Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào bài toán tin học hóa hoạt động quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh (VTM Group) — một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ truyền thông và quảng cáo trực tuyến.

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh được thành lập vào ngày 24 tháng 02 năm 2010. Khởi đầu với 03 thành viên chủ chốt, đến tháng 06/2010 quy mô nhân sự đạt 80 người, bước sang năm hoạt động thứ 5 đạt gần 400 nhân viên, và tại thời điểm nghiên cứu đã có hơn 500 nhân sự. Doanh nghiệp mở rộng mạng lưới khách hàng trên cả nước với hơn 15.000 khách hàng, triển khai hơn 5.000 chiến dịch quảng cáo và chính thức trở thành đối tác của Google tại Việt Nam (Google SMB Partner) từ ngày 01/03/2014.

Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng lao động đã tạo ra áp lực lớn đối với bộ máy quản lý. Phương thức quản lý nhân sự tại công ty thời điểm đó chủ yếu mang tính thủ công: hồ sơ lưu trữ bằng giấy tờ tại tủ tài liệu và các tệp bảng tính phân tán trên phần mềm Microsoft Excel 2010. Quy trình này dẫn đến tình trạng xử lý thông tin chậm chạp, dễ xảy ra sai sót, tốn kém thời gian và chi phí, dữ liệu giữa các phòng ban thiếu tính đồng bộ, việc tìm kiếm hồ sơ khó khăn và tính an toàn bảo mật thấp. Do đó, việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý nhân sự chuyên dụng là yêu cầu cấp thiết phục vụ sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định mục tiêu tổng quát là phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý nhân sự phù hợp nhằm giải quyết bài toán quản lý lao động, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật và tính toán lương thưởng. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản bao gồm:

  1. Hệ thống hóa kiến thức về các khái niệm, lý thuyết về quản lý nhân sự, hệ thống thông tin quản lý, các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống và quy trình phân tích thiết kế hệ thống với ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML).
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh; từ đó đưa ra đánh giá và tiến hành phân tích, thiết kế một hệ thống thông tin quản lý nhân sự phù hợp, đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý nhân sự và quy trình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động quản lý nhân sự tại trụ sở chính và các phòng ban trực thuộc Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh (Địa chỉ: 35 Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát số liệu được thực hiện từ ngày 28/02/2018 đến ngày 24/04/2018.
  • Đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về quản lý nhân lực, hệ thống thông tin (HTTT), hệ thống thông tin quản lý (MIS) dựa trên tài liệu chuyên ngành (trích dẫn Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, tác giả Thạc Bình Cường, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội). Chu trình phát triển hệ thống thông tin được phân định qua 7 giai đoạn: Khảo sát hiện trạng, Phân tích hệ thống, Thiết kế hệ thống, Xây dựng, Cài đặt, Khai thác và Bảo dưỡng.

Về phương pháp luận phân tích thiết kế, khóa luận lựa chọn cách tiếp cận hướng đối tượng (OOAD) thay vì tiếp cận hướng chức năng nhờ các đặc tính: tính đóng gói, tính kế thừa, tính độc lập tương đối của đối tượng và khả năng tái sử dụng thành phần mô-đun. Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) được sử dụng làm công cụ trực quan hóa toàn bộ kiến trúc và hành vi hệ thống thông qua hệ thống các biểu đồ chuẩn:

  • Biểu đồ Use Case (Use Case Diagram): Mô hình hóa yêu cầu chức năng và các tác nhân tương tác kèm kịch bản chi tiết.
  • Biểu đồ Lớp (Class Diagram): Thể hiện cấu trúc tĩnh của các thực thể, thuộc tính, phương thức và mối quan hệ giữa các lớp.
  • Biểu đồ Trạng thái (State Diagram): Mô tả vòng đời và các sự kiện làm biến đổi trạng thái của đối tượng.
  • Biểu đồ Tuần tự (Sequence Diagram): Biểu diễn trình tự trao đổi thông điệp theo trục thời gian giữa các đối tượng và tác nhân.
  • Biểu đồ Hoạt động (Activity Diagram): Đặc tả luồng xử lý nghiệp vụ, kiểm tra điều kiện và phân nhánh xử lý.
  • Biểu đồ Thành phần (Component Diagram) & Biểu đồ Triển khai (Deployment Diagram): Đặc tả cấu trúc mã nguồn, môi trường phần cứng, thiết bị và hạ tầng mạng vận hành.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp tài liệu nội bộ, thông tin giới thiệu, cơ cấu tổ chức, các quy chế quản lý lao động từ website và tài liệu lưu trữ của công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, lập phiếu phỏng vấn và gửi trực tiếp tới cán bộ nhân viên, nhân viên phụ trách nhân sự và ban lãnh đạo công ty; kết hợp quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng CNTT và môi trường làm việc thực tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp, so sánh và đánh giá để làm rõ hiện trạng vận hành và xác định các yêu cầu chức năng/phi chức năng cho hệ thống mới.

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Văn bản tổng thuật các công trình nghiên cứu tiền đề để rút ra bài học kinh nghiệm và xác định khoảng trống nghiên cứu:

  • Nghiên cứu trong nước: Đề tài của Nguyễn Hoàng Đức (Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM) tại Công ty TNHH Hưng Long (tồn tại hạn chế ở chức năng tính lương và quản lý nhân viên nghỉ việc/chuyển phòng); đề tài của Hoàng Thế Quyền (Đại học Vinh) tại Công ty TNHH TBA Việt Nam (sử dụng phương pháp hướng chức năng, chưa có chức năng quản lý công việc và tính lương chưa tối ưu); đề tài của Trần Thị Thu Hương (Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN) tại Công ty TNHH Minh Trí (áp dụng UML nhưng mối liên kết giữa phân tích và thiết kế CSDL chưa liền mạch).
  • Nghiên cứu quốc tế: Công trình của Binlu, Changyu Liu, Tiezhu Zhao (2015) về hệ thống quản lý lương 3 cấp trên nền tảng ASP cho các trường cao đẳng nghề; luận văn thạc sĩ của Muhammad Azeem và Masud Ur Rehman tại Đại học Linnaeus (Thụy Điển) về hệ thống tự động hóa tiền lương, thuế và bảo hiểm xã hội.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết căn bản về quản trị nhân sự và vai trò của HTTT trong doanh nghiệp. Nội dung đi sâu phân tích bản chất của phương pháp tiếp cận hướng đối tượng, làm rõ ưu thế của việc đóng gói dữ liệu và thông điệp truyền tải so với phương pháp phân tích hướng chức năng truyền thống. Tác giả trình bày chi tiết quy trình 7 bước xây dựng hệ thống bằng UML từ xác lập ca sử dụng, xây dựng biểu đồ cấu trúc tĩnh đến thiết kế biểu đồ tương tác động và kiến trúc triển khai vật lý. Đồng thời, chương này tổng thuật 3 công trình nghiên cứu trong nước và 2 công trình nước ngoài nhằm khẳng định cơ sở khoa học của đề tài.

CHƯƠNG 2: Phân tích, đánh giá thực trạng về hệ thống thông tin quản lý nhân sự của Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức và thực trạng công nghệ tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Cơ cấu doanh nghiệp: VTM Group hoạt động theo mô hình gồm 5 công ty thành viên: VTM - IT (Công nghệ thông tin), VTM - AD (Quảng cáo), VTM - MD (Truyền thông), VTM - AM (Quản lý tài sản), VTM - HR (Phát triển nhân lực). Bộ máy điều hành gồm Ban lãnh đạo (Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Hoàng Việt, Giám đốc Quảng cáo Đoàn Đức Tiến, Giám đốc Công nghệ Nguyễn Hoàng Mạnh) cùng 6 phòng ban chức năng: Nhân sự, Kinh doanh, Kỹ thuật, Thiết kế, Kế toán, Hành chính.
  • Hiện trạng nghiệp vụ:
    • Quản lý hồ sơ: Lưu trữ giấy tờ tại tủ hồ sơ kết hợp lưu trữ điện tử theo phòng ban; hồ sơ nhân viên nghỉ việc được lưu trữ tiếp 01 năm trước khi hủy.
    • Quản lý chấm công: Thực hiện phân tán qua phần mềm Microsoft Excel 2010 (mỗi phòng ban theo dõi qua 1 file gồm 12 bảng tính tương ứng 12 tháng).
    • Quản lý lương: Cuối tháng phòng nhân sự chuyển dữ liệu chấm công sang phòng kế toán để tính lương; sau khi Ban Giám đốc phê duyệt, tiền lương được chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng Techcombank của từng nhân viên vào ngày mùng 5 hàng tháng.
  • Hạ tầng phần mềm hiện hữu: Hệ điều hành Windows 7, phần mềm bảo mật AVAST Business, Microsoft Word và Microsoft Excel 2010.
Tiêu chí đánh giá Ưu điểm hiện tại Nhược điểm / Hạn chế thực tế
Phương pháp quản lý - Tiết kiệm chi phí đầu tư thiết bị ban đầu.
- Không đòi hỏi nhân viên có kỹ năng vận hành HTTT phức tạp.
- Xử lý thủ công, tốc độ chậm, mất thời gian chờ duyệt/in ấn.
- Dữ liệu phân tán, thiếu đồng bộ giữa các phòng ban.
- Tính chính xác thấp do lỗi nhập liệu thủ công.
- Không hỗ trợ kịp thời cho việc ra quyết định.
- An toàn bảo mật kém, nguy cơ hư hại/thất lạc giấy tờ.
Nhân sự thực hiện - Làm việc chủ động, có kinh nghiệm gắn bó lâu năm.
- Thao tác tin học văn phòng (Word, Excel) tương đối nhanh.
- Hiểu biết về CNTT còn hạn chế.
- Chưa có kinh nghiệm vận hành phần mềm quản lý chuyên dụng, cần đào tạo lại khi chuyển đổi hệ thống.

CHƯƠNG 3: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh

Chương 3 tập trung vào thiết kế kỹ thuật cho 3 phân hệ nghiệp vụ trọng tâm:

  1. Mô tả bài toán: Chuẩn hóa luồng thông tin cho phân hệ Quản lý hồ sơ nhân viên (tạo mới, điều chỉnh, xóa, tra cứu thông tin hành chính, gia đình, trình độ), phân hệ Quản lý chấm công (ghi nhận dữ liệu từ máy quét vân tay tự động, lập báo cáo chấm công) và phân hệ Quản lý lương (tính lương theo ngày công, trích nộp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, thưởng/phạt theo dự án và xuất bảng lương tổng hợp).
  2. Mô hình Use Case: Xác định 4 tác nhân chính tương tác với hệ thống: Nhân viên nhân sự, Nhân viên kế toán, Ban lãnh đạo và Thiết bị máy quét vân tay. Xây dựng use case tổng quát và 3 use case chi tiết kèm kịch bản vận hành.
  3. Mô hình tương tác và trạng thái: Xây dựng biểu đồ lớp tổng quát và chi tiết (12 lớp thực thể), 3 biểu đồ trạng thái (Hồ sơ nhân viên, Bảng lương, Thưởng phạt), 8 biểu đồ tuần tự cho các chức năng chính và 3 biểu đồ hoạt động mô tả logic xử lý của chức năng tạo hồ sơ, cập nhật chấm công và tính toán lương.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Kiến trúc hệ thống và công nghệ triển khai

Hệ thống quản lý nhân sự được thiết kế để vận hành trên môi trường mạng cục bộ (mạng LAN) nội bộ doanh nghiệp dưới nền tảng hệ điều hành Windows.

  • Công nghệ phát triển: Lựa chọn ngôn ngữ lập trình C# trên nền tảng .NET Framework phục vụ xây dựng ứng dụng giao diện máy trạm (Desktop Application).
  • Phân rã thành phần: Hệ thống chia tách thành 3 khối thành phần chính: Khối Giao diện (giao diện phân quyền cho nhân viên nhân sự, kế toán và ban lãnh đạo), Khối Chức năng xử lý (xử lý hồ sơ, chấm công, tính lương) và Khối Cơ sở dữ liệu tập trung.
  • Tích hợp phần cứng: Kết nối trực tiếp máy quét vân tay với hệ thống để tự động ghi nhận thời gian vào/ra của nhân viên, loại bỏ hoàn toàn việc ghi nhận thủ công.

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa gồm 8 bảng dữ liệu quan hệ, thể hiện chi tiết cấu trúc trường, kiểu dữ liệu và các ràng buộc toàn vẹn khóa chính (PK), khóa ngoại (FK):

Tên bảng Tên cột (Thuộc tính) Kiểu dữ liệu Khóa Diễn giải chức năng
Phòng ban (Bảng 3.5) MAPB
TENPB
NGHIEPVU
SDT
THOIGIANTL
Nvarchar(10)
Nvarchar(30)
Varchar(30)
Int
Date
PK
-
-
-
-
Mã phòng ban
Tên phòng ban
Nghiệp vụ phòng ban
Số điện thoại liên hệ
Thời gian thành lập
Trình độ (Bảng 3.6) MATD
TENTD
NGOAINGU
TINHOC
Nvarchar(10)
Nvarchar(30)
Varchar(30)
Varchar(30)
PK
-
-
-
Mã trình độ học vấn
Tên trình độ
Trình độ ngoại ngữ
Trình độ tin học
Gia đình (Bảng 3.7) MAGD
TTHONNHAN
TENBO
TENME
QUEQUAN
DIACHI
Nvarchar(30)
Varchar(30)
Nvarchar(30)
Nvarchar(30)
Varchar(50)
Varchar(50)
PK
-
-
-
-
-
Mã gia đình nhân viên
Tình trạng hôn nhân
Họ tên bố
Họ tên mẹ
Quê quán
Địa chỉ thường trú
Nhân viên (Bảng 3.8) MANV
MAPB
MATD
MAGD
TENNV
NGAYSINH
GIOITINH
NOISINH
DIACHI
SDT
CMND
DANTOC
TONGIAO
CHUCVU
Nvarchar(30)
Nvarchar(10)
Nvarchar(10)
Nvarchar(30)
Nvarchar(30)
Date
Varchar(10)
Varchar(50)
Varchar(50)
Int
Int
Varchar(20)
Varchar(20)
Varchar(30)
PK
FK
FK
FK
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Mã nhân viên duy nhất
Mã phòng ban trực thuộc
Mã trình độ chuyên môn
Mã hồ sơ gia đình
Họ và tên nhân viên
Ngày tháng năm sinh
Giới tính
Nơi sinh
Địa chỉ cư trú
Số điện thoại
Số chứng minh nhân dân
Thành phần dân tộc
Tôn giáo
Chức vụ công tác
Dự án (Bảng 3.9) MADA
TENDA
NGAYBD
NGAYKT
Nvarchar(10)
Nvarchar(30)
Date
Date
PK
-
-
-
Mã số dự án
Tên dự án quảng cáo/CNTT
Ngày bắt đầu dự án
Ngày kết thúc dự án
Nhân viên_Dự án (Bảng 3.10) MADA
MANV
MUCDOHOANTHANH
MUCTHUONG
Nvarchar(10)
Nvarchar(30)
Varchar(20)
Money
PK, FK
PK, FK
-
-
Mã số dự án tham gia
Mã nhân viên tham gia
Đánh giá mức độ hoàn thành
Mức tiền thưởng theo dự án
Bảng chấm công (Bảng 3.11) MABCC
MANV
TENNV
SONGAYLV
SONGAYNGHI
NGAYLAP
Nvarchar(10)
Nvarchar(30)
Nvarchar(30)
Int
Int
Date
PK
FK
-
-
-
-
Mã bảng chấm công
Mã số nhân viên
Họ tên nhân viên
Số ngày làm việc thực tế
Số ngày nghỉ trong tháng
Ngày lập bảng chấm công
Thưởng, phạt (Bảng 3.12) MATP
MANV
TENNV
SONGAYNGHI
TONGTHUONG
TONGPHAT
THOIGIAN
Nvarchar(10)
Nvarchar(30)
Nvarchar(30)
Int
Money
Money
Date
PK
FK
-
-
-
-
-
Mã quyết định thưởng/phạt
Mã số nhân viên
Họ tên nhân viên
Số ngày nghỉ quá quy định
Tổng số tiền thưởng
Tổng số tiền phạt kỷ luật
Thời gian ghi nhận

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý nhân sự quy mô hơn 500 người tại Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh, chỉ rõ các điểm nghẽn của quy trình quản lý bán thủ công bằng Excel 2010.
  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng đối tượng UML, bao gồm:
    • 4 biểu đồ Use Case và hệ thống kịch bản mô tả chi tiết chức năng.
    • 2 biểu đồ Lớp (tổng quát và chi tiết 12 lớp).
    • 3 biểu đồ Trạng thái cho các đối tượng Hồ sơ nhân viên, Bảng lương, Thưởng phạt.
    • 8 biểu đồ Tuần tự phản ánh logic giao tiếp giữa tác nhân và thực thể.
    • 3 biểu đồ Hoạt động nghiệp vụ.
    • Biểu đồ Thành phần, biểu đồ Triển khai và thiết kế cấu trúc CSDL 8 bảng quan hệ chuẩn.
    • Thiết kế 7 màn hình giao diện mẫu (quản lý nhân sự, thông tin hành chính, phòng ban, tìm kiếm hồ sơ, cập nhật số liệu chấm công, tra cứu chấm công, cập nhật bảng lương).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Chuyển đổi mô hình quản lý nhân sự từ tệp Excel rời rạc sang ứng dụng phần mềm tập trung trên mạng LAN sử dụng ngôn ngữ C#.
  • Đưa thiết bị máy quét vân tay vào tự động hóa khâu điểm danh, chấm công hàng ngày nhằm triệt tiêu sai sót và gian lận thời gian làm việc.
  • Đào tạo, nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ nhân viên phòng nhân sự để thích ứng với hệ thống mới trước khi đưa vào vận hành chính thức.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Tác giả đã khắc phục các hạn chế còn tồn tại ở những đề tài nghiên cứu trước:

  • Khắc phục nhược điểm của đề tài tại Công ty Hưng Long thông qua việc bổ sung đầy đủ quy trình xử lý nhân viên thôi việc, nghỉ việc và điều chuyển phòng ban.
  • Khắc phục hạn chế của đề tài tại Công ty TBA Việt Nam bằng việc chuyển đổi hoàn toàn sang phương pháp hướng đối tượng UML, loại bỏ các chức năng dư thừa và tối ưu hóa phân hệ quản lý lương gắn với hiệu quả dự án.
  • Khắc phục thiếu sót trong nghiên cứu tại Công ty Minh Trí bằng cách thiết lập mối liên kết chặt chẽ, nhất quán từ biểu đồ lớp phân tích đến mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ vật lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài mang tính chất của một khóa luận tốt nghiệp đại học, phạm vi nghiên cứu giới hạn ở quy mô vi mô tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh) trong khoảng thời gian thực tập ngắn (từ 28/02/2018 đến 24/04/2018). Khóa luận mới dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống (kiến trúc, cơ sở dữ liệu, giao diện mô phỏng), chưa tiến hành lập trình hoàn thiện mã nguồn, chưa kiểm thử phần mềm trên môi trường thực tế cũng như chưa đánh giá hiệu năng vận hành tải khi có trên 500 người dùng truy cập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục triển khai lập trình hoàn thiện các mô-đun phần mềm bằng C#; kết nối thử nghiệm cơ sở dữ liệu với phần cứng máy chấm công vân tay thực tế; xây dựng quy trình kiểm thử đơn vị và kiểm thử tích hợp; mở rộng thêm các chức năng nâng cao như tuyển dụng trực tuyến, đánh giá KPI và quản lý đào tạo chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Công nghệ thông tin và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp (MIS/HRM).
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình ứng dụng chuẩn xác các loại biểu đồ UML trong phân tích nghiệp vụ nhân sự thực tế và mô hình thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 8 bảng chuẩn hóa, có thể kế thừa trực tiếp cho các đề tài xây dựng phần mềm quản lý nhân sự vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu bài toán quản lý nhân sự cho đơn vị nào và quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh (VTM Group, địa chỉ: 35 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội). Tại thời điểm thực hiện đề tài (năm 2018), công ty có quy mô hơn 500 nhân viên, quản lý 5 công ty thành viên và là đối tác Google SMB Partner tại Việt Nam.

2. Thực trạng quản lý chấm công và trả lương trước khi thiết kế hệ thống mới được công ty thực hiện như thế nào?
Công ty quản lý chấm công thủ công bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 (mỗi phòng ban theo dõi qua 1 file gồm 12 sheet cho 12 tháng). Cuối tháng, phòng nhân sự tổng hợp gửi phòng kế toán lập bảng lương, trình Ban Giám đốc duyệt và thực hiện chi trả lương qua tài khoản ngân hàng Techcombank vào ngày mùng 5 hàng tháng.

3. Khóa luận sử dụng phương pháp luận và công cụ mô hình hóa nào để phân tích, thiết kế hệ thống?
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng (OOAD) kết hợp ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML, bao gồm các biểu đồ use case, biểu đồ lớp, biểu đồ trạng thái, biểu đồ tuần tự, biểu đồ hoạt động, biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai.

4. Dữ liệu chấm công đầu vào của hệ thống mới được thu thập bằng phương thức nào?
Dữ liệu chấm công hàng ngày được tự động thu thập thông qua thiết bị máy quét vân tay khi nhân viên đến và về, sau đó dữ liệu được đồng bộ trực tiếp vào cơ sở dữ liệu hệ thống để nhân viên nhân sự lập bảng chấm công và kế toán tính lương.

5. Cơ sở dữ liệu của hệ thống được thiết kế gồm những bảng nào?
Cơ sở dữ liệu gồm 8 bảng quan hệ: Phòng ban (MAPB), Trình độ (MATD), Gia đình (MAGD), Nhân viên (MANV), Dự án (MADA), Nhân viên_Dự án (MADA, MANV), Bảng chấm công (MABCC) và Thưởng, phạt (MATP).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trung Anh đã phản ánh toàn diện hiện trạng công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh trong giai đoạn mở rộng quy mô lên hơn 500 lao động. Tác giả đã vận dụng đúng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng và ngôn ngữ UML để xây dựng mô hình hệ thống thông tin quản lý nhân sự đồng bộ từ use case, biểu đồ động đến thiết kế 8 bảng CSDL quan hệ. Công trình cung cấp giải pháp kỹ thuật cụ thể giúp doanh nghiệp định hướng chuyển đổi số quy trình quản lý hồ sơ, chấm công vân tay và tính lương trên nền tảng C# và mạng LAN.