Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin của Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim" được thực hiện trong khuôn khổ học phần Phân tích thiết kế hệ thống thông tin (Mã lớp học phần: 22C1INF50901001) tại Khoa Công nghệ thông tin Kinh doanh, Trường Công nghệ và Thiết kế thuộc Đại học UEH, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn An Tế vào tháng 11 năm 2022. Nhóm sinh viên thực hiện gồm 5 thành viên: Đỗ Thị Diệu Hương, Nguyễn Như Hương, Nguyễn Thị Lan Hương, Lê Ngọc Huy và Trần Nguyễn Duy Khánh.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim (Siêu thị điện máy Nguyễn Kim) là một trong những thương hiệu tiên phong trong ngành bán lẻ điện tử tiêu dùng tại Việt Nam, hoạt động với triết lý kinh doanh "Tất cả cho khách hàng, khách hàng cho tất cả". Theo báo cáo nghiên cứu của AC Nielsen, từng có thời điểm 99% người tiêu dùng đánh giá Nguyễn Kim là đơn vị số một trong ngành bán lẻ điện tử tiêu dùng. Năm 2015, sau khi chuyển nhượng 49% cổ phần cho Tập đoàn Central Group (Thái Lan), Nguyễn Kim sở hữu 21 siêu thị điện máy và dẫn đầu thị trường với 12% thị phần điện máy chính hãng (vượt trên Điện Máy Xanh với 8% và Điện Máy Chợ Lớn với 7,5%). Doanh thu năm 2013 đạt 8.400 tỷ đồng và duy trì mức ổn định trong giai đoạn 2015–2016.
Tuy nhiên, từ sau năm 2016, doanh thu của Nguyễn Kim bắt đầu bất ổn định và suy giảm nghiêm trọng vào năm 2019. Trước sự thay đổi hành vi tiêu dùng sau đại dịch cùng sự vươn lên mạnh mẽ của các nền tảng thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki...), hệ thống thông tin và ứng dụng mua sắm trực tuyến của Nguyễn Kim bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật, khiến doanh nghiệp sụt giảm năng lực cạnh tranh và nhận về nhiều đánh giá tiêu cực (từ 5 sao giảm xuống 3 sao và xuất hiện dày đặc đánh giá 1 sao trên CH Play).
Vấn đề nghiên cứu cụ thể
Thông qua khảo sát thực tế từ phản hồi của người dùng trên nền tảng CH Play đối với ứng dụng Nguyen Kim Shopping Online và website nguyenkim.com, nhóm tác giả đã xác định 3 vấn đề cốt lõi:
- Sự thiếu liên kết thông tin giữa các bộ phận: Hệ thống chưa luân chuyển dữ liệu kịp thời giữa bộ phận bán hàng, kho và vận chuyển, dẫn đến tình trạng đơn hàng được ghi nhận "giao thành công" nhưng khách hàng thực tế chưa nhận được sản phẩm.
- Hạn chế về nền tảng và hiệu năng ứng dụng di động: Ứng dụng mua sắm trực tuyến chỉ có mặt trên Google Play Store (Android) mà chưa hỗ trợ App Store (iOS); đồng thời ứng dụng trên Android gặp lỗi truy cập chậm, giật lag và tự động thoát khi đang sử dụng.
- Bất cập trong chức năng xử lý giỏ hàng: Website
nguyenkim.com bắt buộc người dùng phải mua toàn bộ giỏ hàng mà không cho phép chọn lọc từng sản phẩm riêng lẻ. Khi xóa sản phẩm không mua, hệ thống không lưu lại lịch sử, buộc khách hàng phải tìm kiếm và thao tác lại từ đầu.
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát hiện trạng hoạt động bán hàng trực tuyến của Nguyễn Kim, từ đó phân tích yêu cầu nghiệp vụ và thiết kế toàn diện hệ thống thông tin mới nhằm giải quyết các lỗ hổng quản lý, tối ưu trải nghiệm khách hàng và chuẩn hóa quy trình vận hành nội bộ.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ và hệ thống thông tin quản lý bán hàng thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào việc mô hình hóa chức năng, dữ liệu, truyền thông, quy trình xử lý và giao diện người dùng; dữ liệu khảo sát được thu thập trên môi trường trực tuyến (CH Play, website bán hàng) và các số liệu kinh doanh giai đoạn 2016–2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài ứng dụng phương pháp luận phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc kết hợp hướng đối tượng (UML - Unified Modeling Language), sử dụng các công cụ chuẩn hóa để mô hình hóa toàn diện hệ thống:
| Khung lý thuyết / Công cụ |
Mục đích ứng dụng trong đề tài |
| Sơ đồ phân cấp chức năng (FHD) |
Phân rã cấu trúc chức năng hệ thống theo 8 nhóm đối tượng người dùng. |
| Biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram & Specs) |
Đặc tả chi tiết 21 ca sử dụng nghiệp vụ chính cùng các luồng sự kiện (Basic Flow, Alternative Flow, Exception Flow). |
| Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) |
Trực quan hóa trình tự xử lý các bước logic cho từng Use Case cụ thể. |
| Sơ đồ quan niệm dữ liệu (CDM) |
Xác định các thực thể, thuộc tính, mối quan hệ và ràng buộc toàn vẹn cơ sở dữ liệu. |
| Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD - Data Flow Diagram) |
Mô hình hóa luồng dữ liệu mức tổng quan và chi tiết cho 7 quy trình nghiệp vụ cốt lõi. |
| Ký hiệu & mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (BPMN) |
Chuẩn hóa các quy trình vận hành xuyên suốt giữa các phòng ban. |
| Thiết kế giao diện người dùng (UI Mockups) |
Xây dựng màn hình tương tác trực quan cho toàn bộ các nhóm tác nhân nội bộ và bên ngoài. |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo thị phần ngành hàng điện máy từ AC Nielsen, bảng xếp hạng lượng truy cập website mua sắm trực tuyến và biểu đồ doanh thu chuỗi cửa hàng Nguyễn Kim giai đoạn 2016–9T/2019.
- Phương pháp quan sát và khảo sát gián tiếp: Thu thập và phân loại các phản hồi, đánh giá thực tế của người tiêu dùng trên chợ ứng dụng Google Play Store về ứng dụng di động của Nguyễn Kim.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và mô hình hóa: Trích xuất các yêu cầu chức năng/phi chức năng từ hiện trạng, sau đó tiến hành thiết kế hệ thống qua các biểu đồ phân tích kỹ thuật.
Nội dung chính theo từng phần của đồ án
Phần 1: Khảo sát hiện trạng
Nội dung phần này khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim, bao gồm tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý kinh doanh và biến động doanh thu qua các năm. Nhóm tác giả phân tích thực trạng sụt giảm thứ hạng truy cập và điểm số đánh giá ứng dụng mua sắm. Từ 3 vấn đề cốt lõi đã nhận diện, nhóm xây dựng giải pháp nâng cấp hệ thống thông tin và lập bảng đặc tả yêu cầu:
- Yêu cầu chức năng: Gồm các nhóm chức năng cho khách hàng (đăng ký, đăng nhập, tìm kiếm, mua sắm, thanh toán, quản lý giỏ hàng, quản lý đơn hàng, bình luận, đánh giá) và các chức năng quản trị nội bộ (quản lý sản phẩm, khuyến mãi, hậu mãi/bảo hành, nhà cung cấp, kho hàng, nhập/xuất kho, kiểm kê, theo dõi kết quả bán hàng, quản lý lịch sử phiên bản hệ thống).
- Yêu cầu phi chức năng: Đảm bảo luân chuyển thông tin liên phòng ban thông suốt; đảm bảo an toàn, bảo mật và tính toàn vẹn dữ liệu; tránh trùng lặp thông tin; xử lý đơn hàng nhanh chóng; nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên và chịu tải được lượng lớn người dùng truy cập đồng thời.
- Sơ đồ phân cấp chức năng: Thiết lập sơ đồ phân cấp chức năng riêng biệt cho 8 nhóm tác nhân gồm: Quản lý Website, User, Khách hàng, Bộ phận kinh doanh, Bộ phận chăm sóc khách hàng, Nhân viên bán hàng, Bộ phận quản lý kho và Bộ phận công nghệ thông tin.
Phần 2: Thành phần tác nhân
Phần này thiết lập Sơ đồ Use Case tổng quan của toàn hệ thống và đặc tả chi tiết 21 Use Case nghiệp vụ kèm theo Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) tương ứng:
[Danh sách 21 Use Case được đặc tả trong hệ thống]
UC01: Đăng ký UC12: Thực hiện thanh toán
UC02: Đăng nhập (Mật khẩu & OTP SMS) UC13: Quản lý chương trình hậu mãi
UC03: Quản lý sản phẩm UC14: Bình luận
UC04: Quản lý khuyến mãi UC15: Nhận xét - Đánh giá
UC05: Quản lý thông tin cá nhân UC16: Theo dõi kết quả bán hàng
UC06: Quản lý đơn hàng UC17: Quản lý nhà cung cấp
UC07: Quản lý giỏ hàng UC18: Quản lý xuất hàng
UC08: Tìm kiếm sản phẩm UC19: Quản lý nhập hàng
UC09: Thực hiện mua sắm UC20: Kiểm kê hàng hóa
UC10: Quản lý đơn vị cung cấp UC21: Quản lý lịch sử phiên bản hệ thống
UC11: Quản lý kho hàng
Mỗi Use Case được xây dựng bảng đặc tả chuẩn hóa bao gồm: Mã Use Case, Tên Use Case, Tác nhân (Actor), Mức độ ưu tiên (Priority), Mô tả tóm tắt (Description), Điều kiện kích hoạt (Trigger), Điều kiện tiên quyết (Preconditions), Kết quả đạt được (Post Conditions), Luồng sự kiện chính (Basic Flow), Luồng sự kiện rẽ nhánh (Alternative Flows) và Luồng xử lý ngoại lệ (Exception Flows).
Phần 3: Thành phần dữ liệu
Trọng tâm của phần này là việc xây dựng Sơ đồ quan niệm dữ liệu (Conceptual Data Model) phản ánh toàn bộ cấu trúc thông tin của doanh nghiệp. Nhóm tác giả đã thiết kế và đặc tả chi tiết 20 thực thể dữ liệu nghiệp vụ:
| Nhóm thực thể |
Tên các thực thể dữ liệu được đặc tả |
| Người dùng & Phân quyền |
Khách hàng, Tài khoản, Quản lý (Admin) |
| Giao dịch & Bán hàng |
Đơn hàng, Chi tiết đơn hàng, Giỏ hàng, Chi tiết giỏ hàng, Phiếu giao hàng, Chi tiết giao hàng |
| Sản phẩm & Khuyến mãi |
Sản phẩm, Khuyến mãi, Tồn kho, Cửa hàng |
| Kho vận & Nhà cung cấp |
Nhà cung cấp, Phiếu nhập, Chi tiết phiếu nhập |
| Tương tác & Hệ thống |
Bình luận, Đánh giá - Nhận xét, Lịch sử phiên bản |
Cùng với danh mục thực thể, đồ án trình bày chi tiết từ điển dữ liệu (kiểu dữ liệu, kích thước, khóa chính, khóa ngoại), mô tả mối quan hệ giữa các thực thể và các ràng buộc toàn vẹn cơ sở dữ liệu.
Phần 4: Thành phần truyền thông
Phần truyền thông xây dựng Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) tổng quan của hệ thống quản lý bán hàng Nguyễn Kim và phân rã thành các DFD chi tiết cấp tiến trình kèm bảng mô tả dòng dữ liệu cho 7 quy trình chính:
- Tạo lập thông tin bán hàng
- Lập kế hoạch bán hàng
- Nhập hàng vào kho
- Xuất hàng ra khỏi kho
- Quy trình bán hàng
- Quy trình mua hàng (đặt hàng từ nhà cung cấp)
- Bảo hành sản phẩm và chăm sóc hậu mãi
Phần 5: Thành phần xử lý
Phần xử lý chuẩn hóa toàn bộ các hoạt động nội bộ và tương tác liên bộ phận thông qua sơ đồ ký hiệu và mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (BPMN) tổng thể của công ty thương mại Nguyễn Kim, giúp định hình rõ ràng dòng công việc từ lúc phát sinh nhu cầu mua hàng, xử lý đơn, xuất kho cho đến khâu giao vận và bảo hành.
Phần 6: Thành phần giao diện
Đồ án thiết kế chi tiết hệ thống giao diện trực quan (UI Mockups) với 33 màn hình giao diện (từ Hình 62 đến Hình 94 trong tài liệu), phân định theo vai trò người dùng:
- Giao diện người dùng Web (Khách hàng/User): Trang chủ, kết quả tìm kiếm theo bộ lọc, giỏ hàng tương tác, đăng nhập bằng mật khẩu hoặc mã OTP SMS, đăng ký tài khoản, giao diện mua hàng và quản lý đơn hàng.
- Giao diện Bộ phận bán hàng: Danh sách đơn hàng tổng quan, màn hình duyệt chi tiết thông tin đơn hàng và lập phiếu yêu cầu xuất hàng.
- Giao diện Bộ phận kho: Tổng quan kiểm kê, báo cáo kiểm kê hàng hóa, tổng quan xuất hàng, phiếu xuất kho, lập phiếu nhập hàng mới và quản lý phiếu nhập.
- Giao diện Bộ phận kinh doanh: Báo cáo kết quả bán hàng, quản lý phiếu đặt hàng, đặt hàng nhà cung cấp, quản lý thông tin khách hàng và đối tác cung ứng.
- Giao diện Bộ phận chăm sóc khách hàng: Quản lý danh sách phiếu bảo hành, chi tiết phiếu bảo hành, lập yêu cầu bảo hành, quản trị các bình luận, đánh giá và nhận xét.
- Giao diện Quản trị viên (Website/Admin): Danh mục sản phẩm tổng quan, màn hình thêm mới và cập nhật thông tin sản phẩm.
Thiết kế và mô hình hóa hệ thống
Dưới đây là bảng tổng hợp mối quan hệ giữa các nhóm tác nhân chính và phạm vi chức năng được phân quyền tương ứng trong hệ thống thông tin Nguyễn Kim:
| Nhóm tác nhân |
Trách nhiệm và phạm vi chức năng được thiết kế |
| Quản lý Website (Admin) |
Cập nhật, chỉnh sửa thông tin sản phẩm, quản lý chương trình khuyến mãi, theo dõi báo cáo doanh thu bán hàng và quản lý lịch sử phiên bản hệ thống. |
| User (Người dùng vãng lai) |
Tham quan website, tìm kiếm và lọc sản phẩm, xem thông tin khuyến mãi, thực hiện đăng ký tài khoản thành viên. |
| Khách hàng (Thành viên) |
Đăng nhập (qua tài khoản/SMS OTP), quản lý thông tin cá nhân, quản lý giỏ hàng linh hoạt, đặt hàng, thanh toán trực tuyến, tra cứu/hủy đơn hàng, bình luận và đánh giá sản phẩm. |
| Bộ phận kinh doanh |
Lập kế hoạch bán hàng, quản lý thông tin nhà cung cấp, đặt hàng nhà cung cấp và theo dõi báo cáo kết quả bán hàng tổng thể. |
| Bộ phận quản lý kho |
Quản lý quy trình nhập hàng, lập phiếu nhập, tiếp nhận yêu cầu xuất hàng, lập phiếu xuất kho và thực hiện kiểm kê hàng hóa định kỳ. |
| Bộ phận chăm sóc khách hàng |
Quản lý và xử lý các chương trình hậu mãi, lập và theo dõi phiếu bảo hành sản phẩm, phản hồi bình luận và giải quyết khiếu nại của khách hàng. |
| Bộ phận bán hàng |
Tiếp nhận đơn đặt hàng từ website, kiểm tra tính hợp lệ, duyệt đơn hàng và chuyển tiếp yêu cầu xuất hàng sang bộ phận kho. |
| Bộ phận CNTT |
Quản trị hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và kiểm soát việc nâng cấp phiên bản hệ thống. |
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được
- Khảo sát và đánh giá toàn diện hiện trạng: Chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm kết quả kinh doanh và trải nghiệm người dùng của Nguyễn Kim sau giai đoạn 2016–2019, làm căn cứ thực tiễn cho việc tái cấu trúc hệ thống thông tin.
- Xây dựng bộ tài liệu phân tích thiết kế hoàn chỉnh: Thiết kế đầy đủ 6 thành phần của hệ thống thông tin theo quy chuẩn học thuật (Hiện trạng, Tác nhân, Dữ liệu, Truyền thông, Xử lý, Giao diện).
- Mô hình hóa chi tiết cấu trúc nghiệp vụ và dữ liệu: Hoàn thiện 21 đặc tả Use Case với biểu đồ hoạt động tương ứng, cấu trúc 20 thực thể dữ liệu liên kết chặt chẽ và 7 sơ đồ dòng dữ liệu chi tiết.
- Đề xuất giải pháp giao diện tối ưu hóa nghiệp vụ: Thiết kế 33 màn hình giao diện chuyên biệt cho từng bộ phận, giải quyết trực tiếp các bất cập về chức năng giỏ hàng, đăng nhập bằng OTP và quản lý bảo hành.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp một mô hình phân tích thiết kế hệ thống thông tin hoàn chỉnh, có tính ứng dụng cao cho mô hình chuỗi bán lẻ điện máy chuyển đổi sang mô hình bán hàng đa kênh (Omnichannel). Bộ tài liệu kết nối chặt chẽ giữa nghiệp vụ quản trị kinh doanh và kỹ thuật hệ thống thông tin, giải quyết triệt để bài toán đồng bộ dữ liệu giữa các bộ phận bán hàng, kho vận, kinh doanh và chăm sóc khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Do nguồn lực và phạm vi của nhóm sinh viên thực hiện, đề tài chưa thể tiếp cận và phỏng vấn trực tiếp các chuyên viên điều hành hệ thống tại Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim; dữ liệu khảo sát chủ yếu dựa trên nguồn đánh giá công khai từ CH Play và số liệu báo cáo thứ cấp.
- Đề tài dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống (Analysis and Design), chưa tiến hành lập trình thực tế (Implementation), kiểm thử phần mềm (Testing) và triển khai trên môi trường sản xuất.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Khảo sát chuyên sâu trực tiếp tại các trung tâm phân phối và siêu thị Nguyễn Kim để thu thập các quy tắc nghiệp vụ đặc thù phát sinh trong thực tế.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu vật lý trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) và phát triển mã nguồn hoàn chỉnh cho các phân hệ.
- Mở rộng thiết kế và phát triển ứng dụng di động cho hệ điều hành iOS để giải quyết triệt để bài toán đa nền tảng cho khách hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Công nghệ thông tin kinh doanh, Thương mại điện tử và Khoa học máy tính: Dùng làm mẫu đồ án chuẩn mực về phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin, cách xây dựng biểu đồ Use Case, Activity Diagram, DFD, thiết kế thực thể dữ liệu và wireframe giao diện.
- Các nhà phân tích nghiệp vụ (Business Analyst) và thiết kế hệ thống: Tham khảo cách thức phân tích yêu cầu nghiệp vụ, cấu trúc hóa dữ liệu và tối ưu luồng vận hành cho mô hình bán lẻ chuỗi kết hợp sàn thương mại điện tử.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhóm tác giả thực hiện đồ án này gồm những ai và thuộc đơn vị nào?
Đồ án do nhóm sinh viên gồm 5 thành viên: Đỗ Thị Diệu Hương (MSSV: 31201025335), Nguyễn Như Hương (MSSV: 31201023856), Nguyễn Thị Lan Hương (MSSV: 31201023860), Lê Ngọc Huy (MSSV: 31201023852) và Trần Nguyễn Duy Khánh (MSSV: 31201023872) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn An Tế, thuộc Khoa Công nghệ thông tin Kinh doanh – Trường Công nghệ và Thiết kế, Đại học UEH (năm 2022).
2. Dữ liệu khảo sát thực tế trong đề tài chỉ ra những vấn đề bất cập nào trên ứng dụng và website của Nguyễn Kim?
Khảo sát chỉ ra 3 bất cập lớn: (1) Thiếu liên kết thông tin giữa các phòng ban khiến trạng thái đơn hàng báo thành công nhưng khách chưa nhận được hàng; (2) Ứng dụng di động chỉ có trên Android, chạy chậm, giật lag, dễ bị văng và thiếu phiên bản trên iOS; (3) Website bắt buộc người dùng mua toàn bộ sản phẩm trong giỏ hàng, không cho chọn từng món và không lưu lại các món đã xóa.
3. Hệ thống thông tin mới được thiết kế để phục vụ những nhóm đối tượng (tác nhân) nào?
Hệ thống được thiết kế phục vụ 8 nhóm tác nhân chính: Quản lý website (Admin), User (người dùng chưa đăng nhập), Khách hàng (thành viên), Bộ phận kinh doanh, Bộ phận quản lý kho, Bộ phận chăm sóc khách hàng, Bộ phận bán hàng và Bộ phận công nghệ thông tin.
4. Thành phần dữ liệu của hệ thống bao gồm bao nhiêu thực thể và có các thực thể tiêu biểu nào?
Thành phần dữ liệu được mô hình hóa qua 20 thực thể, bao gồm: Khách hàng, Đơn hàng, Phiếu giao hàng, Tài khoản, Quản lý (Admin), Giỏ hàng, Lịch sử phiên bản, Bình luận, Đánh giá - Nhận xét, Chi tiết đơn hàng, Chi tiết giỏ hàng, Chi tiết giao hàng, Sản phẩm, Tồn kho, Khuyến mãi, Nhà cung cấp, Phiếu nhập, Chi tiết phiếu nhập và Cửa hàng.
5. Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) của hệ thống phân rã chi tiết cho những quy trình nghiệp vụ nào?
Sơ đồ dòng dữ liệu được phân rã chi tiết cho 7 quy trình: (1) Tạo lập thông tin bán hàng, (2) Lập kế hoạch bán hàng, (3) Nhập hàng, (4) Xuất hàng, (5) Bán hàng, (6) Mua hàng (với nhà cung cấp), và (7) Bảo hành sản phẩm.
Kết luận
Đồ án "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin của Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim" đã giải quyết thấu đáo bài toán tin học hóa hoạt động quản lý bán hàng của một doanh nghiệp bán lẻ điện máy quy mô lớn. Dựa trên việc khảo sát thực trạng và nhận diện các điểm nghẽn trong vận hành, nhóm tác giả đã thiết kế toàn diện 6 thành phần cốt lõi của hệ thống thông tin từ mô hình ca sử dụng, thực thể dữ liệu, luồng truyền thông cho đến giao diện người dùng. Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho sinh viên và những người làm công tác phân tích thiết kế hệ thống trong lĩnh vực thương mại điện tử và bán lẻ chuỗi.