiếm nhân viên đa tiêu chí (theo bằng cấp, điều động nhân sự, hợp đồng lao động, mức lương, mã nhân viên hoặc phòng ban).
  • Module Báo cáo: Kết xuất các biểu mẫu thống kê phục vụ Ban giám đốc điều hành (báo cáo lương, báo cáo tổng hợp nhân sự).

Hệ thống thiết kế 12 biểu mẫu giao diện (form) dạng thực đơn (menu-driven interface), gồm: Giao diện tổng thể phần mềm, Form đăng nhập, Giao diện chính hệ thống, Form đổi mật khẩu, Form hồ sơ nhân viên, Form hợp đồng lao động, Form quản lý khen thưởng kỷ luật, Form quản lý chức vụ, Form quản lý phòng ban, Form cập nhật chuyên môn, Form quản lý lương và Form tìm kiếm thông tin nhân viên.

Thiết kế kiểm soát hệ thống

Để ngăn ngừa rủi ro mất an toàn thông tin và gián đoạn vận hành, tác giả thiết kế 3 biện pháp kiểm soát kỹ thuật:

  • Kiểm soát dữ liệu vào và dữ liệu xuất: Thiết lập cơ chế kiểm tra tính hợp lệ và xác thực của mọi luồng thông tin nhập vào và kết xuất từ phần mềm.
  • Khóa từng phần cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu được phân hoạch thành các đơn vị cập nhật riêng biệt. Khi quá trình cập nhật hoàn tất thành công, phiên bản mới mới thay thế phiên bản cũ; nếu xảy ra sự cố đột ngột trong khi ghi dữ liệu, bản gốc dữ liệu vẫn được bảo toàn nguyên vẹn.
  • Tạo tệp sao lưu và thủ tục phục hồi: Duy trì định kỳ các tệp nhật ký (log files) và tệp sao lưu dữ liệu dự phòng; thiết lập thủ tục phục hồi dữ liệu tự động để đưa cơ sở dữ liệu trở lại trạng thái chính xác nhất ngay trước thời điểm xảy ra sự cố gián đoạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành mục tiêu nghiên cứu với các kết quả cụ thể:

  • Phân tích và lượng hóa hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và thực trạng vận hành tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương: ghi nhận quy mô khoảng 50 nhân sự, mạng LAN 3 switch 8 cổng, 2 máy chủ, đường truyền 1.5 Gbps, chi phí CNTT thường niên chiếm hơn 10% lợi nhuận, cùng các bất cập lớn khi phụ thuộc vào phần mềm Excel và hồ sơ giấy.
  • Xây dựng mô hình phân tích thiết kế hoàn chỉnh cho phần mềm quản lý nhân sự theo phương pháp hướng đối tượng, bao gồm: 8 bảng đặc tả ca sử dụng, biểu đồ Use Case tổng quát/chi tiết, biểu đồ lớp 10 thực thể, 9 biểu đồ tuần tự cho các nghiệp vụ chính và thiết kế sơ bộ 12 màn hình giao diện.
  • Đóng góp so với quy trình cũ: Giải quyết được bài toán tự động hóa trích xuất báo cáo nhân sự - lương cho Ban Giám đốc; chuẩn hóa công thức tính lương và các khoản trích nộp BHXH (5%), BHYT (1%); khắc phục tình trạng phân mảnh thông tin, giảm thời gian xử lý thủ công và nâng cao tính bảo mật dữ liệu nhờ các cơ chế khóa phân vùng và sao lưu dự phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo nội dung văn bản, đề tài dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống trên mô hình lý thuyết (UML, Rational Rose) và phác thảo giao diện mẫu, chưa đi vào giai đoạn lập trình mã nguồn hoàn chỉnh (OOP), kiểm thử hệ thống với số liệu thực tế quy mô lớn hay triển khai cài đặt vận hành trên môi trường mạng diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục chuyển giao thiết kế sang giai đoạn viết mã chương trình trên nền tảng công nghệ phù hợp (.NET Framework và Microsoft SQL Server); tích hợp cơ sở dữ liệu nhân sự với cổng thông tin điện tử của công ty nhằm hỗ trợ chiến lược phát triển thương mại điện tử và quảng bá thương hiệu trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý và Công nghệ phần mềm: Có thể tham khảo phương pháp áp dụng ngôn ngữ UML và công cụ Rational Rose vào bài toán quản lý doanh nghiệp thực tế.
  • Người nghiên cứu và phát triển phần mềm quản lý nhân sự: Có thể kế thừa trực tiếp cấu trúc thuộc tính của 10 lớp dữ liệu, các kịch bản tuần tự của các ca sử dụng nghiệp vụ (cập nhật hồ sơ, thêm/xóa người dùng, tính lương) và thiết kế biểu mẫu giao diện.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Giúp tham khảo quy trình chuẩn hóa dữ liệu hồ sơ, phương thức tính lương và các giải pháp kiểm soát an toàn dữ liệu khi chuyển dịch từ quản lý bằng Excel sang phần mềm chuyên dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương trước khi nghiên cứu gồm những gì?

Công ty sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server bản MSDE 2010 (có bản quyền) trên nền tảng Microsoft .NET Framework 1. Hệ thống mạng nội bộ LAN kết nối theo mô hình hình sao (Star) với 3 Switch 8 cổng, 2 máy chủ quản lý, đường truyền Internet băng thông rộng 1.5 Gbps, được bảo vệ bằng Firewall cứng, Firewall mềm và phần mềm diệt virus Kaspersky Open Space Security.

2. Thuật toán tính lương mới được thiết kế trong hệ thống tính toán các khoản trích nộp như thế nào?

Hệ thống tính toán lương dựa trên các công thức quy định: Lương chính bằng Hệ số lương nhân Lương tối thiểu; Tiền lương bằng (Lương chính chia 22) nhân Ngày công; BHXH tính bằng 5% Lương chính; BHYT tính bằng 1% Lương chính; và Lương thực lĩnh bằng Tiền lương cộng Phụ cấp trừ BHXH và BHYT.

3. Biểu đồ lớp (Class Diagram) của hệ thống bao gồm những thực thể nào?

Biểu đồ lớp gồm 10 lớp thực thể: Ho so NV, Nhan vien, Nguoi dung, Phong ban, Qua trinh cong tac, Chuc vu, Luong, Hop dong, Bang cap và KTKL (Khen thưởng kỷ luật).

4. Hệ thống được tổ chức thành các phân hệ chức năng nào?

Phần mềm được phân rã thành 5 module chức năng: Module Hệ thống (quản lý tài khoản, đổi mật khẩu, phân quyền); Module Quản lý nhân sự (hồ sơ nhân viên, hợp đồng, khen thưởng kỷ luật); Module Quản lý lương (danh mục phòng ban, chức vụ, hệ số lương, lương tháng); Module Tìm kiếm (tra cứu đa tiêu chí); và Module Báo cáo (kết xuất báo cáo nhân sự và bảng lương).

5. Tác giả đề xuất những cơ chế kiểm soát kỹ thuật nào để ngăn ngừa sự cố gián đoạn chương trình?

Khóa luận đề xuất 3 giải pháp kỹ thuật: kiểm soát tính xác thực của dữ liệu đầu vào và đầu ra; khóa từng phần cơ sở dữ liệu trong quá trình cập nhật để bảo toàn nguyên vẹn bản gốc nếu xảy ra sự cố; và tạo tệp nhật ký, tệp sao lưu dữ liệu định kỳ kết hợp thủ tục phục hồi tự động đưa hệ thống về trạng thái ổn định trước khi phát sinh lỗi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nguyễn Hữu Đức đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Công ty Châu Á Thái Bình Dương dựa trên phương pháp tiếp cận hướng đối tượng, ngôn ngữ mô hình hóa UML và công cụ Rational Rose. Đề tài phản ánh chính xác thực trạng quản lý thủ công rời rạc trên Excel, từ đó đề xuất mô hình hóa 8 ca sử dụng, 10 lớp thực thể, 5 phân hệ chức năng và 12 biểu mẫu giao diện người dùng sát với nghiệp vụ thực tế. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo rõ ràng về mặt phương pháp luận và kỹ thuật thiết kế hệ thống thông tin trong khối ngành kinh tế - quản trị.