Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế tại Việt Nam, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) giữ vai trò then chốt khi chiếm tới 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động (theo số liệu Tổng điều tra kinh tế năm 2017). Mặc dù tốc độ thành lập mới gia tăng nhanh chóng, số lượng doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng hoạt động qua các năm cũng ở mức cao; tỷ lệ doanh nghiệp duy trì tồn tại trên 5 năm chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng này bắt nguồn từ sự yếu kém trong công tác quản trị tài chính, thiếu hụt công cụ kiểm soát dòng tiền và hoạch định nguồn vốn.
Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu BestB được thành lập từ tháng 7 năm 2014. Sau hơn 5 năm vận hành, doanh nghiệp chưa tạo ra bước phát triển bứt phá mà chủ yếu hoạt động ở mức độ cầm chừng. Để nhận diện rõ nét thực trạng hoạt động, tìm ra các điểm nghẽn và xây dựng định hướng phát triển bền vững, việc phân tích toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết đối với nhà quản trị.
Đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trên các phương diện: cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, khả năng cân đối vốn và khả năng sinh lời, hướng tới đối tượng phục vụ chính là nhà quản trị doanh nghiệp.
- Tạo lập cơ sở dữ liệu nhằm đưa ra các dự báo tài chính trong tương lai, xác định điểm mạnh, điểm hạn chế và đánh giá mức độ phù hợp của các chính sách tài chính hiện hành.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu BestB.
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu BestB.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các dữ liệu tài chính phản ánh qua hệ thống Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm liên tiếp (2016, 2017 và 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại. Tác giả vận dụng các khái niệm về quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với Nhà nước, thị trường tài chính, thị trường hàng hóa - dịch vụ và quan hệ nội bộ doanh nghiệp theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân) và tác phẩm Corporate Finance (Ross, Westerfield, Jaffe, 2013). Mục tiêu tối thượng của quản trị tài chính được xác định là tối đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu trên cơ sở cân bằng giữa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro phá sản. Khung phân tích Báo cáo tài chính kế thừa quan điểm từ tài liệu Financial Statement Analysis (K. Subramanyam và John Wild, 2009) cùng công trình của Vũ Duy Hào và Trần Minh Tuấn (2016), tiếp cận qua 3 nội dung trọng tâm: phân tích khả năng sinh lời, phân tích rủi ro và phân tích khả năng huy động, sử dụng nguồn vốn.
Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kế toán được áp dụng gồm:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (Điều 16 quy định về nguyên tắc chuyển lỗ).
- Đề án 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025".
- Nghị định số 38/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và tài liệu nội bộ do doanh nghiệp cung cấp. Số liệu được làm sạch, quy đổi về đơn vị nghìn đồng và tinh gọn các chỉ tiêu không trọng yếu.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng kỹ thuật so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, so sánh bình quân, so sánh ngang và so sánh dọc); phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu; phương pháp biểu đồ trực quan hóa; phương pháp liên hệ cân đối; phương pháp phân tích chỉ số tài chính và mô hình phân tích DuPont nhằm bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Nguồn dữ liệu đối sánh: Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trong nhóm ngành dịch vụ quảng cáo, truyền thông trên sàn HOSE và HNX (Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại - VNX, Công ty Cổ phần Tập đoàn Yeah1 - YEG, Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên - TNM) cùng số liệu vĩ mô do Tổng cục Thống kê công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp. Nội dung chương làm rõ bản chất các mối quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình vận hành, vai trò của quản trị tài chính trong việc giải quyết 3 quyết định then chốt: quyết định đầu tư dài hạn (hoạch định ngân sách vốn), quyết định tài trợ (cơ cấu nguồn vốn) và quyết định quản lý vốn lưu động.
Tác giả phân tích mục tiêu của phân tích tài chính đối với các nhóm chủ thể khác nhau trong nền kinh tế:
- Nhà quản trị doanh nghiệp: Đánh giá thường xuyên khả năng thanh toán, hiệu quả vận hành, cân đối vốn và rủi ro nhằm phục vụ công tác lập kế hoạch, dự báo tài chính.
- Nhà đầu tư: Đánh giá khả năng sinh lời, chính sách phân phối lợi nhuận và mức độ an toàn vốn.
- Chủ nợ: Quan tâm hàng đầu đến khả năng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn.
- Cơ quan quản lý nhà nước, nhà cung cấp, khách hàng và người lao động: Đánh giá tính tuân thủ pháp luật, độ tin cậy thương mại và quyền lợi việc làm.
Nội dung chương thiết lập quy trình phân tích chuẩn gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị phân tích, Tiến hành phân tích và Kết thúc phân tích. Đồng thời, chương 1 chuẩn hóa hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu tài chính căn bản:
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán lãi vay (TIE), hệ số thanh toán nội bộ, hệ số trả nợ dài hạn.
- Khả năng hoạt động: Vòng quay tiền, vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, vòng quay và kỳ thu tiền bình quân của khoản phải thu, vòng quay và kỳ trả tiền bình quân của khoản phải trả, hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), tài sản lưu động (TSLĐ) và tổng tài sản.
- Khả năng cân đối vốn: Vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động, hệ số nợ, hệ số tự chủ tài chính, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (VCSH).
- Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS), ROA, ROE và phương trình phân rã DuPont:
$$\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$$
$$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \text{Hệ số đòn bẩy tài chính}$$
Chương 1 cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của phân tích tài chính, bao gồm nhân tố chủ quan (tính đầy đủ của thông tin kế toán, năng lực của chuyên viên phân tích) và nhân tố khách quan (chính sách kế toán, thuế và thực trạng thiếu dữ liệu chuẩn hóa từ các doanh nghiệp chưa niêm yết tại Việt Nam).
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu BestB
Chương 2 đi sâu giới thiệu quá trình phát triển của BestB từ mô hình phân phối hoa giấy thủ công (dự án Flower Farm) sang mô hình hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, vườn ươm, cung cấp không gian làm việc chung (BestCo Co-working Space), tư vấn thương hiệu (BestB Branding) và hỗ trợ bán lẻ (BestB Retail). Doanh nghiệp có 32 nhân sự chính thức (100% đạt trình độ đại học trở lên) cùng ban cố vấn chuyên môn, cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành và 5 bộ phận chuyên trách (Đối ngoại, Công nghệ, Hành chính nhân sự, Marketing, Tài chính - Kế toán).
Kết quả phân tích các báo cáo tài chính giai đoạn 2016 - 2018 phản ánh các đặc điểm cụ thể:
| Khoản mục / Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Tổng tài sản (nghìn đồng) |
522.824 |
765.225 |
797.928 |
| - Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
522.824 |
765.225 |
797.928 |
| + Tiền và tương đương tiền |
519.433 |
761.834 |
797.928 |
| + Các khoản phải thu |
3.391 |
3.391 |
0 |
| + Hàng tồn kho |
0 |
0 |
0 |
| - Tài sản dài hạn (TSDH) |
0 |
0 |
0 |
| Tổng nguồn vốn (nghìn đồng) |
522.824 |
765.225 |
797.928 |
| - Nợ phải trả |
40.718 |
215.205 |
990 |
| + Người mua trả tiền trước |
27.457 |
201.484 |
0 |
| + Thuế và các khoản phải nộp |
79 |
538 |
990 |
| + Phải trả khác |
13.182 |
13.182 |
0 |
| - Nợ dài hạn |
0 |
0 |
0 |
| - Vốn chủ sở hữu (VCSH) |
482.106 |
550.020 |
796.938 |
| + Vốn góp của chủ sở hữu |
800.000 |
800.000 |
800.000 |
| + Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
-317.894 |
-249.980 |
-3.062 |
| Kết quả kinh doanh (nghìn đồng) |
|
|
|
| - Doanh thu thuần (DTT) |
143.283 |
305.076 |
951.373 |
| - Giá vốn hàng bán |
4.952 |
0 |
0 |
| - Lợi nhuận gộp |
138.331 |
305.076 |
951.373 |
| - Doanh thu hoạt động tài chính |
22 |
7 |
12 |
| - Chi phí tài chính (lãi vay) |
0 |
0 |
0 |
| - Chi phí quản lý kinh doanh |
241.181 |
237.127 |
704.198 |
| - Lợi nhuận sau thuế (LNST) |
-103.067 |
67.915 |
246.917 |
| Chỉ số khả năng thanh toán |
|
|
|
| - Khả năng thanh toán ngắn hạn (lần) |
12,84 |
3,56 |
805,99 |
| - Khả năng thanh toán nhanh (lần) |
12,84 |
3,56 |
805,99 |
| - Khả năng thanh toán tức thời (lần) |
12,76 |
3,54 |
805,99 |
Phân tích chi tiết báo cáo tài chính chỉ ra các phát hiện nổi bật:
- Về cơ cấu tài sản: Toàn bộ 100% tài sản là tài sản ngắn hạn; doanh nghiệp không sở hữu bất kỳ tài sản cố định hay tài sản dài hạn nào do chính sách thuê toàn bộ văn phòng, bàn ghế và trang thiết bị, nhân sự tự túc máy tính cá nhân. Tiền và tương đương tiền chiếm trên 99% tổng tài sản (năm 2017 đạt 99,56% và năm 2018 đạt 100%). Cụ thể, cuối năm 2017 doanh nghiệp nắm giữ 753 triệu đồng tiền mặt và chỉ có 8,4 triệu đồng tiền gửi ngân hàng. Thực trạng này phản ánh sự ứ đọng vốn nghiêm trọng, lãng phí chi phí cơ hội và tiềm ẩn nghi vấn về tính minh bạch trong kiểm soát thu chi nội bộ.
- Về cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả biến động bất thường, phụ thuộc hoàn toàn vào khoản mục người mua trả tiền trước (năm 2017 tăng vọt lên 201.484 nghìn đồng do có hợp đồng tư vấn xây dựng thương hiệu 15 tháng trị giá 300 triệu đồng thanh toán trước 100%; năm 2018 giảm về 0 sau khi hoàn tất nghiệm thu để chuẩn bị tái cấu trúc). Doanh nghiệp hoàn toàn không vay nợ ngân hàng. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng từ 482.106 nghìn đồng lên 796.938 nghìn đồng nhờ giữ lại toàn bộ lợi nhuận, giúp bù đắp đáng kể khoản lỗ lũy kế từ mức -317.894 nghìn đồng (2016) xuống còn -3.062 nghìn đồng (2018).
- Về kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần tăng trưởng vượt bậc từ 143.283 nghìn đồng (2016) lên 951.373 nghìn đồng (2018). Tuy nhiên, công tác kế toán bộc lộ sai phạm khi không ghi nhận giá vốn hàng bán trong năm 2017 và 2018 mà phân bổ toàn bộ chi phí lương chuyên gia, chi phí thực hiện dịch vụ vào chi phí quản lý kinh doanh. Lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức lỗ -103.067 nghìn đồng năm 2016 sang lãi 67.915 nghìn đồng (2017) và 246.917 nghìn đồng (2018). Doanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhờ áp dụng quy định chuyển lỗ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12.
- Về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và tức thời đạt mức 805,99 lần vào năm 2018, thể hiện khả năng thanh toán danh nghĩa rất cao nhưng thực chất là hệ quả của việc không sử dụng nợ và để ứ đọng vốn tiền mặt quá mức.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp sau khi phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu BestB
Trên cơ sở định hướng chuyển dịch mô hình thành tập đoàn BestB Group (tách các mảng hoạt động thành công ty độc lập và tập trung phát triển Quỹ đầu tư khởi nghiệp), tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp tài chính:
- Thiết lập cơ cấu tài sản hợp lý: Giảm tỷ lệ dự trữ tiền mặt nhàn rỗi; phân bổ vốn vào các kênh đầu tư ngắn hạn có sinh lời (như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại) hoặc đầu tư mạo hiểm vào các dự án khởi nghiệp tiềm năng thuộc hệ sinh thái. Từng bước đầu tư mua sắm trang thiết bị văn phòng, máy in, máy quét để hình thành TSCĐ, giảm sự phụ thuộc vào đơn vị cho thuê.
- Thiết lập cơ cấu nguồn vốn hợp lý: Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn thay vì phụ thuộc thụ động vào khoản tiền trả trước của khách hàng; nghiên cứu sử dụng nợ vay ngân hàng ở mức độ hợp lý nhằm khai thác đòn bẩy tài chính và lá chắn thuế khi hoạt động kinh doanh đã có lãi ổn định.
- Nâng cao khả năng sinh lời: Kiểm soát chặt chẽ các khoản mục cấu thành chi phí quản lý kinh doanh (chiếm tới 74,02% - 77,74% doanh thu thuần trong giai đoạn 2017 - 2018); bóc tách và hạch toán chính xác chi phí trực tiếp tạo ra dịch vụ vào giá vốn hàng bán; mở rộng nguồn thu từ thặng dư chuyển nhượng cổ phần khởi nghiệp.
- Nâng cao tính minh bạch trong hoạt động tài chính: Kiện toàn bộ máy kế toán, bổ nhiệm vị trí Kế toán trưởng có chuyên môn cao; tách bạch triệt để dòng tiền cá nhân của Giám đốc điều hành với dòng tiền công ty; tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Nghiên cứu cũng đưa ra các kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo Đề án 844 và Nghị định 38/2018/NĐ-CP, tạo điều kiện cho các quỹ đầu tư tư nhân trong nước thành lập và vận hành.
- Kiến nghị với Bộ Tài chính: Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về chế độ kế toán, cơ chế hạch toán và chính sách ưu đãi thuế đối với mô hình vườn ươm doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm và không gian làm việc chung.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của BestB qua hệ thống số liệu BCTC giai đoạn 2016 - 2018: Doanh thu thuần tăng trưởng 564% sau 2 năm (đạt 951.373 nghìn đồng năm 2018); lợi nhuận sau thuế đảo chiều từ mức lỗ -103.067 nghìn đồng năm 2016 sang lãi 246.917 nghìn đồng năm 2018, đưa tỷ suất LNST/DTT lên 25,95%.
- Nhận diện các điểm bất hợp lý đặc thù trong cấu trúc tài chính: Tài sản dài hạn và hàng tồn kho bằng 0; tiền và tương đương tiền chiếm xấp xỉ 100% TSNH (chủ yếu là tiền mặt 753 triệu đồng); nợ phải trả biến động thất thường và tỷ số thanh khoản năm 2018 đạt mức bất thường 805,99 lần do không phát sinh nợ vay và xóa sạch nợ ngắn hạn; hạch toán sai khi để giá vốn hàng bán bằng 0 trong năm 2017 và 2018.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh tài chính đa chiều cho ban điều hành doanh nghiệp trước thời điểm tái cấu trúc sang mô hình tập đoàn, chỉ ra các lỗ hổng quản trị kế toán và đề xuất lộ trình cơ cấu lại tài sản - nguồn vốn phù hợp với đặc thù doanh nghiệp dịch vụ ươm tạo khởi nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi dữ liệu phân tích bị giới hạn trong 3 năm tài chính (2016 - 2018) của một công ty TNHH một thành viên quy mô nhỏ; hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp chưa thực sự chuẩn hóa (thiếu hạch toán giá vốn); dữ liệu so sánh trung bình ngành bị hạn chế do tại Việt Nam các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa niêm yết không có nghĩa vụ công khai thông tin tài chính, buộc nghiên cứu phải đối sánh với các doanh nghiệp niêm yết lớn trong ngành truyền thông (VNX, Yeah1, TNM).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá hiệu quả tài chính của mô hình tập đoàn BestB Group sau khi phân tách các công ty thành viên từ năm 2019; nghiên cứu các phương pháp định giá danh mục đầu tư khởi nghiệp và đo lường rủi ro tài chính của Quỹ đầu tư BestB Capital.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu bao gồm:
- Quy trình phân tích và làm sạch báo cáo tài chính của một doanh nghiệp khởi nghiệp có sự chuyển dịch mô hình kinh doanh.
- Phương pháp phát hiện các dấu hiệu bất thường trên Bảng cân đối kế toán (cấu trúc tài sản 100% là tiền mặt, giá vốn bằng 0, tỷ số thanh toán ngắn hạn tăng đột biến).
- Kỹ thuật phân tích tác động của chính sách thuế (chuyển lỗ) và cách thức vận dụng mô hình DuPont đối với doanh nghiệp dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty BestB hoàn toàn không có tài sản dài hạn trên Báo cáo tài chính giai đoạn 2016 - 2018?
Do đặc thù cung ứng dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp và nguồn vốn ban đầu hạn chế, BestB thực hiện chính sách thuê ngoài toàn bộ văn phòng, bàn ghế, thiết bị máy móc gắn tường; nhân sự tự trang bị máy tính xách tay cá nhân và in ấn ngoài văn phòng nhằm tối thiểu hóa chi phí đầu tư ban đầu.
2. Nguyên nhân nào khiến các chỉ số khả năng thanh toán năm 2018 của BestB tăng vọt lên 805,99 lần?
Đến cuối năm 2018, công ty đã hoàn thành nghiệm thu và bàn giao các hợp đồng dịch vụ nên khoản mục "Người mua trả tiền trước" giảm về 0, đồng thời hoàn thành các khoản phải trả khác, khiến tổng nợ ngắn hạn chỉ còn 990 nghìn đồng (tiền thuế phải nộp). Với lượng tiền mặt nắm giữ lên tới 797.928 nghìn đồng, tỷ số TSNH/Nợ ngắn hạn bị đẩy lên mức cực đại 805,99 lần.
3. Vì sao Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017 và 2018 của BestB ghi nhận Giá vốn hàng bán bằng 0?
Do công ty chuyển đổi hoạt động sang mảng dịch vụ xây dựng thương hiệu và kết nối hệ sinh thái nhưng chưa đăng ký bổ sung kịp thời ngành nghề kinh doanh, đồng thời doanh nghiệp không có Kế toán trưởng nên toàn bộ chi phí lương nhân sự dự án và chi phí thuê ngoài bị hạch toán gộp vào chi phí quản lý kinh doanh thay vì kết chuyển vào giá vốn dịch vụ.
4. Khóa luận lựa chọn các doanh nghiệp nào để đối sánh ngành và dựa trên tiêu chí gì?
Khóa luận lựa chọn các doanh nghiệp niêm yết trong lĩnh vực dịch vụ quảng cáo và truyền thông trên thị trường chứng khoán (gồm VNX, YEG - Yeah1 và TNM - Thanhnien Media), do BestB trong giai đoạn 2016 - 2018 tạo doanh thu chủ yếu từ mảng tư vấn tạo lập thương hiệu (BestB Branding) và hỗ trợ phân phối bán lẻ (BestB Retail).
5. Công ty BestB đã xử lý khoản lỗ lũy kế giai đoạn 2014 - 2016 như thế nào trong hai năm 2017 và 2018?
Doanh nghiệp thực hiện chính sách giữ lại 100% lợi nhuận sau thuế tạo ra trong năm 2017 (67.915 nghìn đồng) và năm 2018 (246.917 nghìn đồng) để bù đắp thâm hụt vốn, giúp giảm số lỗ lũy kế từ -317.894 nghìn đồng cuối năm 2016 xuống còn -3.062 nghìn đồng vào cuối năm 2018.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Cẩm Hoa đã hệ thống hóa phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp và áp dụng vào thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu BestB giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu làm rõ bức tranh chuyển dịch tích cực về doanh thu và lợi nhuận, đồng thời chỉ ra các bất cập về cơ cấu tài sản ứ đọng tiền mặt, sự phụ thuộc nguồn vốn và sai sót trong hạch toán kế toán. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở tham khảo cho ban lãnh đạo BestB trong quá trình tái cấu trúc hoạt động sang mô hình tập đoàn.