Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua việc sở hữu các phương tiện đi lại cao cấp như ô tô cá nhân ngày một gia tăng. Đối với các đơn vị kinh doanh từ quy mô cửa hàng đơn lẻ chuyên bán các dòng xe ô tô nhất định chuyển mình sang mô hình chuyên nghiệp, phương thức vận hành truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hoạt động quản trị trước đây phụ thuộc gần như hoàn toàn vào phương thức thủ công, từ việc ghi chép sổ sách đến nhập liệu thủ công trên các tệp tin bảng tính Excel rời rạc. Cách làm này không chỉ gây tiêu tốn thời gian mà còn tiềm ẩn rủi ro thất thoát, hư hỏng dữ liệu khi sổ sách bị thất lạc hoặc thiết bị máy tính gặp sự cố kỹ thuật. Đồng thời, việc quản lý thông tin nhân sự và sản phẩm theo cách thức thủ công khiến nhà quản lý gặp trở ngại lớn trong việc giám sát nội bộ đối với một ngành hàng có giá trị thương mại rất cao như ô tô.
Trước thực trạng đó, đề tài đặt ra 8 mục tiêu cụ thể nhằm chuyển đổi mô hình hoạt động:
- Đảm bảo việc chăm sóc khách hàng được thực hiện nhanh chóng.
- Quản lý toàn bộ thông tin khách hàng, nhân viên, sản phẩm, kho hàng,... nhanh chóng và bảo mật.
- Giảm thiểu khối lượng ghi chép thủ công, đảm bảo việc truy cập và tìm kiếm thông tin diễn ra nhanh chóng; việc lưu trữ và cập nhật thông tin phải kịp thời và thuận tiện.
- Bảo mật tối đa thông tin khách hàng cung cấp khi mua xe, hóa đơn giao dịch và quản lý tài chính.
- Lập báo cáo thống kê diễn ra nhanh chóng.
- Thuận lợi cho việc kiểm tra số lượng và tư vấn sản phẩm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng.
- Có khả năng lưu trữ thông tin lâu dài.
- Có website để tư vấn và giới thiệu sản phẩm online tới khách hàng.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là quy trình chăm sóc khách hàng và hoạt động hỗ trợ quản lý nội bộ tại showroom ô tô. Về phạm vi không gian và thời gian, đồ án tập trung vào chu trình vận hành của showroom xe hơi, khảo sát tham chiếu hệ thống quản lý và website của ba thương hiệu Mercedes-Benz, Toyota, Honda, kết hợp phỏng vấn người tiêu dùng trong giai đoạn tháng 09 - tháng 10 năm 2021. Về phạm vi học thuật, nhóm tác giả giới hạn công việc trong các giai đoạn nền tảng của một tiến trình phát triển hệ thống thông tin, bao gồm: xác định yêu cầu nghiệp vụ, phân tích hệ thống và thiết kế hệ thống (chưa bao gồm giai đoạn viết mã nguồn triển khai thực tế).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án được thực hiện trong khuôn khổ môn học Phân tích thiết kế hệ thống, thuộc Khoa Công nghệ thông tin kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu vận dụng phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng (OOAD) kết hợp cùng hệ thống ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML - Unified Modeling Language) và các kỹ thuật mô hình hóa dữ liệu quan hệ.
Khung công cụ và tiêu chuẩn kỹ thuật được nhóm tác giả xác định trong đồ án gồm:
- Mô hình hóa chức năng và hành vi: Sơ đồ phân cấp chức năng, Sơ đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram).
- Mô hình hóa cấu trúc và dữ liệu: Sơ đồ lớp (Class Diagram) ở cả hai mức phân tích và thiết kế; Sơ đồ thực thể kết hợp (ERD), Sơ đồ ERD mở rộng và Sơ đồ cơ sở dữ liệu mức vật lý.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn: Quy chuẩn kỹ thuật DO178 nhằm đảm bảo tính chuẩn hóa của tiến trình phát triển phần mềm; giao thức bảo mật SSL (Secure Sockets Layer) nhằm bảo mật dữ liệu giao dịch và thông tin khách hàng.
Về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát cấu trúc chức năng và giao diện tương tác trên website và hệ thống quản lý của các hãng ô tô tiêu biểu gồm Mercedes-Benz, Toyota và Honda.
- Phương pháp phỏng vấn: Do điều kiện giãn cách xã hội vì dịch bệnh Covid-19 tại thời điểm thực hiện, nhóm áp dụng hình thức phỏng vấn bán cấu trúc trực tuyến vào ngày 25/09/2021. Đối tượng khảo sát là những khách hàng đã hoặc đang có nhu cầu tìm hiểu, mua sắm ô tô, với cỡ mẫu định tính n = 4.
| Người được phỏng vấn |
Đã từng mua ô tô / Kênh tiếp cận |
Kênh liên hệ mua xe |
Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định |
Cảm nhận về tìm kiếm thủ công & Mong muốn |
Đánh giá độ tin cậy |
| 1. Tuấn Thành |
Chưa mua; mới tìm hiểu qua mạng xã hội Facebook |
Qua bạn bè, người thân quen giới thiệu |
Chăm sóc khách hàng - chế độ hậu mãi |
Vô cùng bất tiện; mong muốn trang điện tử có bộ lọc tìm kiếm |
Đáng tin cậy |
| 2. Hoàng Sơn |
Đã mua; biết qua người thân đã sử dụng |
Qua nhân viên sales trên các diễn đàn |
Chi phí |
Rất bất tiện; mong muốn có công cụ tìm kiếm hữu ích, gần gũi |
Đáng tin cậy |
| 3. Bảo Ngọc |
Đã mua; trực tiếp đến showroom và được tư vấn |
Nhân viên tại showroom giới thiệu |
Chăm sóc khách hàng - chế độ hậu mãi |
Không quá bất tiện nhưng vẫn muốn thay đổi phương thức mới |
Đáng tin cậy |
| 4. Đức Long |
Chưa mua xe |
Trực tiếp đến showroom |
Chất lượng sản phẩm |
Khá bất tiện; muốn tìm kiếm dễ dàng thay vì phải đến tận nơi |
Đáng tin cậy |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan
Chương mở đầu phân tích tính cấp thiết của việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý showroom ô tô trong bối cảnh đời sống hiện đại. Nội dung tập trung làm rõ sự bất cập của các cửa hàng ô tô truyền thống khi vận hành bằng sổ sách và tập tin bảng tính đơn lẻ, dẫn đến việc quản lý sản phẩm giá trị cao bị phân tán và tiềm ẩn nhiều rủi ro vận hành. Tác giả thiết lập hệ thống 8 mục tiêu cần đạt, định hình rõ phạm vi công việc tập trung vào ba chặng cơ sở của vòng đời phát triển phần mềm: khảo sát xác định yêu cầu, phân tích nghiệp vụ và thiết kế chi tiết hệ thống.
Chương II: Xác định yêu cầu
Chương hai tổng hợp kết quả khảo sát từ thực tế các hệ thống xe hơi lớn và dữ liệu phỏng vấn người dùng. Từ hiện trạng, đồ án chỉ ra 7 hạn chế cốt lõi của mô hình showroom cũ:
- Thao tác tìm kiếm thông tin về xe của khách hàng còn phức tạp và bất tiện.
- Việc lưu trữ dữ liệu sản phẩm, khách hàng và tài chính phải dùng nhiều sổ sách, gây tốn kém chi phí và tính bảo mật thấp.
- Tốn kém nhiều thời gian và công sức nhân sự.
- Không đáp ứng kịp thời nhu cầu tư vấn của khách hàng.
- Gặp khó khăn trong việc tiếp cận và quảng bá tới khách hàng ở các tỉnh thành xa.
- Quy trình quản lý nhân sự và thực hiện bảo hành kéo dài do tra cứu dữ liệu thủ công.
- Gây cản trở năng lực mở rộng quy mô kinh doanh của showroom.
Từ đó, nhóm tác giả đặc tả 8 yêu cầu chức năng gắn với từng nhóm tác nhân trong doanh nghiệp:
- Phân hệ khách hàng: Cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết về các dòng xe.
- Phân hệ nhân viên chăm sóc khách hàng: Hỗ trợ tư vấn, giải đáp thắc mắc và quản lý thông tin khách hàng.
- Phân hệ kế toán: Thực hiện các tác vụ thống kê, báo cáo doanh thu và chi phí.
- Phân hệ nhân viên kho: Quản lý hàng hóa trong kho (kiểm kê, chất lượng) và cập nhật thông tin sản phẩm.
- Phân hệ nhà quản lý: Quản trị hợp đồng giao dịch và quản lý hồ sơ, tài khoản nhân viên.
Về yêu cầu phi chức năng, đồ án xác lập 4 tiêu chí kỹ thuật: giao diện website đơn giản, đẹp mắt, thân thiện; tiến trình phát triển đáp ứng chuẩn DO178; tích hợp công nghệ bảo mật SSL bảo vệ thông tin giao dịch và dữ liệu khách hàng; thời gian phản hồi tư vấn khách hàng tối đa là 15 phút.
Chương III: Phân tích và thiết kế hệ thống
Đây là chương trọng tâm của đồ án, trình bày các mô hình phân tích và thiết kế hệ thống chi tiết:
-
Mô hình hóa chức năng: Hệ thống hóa chức năng thành sơ đồ phân cấp và sơ đồ Use Case tổng quát, sau đó xây dựng đặc tả Use Case và vẽ Activity Diagram cho từng ca sử dụng:
- UC 1: Đăng nhập hệ thống (Tác nhân: Nhà quản lý, Nhân viên) - Kiểm tra thông tin đăng nhập, xác thực và phân quyền truy cập.
- UC 2: Tìm kiếm thông tin (Tác nhân: Khách hàng) - Tìm kiếm và lọc xe theo các tiêu chí trên website.
- UC 3: Chăm sóc khách hàng (Tác nhân: Nhân viên CSKH) - Tiếp nhận yêu cầu, giải đáp thông tin sản phẩm và hỗ trợ chính sách bảo hành.
- UC 4: Quản lý thông tin khách hàng (Tác nhân: Nhân viên CSKH) - Thực hiện thêm, sửa, xóa thông tin khách hàng trên hệ thống.
- UC 5: Thống kê - báo cáo (Tác nhân: Nhân viên kế toán) - Thống kê doanh thu, chi phí và gửi báo cáo tài chính cho nhà quản lý.
- UC 6: Quản lý kho hàng (Tác nhân: Nhân viên kho) - Thống kê kho, kiểm kê hàng hóa và lập báo cáo kiểm tra chất lượng.
- UC 7: Quản lý thông tin sản phẩm (Tác nhân: Nhân viên kho) - Thêm, sửa, xóa dữ liệu xe và cập nhật trạng thái kho ("đã hết" hoặc "còn hàng").
- UC 8: Quản lý thông tin nhân viên (Tác nhân: Nhà quản lý) - Cập nhật hồ sơ cá nhân và quản lý tài khoản người dùng (thêm, xóa tài khoản).
- UC 9: Quản lý hợp đồng (Tác nhân: Nhà quản lý) - Thêm mới thông tin hợp đồng theo mẫu biểu và cập nhật tình trạng ("có hiệu lực", "không còn hiệu lực").
- UC 10 & UC 11: Chỉnh sửa thông tin và Xóa thông tin - Đặc tả luồng xử lý cập nhật hoặc hủy bỏ bản ghi.
-
Mô hình hóa cấu trúc và hành vi:
- Thiết lập Sơ đồ lớp mức phân tích (Analysis Class Diagram).
- Xây dựng 15 Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) mô tả chi tiết thông điệp giữa các đối tượng: Đăng nhập, Tìm kiếm thông tin xe, Chăm sóc khách hàng, Quản lý thông tin khách hàng, Thống kê - báo cáo, Thống kê kho, Kiểm kê hàng hóa, Báo cáo kiểm tra chất lượng, Quản lý thông tin sản phẩm, Quản lý thông tin cá nhân, Quản lý tài khoản, Thêm hợp đồng, Cập nhật tình trạng hợp đồng, Chỉnh sửa thông tin, Xóa thông tin.
-
Mô hình hóa dữ liệu:
- Xác định danh sách các tập thực thể và mối quan hệ nội tại giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu showroom.
- Xây dựng Sơ đồ thực thể kết hợp (ERD) và Sơ đồ ERD mở rộng.
-
Thiết kế hệ thống:
- Thiết kế Sơ đồ lớp mức thiết kế (Design Class Diagram).
- Thiết kế Sơ đồ cơ sở dữ liệu mức vật lý, mô tả chi tiết các trường dữ liệu và ràng buộc toàn vẹn cơ sở dữ liệu.
- Thiết kế 18 màn hình giao diện đồ họa (UI Mockup) từ trang chủ công khai đến các giao diện phân quyền nội bộ.
Chương IV: Kết luận
Đồ án tổng kết toàn bộ kết quả phân tích và thiết kế đã đạt được, đồng thời chỉ rõ phạm vi nghiên cứu mở rộng phục vụ cho các giai đoạn tiếp theo của chu trình phát triển phần mềm.
Thiết kế hệ thống và giao diện
Hệ thống được thiết kế theo hướng module hóa, phân tách rõ ràng giữa phân hệ website công khai phục vụ khách hàng và phân hệ phần mềm quản lý nội bộ dành cho các bộ phận nghiệp vụ:
| Phân hệ / Nhóm người dùng |
Thành phần chức năng thiết kế |
Danh mục giao diện thiết kế (Mockup) trong văn bản |
| Phân hệ khách hàng (Website) |
Tra cứu danh mục xe, lọc thông tin kỹ thuật, gửi biểu mẫu liên hệ yêu cầu tư vấn sản phẩm và bảo hành. |
- Giao diện trang chủ showroom (Hình 47) - Giao diện danh sách sản phẩm (Hình 48) - Giao diện thông tin sản phẩm (Hình 49) - Giao diện liên hệ nhân viên tư vấn (Hình 50) |
| Phân hệ nhân viên CSKH |
Tiếp nhận câu hỏi, phản hồi tư vấn xe, giải đáp chính sách bảo hành, lưu trữ và hiệu chỉnh hồ sơ khách hàng. |
- Giao diện sau đăng nhập của nhân viên CSKH (Hình 52) - Giao diện chăm sóc khách hàng (Hình 53) - Giao diện quản lý thông tin khách hàng (Hình 54) |
| Phân hệ nhân viên kho |
Cập nhật thông số sản phẩm, cập nhật tình trạng tồn kho, lập báo cáo kiểm định chất lượng, thực hiện kiểm kê định kỳ. |
- Giao diện sau đăng nhập của nhân viên kho (Hình 55) - Giao diện quản lý sản phẩm (Hình 56) - Giao diện thống kê kho (Hình 57) - Giao diện kiểm kê hàng hóa (Hình 58) - Giao diện báo cáo kiểm tra chất lượng (Hình 59) |
| Phân hệ kế toán |
Tổng hợp số liệu tài chính, theo dõi doanh thu bán hàng, hạch toán chi phí vận hành và lập báo cáo tài chính. |
- Giao diện sau đăng nhập của kế toán (Hình 60) - Giao diện thống kê - báo cáo tài chính (Hình 61) |
| Phân hệ nhà quản lý |
Quản lý vòng đời hợp đồng mua bán xe, giám sát hồ sơ nhân sự, tạo lập và thu hồi tài khoản truy cập. |
- Giao diện đăng nhập hệ thống chung (Hình 51, Hình 62) - Giao diện quản lý hợp đồng (Hình 63) - Giao diện quản lý thông tin nhân viên (Hình 64) |
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuyển đổi từ mô hình quan niệm ERD và ERD mở rộng sang Sơ đồ cơ sở dữ liệu mức vật lý. Mô hình này thiết lập các bảng thực thể nhằm lưu trữ thông tin sản phẩm, xe, nhân viên, khách hàng, hợp đồng, biên bản kiểm kê và các phiếu báo cáo chất lượng, đi kèm các ràng buộc khóa chính, khóa ngoại nhằm đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. Hệ thống xác định yêu cầu bảo mật thông tin bằng giao thức SSL và định hướng quy trình kỹ thuật theo chuẩn DO178.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đạt được các kết quả cụ thể thông qua hồ sơ phân tích thiết kế hoàn chỉnh:
- Xây dựng bộ đặc tả 8 yêu cầu chức năng và 4 yêu cầu phi chức năng bám sát nghiệp vụ thực tế của một showroom ô tô.
- Thiết lập đầy đủ hệ thống biểu đồ UML gồm: 1 Sơ đồ phân cấp chức năng, 10 Sơ đồ ca sử dụng (Use Case) kèm bảng đặc tả luồng xử lý, 13 Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), 1 Sơ đồ lớp mức phân tích, 15 Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) và 1 Sơ đồ lớp mức thiết kế.
- Chuẩn hóa mô hình dữ liệu với Sơ đồ ERD quan niệm, Sơ đồ ERD mở rộng, Sơ đồ cơ sở dữ liệu mức vật lý cùng hệ thống các bảng mô tả ràng buộc dữ liệu.
- Hoàn thiện bản thiết kế 18 màn hình giao diện trực quan, thể hiện rõ luồng tương tác của từng nhóm người dùng.
Về mặt đóng góp so với mô hình cũ, nghiên cứu đã giải quyết căn bản 7 điểm nghẽn của phương thức quản lý thủ công bằng sổ sách và Excel:
- Chuyển đổi toàn bộ quy trình ghi chép rời rạc sang mô hình quản lý tập trung trên cơ sở dữ liệu điện tử, loại bỏ nguy cơ thất lạc dữ liệu sổ sách.
- Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng và hậu mãi, thiết lập cam kết phục vụ tư vấn trong khoảng thời gian tối đa 15 phút.
- Tối ưu hóa công tác điều hành nội bộ thông qua cơ chế phân quyền chặt chẽ giữa 4 bộ phận nghiệp vụ (chăm sóc khách hàng, kho, kế toán, nhà quản lý), hỗ trợ kiểm soát tài chính và kiểm kê hàng hóa chính xác.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở các giai đoạn cơ sở gồm khảo sát yêu cầu, phân tích và thiết kế hệ thống; chưa tiến hành lập trình hiện thực hóa bằng mã nguồn cụ thể, chưa triển khai môi trường máy chủ và cơ sở dữ liệu trên thực tế.
- Hệ thống chưa trải qua các giai đoạn kiểm thử phần mềm trên người dùng cuối cũng như chưa đánh giá hiệu năng chịu tải trong môi trường vận hành thực tiễn.
- Dữ liệu khảo sát thực tế còn ở quy mô định tính nhỏ (phỏng vấn 4 người) do bối cảnh giãn cách xã hội vì dịch bệnh Covid-19 tại thời điểm thực hiện.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiến hành hiện thực hóa đồ án thành phần mềm ứng dụng hoàn chỉnh dựa trên các sơ đồ lớp mức thiết kế và sơ đồ cơ sở dữ liệu mức vật lý đã xây dựng.
- Thực hiện kiểm thử chức năng và kiểm thử phi chức năng theo các chuẩn kỹ thuật đã đề ra.
- Nghiên cứu tích hợp các tiện ích mở rộng như cổng thanh toán trực tuyến và nâng cấp hệ thống để đáp ứng mô hình chuỗi showroom nhiều chi nhánh.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo phù hợp cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin kinh doanh và Kỹ thuật phần mềm: Tài liệu cung cấp ví dụ chi tiết về cách thực hiện một đồ án phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng (OOAD) theo đúng chuẩn mực học thuật, từ khâu khảo sát đến thiết kế chi tiết.
- Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (Business Analyst - BA): Cung cấp bộ tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp đặc tả yêu cầu, xây dựng use case và mô hình hóa biểu đồ tuần tự cho lĩnh vực bán lẻ hàng hóa giá trị cao.
- Quản lý showroom hoặc doanh nghiệp kinh doanh ô tô: Cung cấp góc nhìn có hệ thống về cơ cấu chức năng, luồng dữ liệu nghiệp vụ và các điểm kiểm soát cần có khi tin học hóa hoạt động bán hàng và quản trị kho bãi.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất trong đồ án bao gồm: hệ thống 15 biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) mô tả tường minh tương tác giữa tác nhân và hệ thống, cấu trúc ERD mở rộng và bộ mô hình hóa giao diện người dùng (UI Mockup) phân quyền chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát thực tế của đồ án được thực hiện trong hoàn cảnh nào và đối tượng phỏng vấn gồm những ai?
Khảo sát được thực hiện trực tuyến vào ngày 25/09/2021 do ảnh hưởng của giãn cách xã hội trong đại dịch Covid-19. Nhóm đã phỏng vấn 4 khách hàng gồm: anh Tuấn Thành (chưa mua ô tô, tìm hiểu qua Facebook), anh Hoàng Sơn (đã mua ô tô, tìm hiểu qua diễn đàn), chị Bảo Ngọc (đã mua xe trực tiếp tại showroom) và anh Đức Long (chưa mua xe, trực tiếp đến showroom tìm hiểu).
2. Hệ thống đặt ra các yêu cầu phi chức năng cụ thể nào về hiệu năng và bảo mật?
Hệ thống xác định 4 yêu cầu phi chức năng: giao diện website đơn giản, đẹp mắt, thân thiện với người dùng; tiến trình phát triển đáp ứng chuẩn DO178; tích hợp công nghệ mã hóa bảo mật SSL cho thông tin khách hàng và hóa đơn giao dịch; thời gian xử lý yêu cầu tư vấn của khách hàng nhanh nhất có thể, tối đa không quá 15 phút.
3. Nhân viên kho được hệ thống cung cấp những chức năng nghiệp vụ nào?
Nhân viên kho được phân quyền hai nhóm chức năng chính: Quản lý kho hàng (thực hiện thống kê kho, kiểm kê hàng hóa định kỳ, lập báo cáo kiểm tra chất lượng) và Quản lý thông tin sản phẩm (thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa thông tin chi tiết về xe và cập nhật trạng thái "còn hàng" hoặc "đã hết").
4. Nhà quản lý thao tác với các hợp đồng giao dịch trên hệ thống như thế nào?
Theo đặc tả Use Case Quản lý hợp đồng (UC 9), nhà quản lý thực hiện hai chức năng chính sau khi đăng nhập: chức năng "Thêm hợp đồng" (nhập thông tin giao dịch vào biểu mẫu có sẵn trên hệ thống để xác thực và lưu trữ) và chức năng "Cập nhật tình trạng hợp đồng" (tra cứu hợp đồng và điều chỉnh trạng thái pháp lý giữa "có hiệu lực" hoặc "không còn hiệu lực").
5. Đồ án đã hiện thực hóa việc viết mã nguồn và triển khai phần mềm trên thực tế chưa?
Chưa. Theo phạm vi nghiên cứu được công bố tại Chương I và Chương IV, đồ án chỉ thực hiện các giai đoạn cơ sở của tiến trình phát triển hệ thống gồm xác định yêu cầu, phân tích và thiết kế hệ thống; việc lập trình mã nguồn, thiết lập máy chủ và kiểm thử thuộc về hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết luận
Báo cáo đồ án môn học "Phân tích và thiết kế hệ thống chăm sóc khách hàng và hỗ trợ quản lý nội bộ showroom ô tô" của nhóm sinh viên Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã chuẩn hóa toàn diện quy trình nghiệp vụ cho một doanh nghiệp kinh doanh xe hơi. Thông qua phương pháp hướng đối tượng và ngôn ngữ mô hình hóa UML, công trình xây dựng đầy đủ các mô hình chức năng, cấu trúc, hành vi và cơ sở dữ liệu vật lý cùng 18 giao diện tương tác. Báo cáo phản ánh một tiến trình nghiên cứu học thuật chặt chẽ, đóng vai trò là bản thiết kế hoàn chỉnh làm tiền đề trực tiếp cho giai đoạn lập trình và triển khai ứng dụng thực tế.