Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, trực tiếp tạo lập cơ sở vật chất và kỹ thuật phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, hoạt động xây dựng cơ bản có tính chất đặc thù: địa bàn thi công luôn biến động, thời gian thi công kéo dài và quy trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu và bàn giao. Những yếu tố này khiến công tác quản trị tài chính doanh nghiệp trở nên phức tạp, dễ xảy ra tình trạng thất thoát và lãng phí nguồn lực. Khi nền kinh tế chuyển dịch sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, tự chủ hạch toán lỗ lãi và đối mặt trực tiếp với áp lực cạnh tranh. Trong giai đoạn sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, thị trường bất động sản đóng băng đã tác động tiêu cực đến tiến độ thi công và khả năng thanh khoản của nhiều nhà thầu xây lắp. Để duy trì sự tồn tại và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, việc thực hiện phân tích tài chính trở thành yêu cầu cấp thiết, giúp các nhà quản trị nhận diện rõ bức tranh tài chính, kiểm soát rủi ro phá sản và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp và phân tích thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản Lanmak, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận triển khai 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, bao gồm nội dung, phương pháp phân tích, hệ thống chỉ tiêu tài chính và các mô hình đánh giá rủi ro.
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản Lanmak giai đoạn 2009 – 2013 thông qua hệ thống báo cáo tài chính, các tỷ số tài chính đặc trưng, phương trình Dupont và các thước đo rủi ro tài chính.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao năng lực tài chính, tối ưu hóa cơ cấu vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản Lanmak (địa chỉ: Phòng 101, Nhà B3, Làng quốc tế Thăng Long, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2009 – 2013 (kèm theo báo cáo hiện trạng kỹ thuật và nhân sự tính đến ngày 31/12/2011).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận phân tích tài chính doanh nghiệp dưới góc độ là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ xử lý thông tin kế toán và quản lý, nhằm đánh giá tiềm lực, chất lượng hoạt động, khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của doanh nghiệp.
Về nguồn dữ liệu, nghiên cứu khai thác dữ liệu từ hệ thống kế toán nội bộ và môi trường kinh doanh bên ngoài:
- Dữ liệu kế toán: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 – DN), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B02 – DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 – DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09 – DN).
- Dữ liệu phi tài chính và thông tin bên ngoài: Tình hình kinh tế vĩ mô (lãi suất, tỷ giá, chính sách nhà nước), đặc điểm ngành xây lắp - bất động sản và các báo cáo nội bộ về cơ cấu lao động, danh mục thiết bị thi công, quy trình kỹ thuật của Công ty Lanmak.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm: phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp quan sát, suy luận logic và các kỹ thuật phân tích tài chính chuyên môn:
- Phương pháp so sánh: Bao gồm so sánh theo thời gian và không gian; kỹ thuật so sánh số tuyệt đối (xác định quy mô biến động), so sánh số tương đối (xác định tốc độ phát triển, tỷ trọng kết cấu) và so sánh số bình quân; hình thức so sánh theo chiều dọc (phân tích kết cấu nội bộ báo cáo tài chính) và chiều ngang (đánh giá xu hướng biến động qua các năm).
- Phương pháp phân tích tỷ lệ: Thiết lập hệ thống tỷ số tài chính phản ánh 4 khía cạnh trọng yếu: khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính và đầu tư, năng lực hoạt động và khả năng sinh lời.
- Phương pháp phân tích Dupont: Tách các chỉ tiêu sinh lời tổng hợp thành tích số của chuỗi các tỷ số có quan hệ nhân quả. Cụ thể gồm:
- Đẳng thức Dupont 1: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay Tổng tài sản}$.
- Đẳng thức Dupont 2: $\text{ROE} = \text{ROA} \times \text{Hệ số đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu)}$.
- Đẳng thức Dupont tổng hợp: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay Tổng tài sản} \times \left(\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}\right)$.
- Phương pháp phân tích rủi ro tài chính: Đo lường mức độ phụ thuộc nợ, áp lực nợ ngắn hạn trên tài sản lưu động, tốc độ luân chuyển khoản phải thu và hàng tồn kho, cùng hệ số bù đắp lãi vay.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, làm rõ vai trò của công tác này đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin: chủ nợ ngắn hạn (quan tâm đến khả năng thanh khoản), chủ nợ dài hạn (chú trọng dòng tiền trả nợ gốc và lãi vay cùng tính ổn định lâu dài), nhà quản lý (cần dữ liệu để chỉ đạo sản xuất kinh doanh, định hướng đầu tư và tài trợ), cơ quan thuế, cơ quan thống kê và người lao động.
Tác giả thiết lập hệ thống công thức định lượng chi tiết phục vụ cho quá trình phân tích:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức tính toán xác định |
| Khả năng thanh toán |
Khả năng thanh toán tổng quát ($H_1$) |
$\text{Tổng tài sản} / \text{Nợ phải trả}$ |
|
Khả năng thanh toán hiện hành ($H_2$) |
$\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$ |
|
Khả năng thanh toán nhanh ($H_3$) |
$(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$ |
|
Khả năng thanh toán tức thời |
$(\text{Tiền} + \text{Tương đương tiền}) / \text{Nợ ngắn hạn}$ |
|
Hệ số thanh toán lãi vay |
$\text{Lãi thuần trước thuế} / \text{Lãi vay phải trả}$ |
| Cơ cấu tài chính & Đầu tư |
Hệ số nợ ($H_v$) |
$\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$ |
|
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định ($H_c$) |
$(\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{TSCĐ và TSDH}) \times 100$ |
|
Tỷ suất đầu tư |
$(\text{Giá trị còn lại TSCĐ} / \text{Tổng tài sản}) \times 100$ |
|
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn |
$(\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tài sản dài hạn}) \times 100$ |
|
Vốn lưu động ròng |
$\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$ |
| Hiệu lực hoạt động |
Vòng quay hàng tồn kho |
$\text{Doanh thu tiêu thụ} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$ |
|
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho |
$360 / \text{Vòng quay hàng tồn kho}$ |
|
Vòng quay các khoản phải thu |
$\text{Doanh thu tiêu thụ} / \text{Khoản phải thu bình quân}$ |
|
Kỳ thu tiền trung bình |
$360 / \text{Vòng quay các khoản phải thu}$ |
|
Vòng quay tài sản ngắn hạn |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Số dư bình quân tài sản ngắn hạn}$ |
|
Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn |
$360 / \text{Vòng quay tài sản ngắn hạn}$ |
|
Vòng quay tài sản cố định |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Số dư bình quân tài sản cố định}$ |
|
Vòng quay toàn bộ tài sản |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản bình quân}$ |
| Khả năng sinh lời |
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) |
$\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu tiêu thụ}$ |
|
Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn (ROA) |
$\text{Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)} / \text{Vốn kinh doanh bình quân}$ |
|
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) |
$\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$ |
| Rủi ro tài chính |
Hệ số nợ trên tổng tài sản |
$\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$ |
|
Hệ số nợ ngắn hạn trên TS lưu động |
$\text{Nợ ngắn hạn} / \text{Tài sản lưu động}$ |
|
Hệ số thu hồi nợ |
$\text{Doanh thu tiêu thụ} / \text{Số dư bình quân nợ phải thu}$ |
|
Thời hạn thu hồi nợ bình quân |
$360 / \text{Hệ số thu hồi nợ}$ |
|
Hệ số quay vòng hàng tồn kho (rủi ro) |
$\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Giá trị hàng tồn kho bình quân}$ |
|
Thời hạn hàng tồn kho bình quân |
$360 / \text{Hệ số quay vòng hàng tồn kho}$ |
|
Hệ số thanh toán lãi vay (rủi ro) |
$(\text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Chi phí lãi vay}) / \text{Chi phí lãi vay}$ |
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẤT ĐỘNG SẢN LANMAK
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, khảo sát đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và thực hiện các nội dung phân tích tài chính cụ thể:
- Pháp lý và quy mô doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản Lanmak (tiền thân thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103017609 cấp ngày 29/05/2007; đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 03/09/2009; Quyết định số 1328/QĐ-TTg ngày 24/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ). Doanh nghiệp là thành viên của Tổng công ty Xây dựng Hà Nội (Hancorp). Tháng 7/2009, Hancorp sáp nhập Chi nhánh khu vực phía Bắc vào Lanmak. Vốn pháp định của công ty là 6.000.000.000 đồng (sáu tỷ đồng); vốn điều lệ là 70 tỷ đồng.
- Đặc điểm sản xuất và công nghệ: Lĩnh vực cốt lõi là thi công xây lắp. Tác giả chọn quy trình thi công nhà cao tầng (từ 9 đến 30 tầng) để mô tả chuỗi sản xuất liên tục theo hợp đồng kinh tế: từ định vị công trình $\rightarrow$ chuẩn bị mặt bằng $\rightarrow$ tiếp nhận vật tư $\rightarrow$ thi công phần móng, tầng hầm $\rightarrow$ thi công bê tông phần thân $\rightarrow$ xây tường, thang bộ $\rightarrow$ thi công hệ thống điện, nước trong tường $\rightarrow$ thi công mái $\rightarrow$ hoàn thiện trong và ngoài nhà $\rightarrow$ hoàn thiện tầng hầm, sân vườn $\rightarrow$ lắp đặt thiết bị $\rightarrow$ nghiệm thu bàn giao. Một số dự án tiêu biểu gồm: Tổ hợp Nhà ở đa năng 28 tầng Làng Quốc Tế Thăng Long, Nhà ở cao tầng N04 Khu Ngoại Giao Đoàn (Hà Nội), Biệt thự Sài Gòn Pearl Villa (TP. Hồ Chí Minh), DA Xi măng Thăng Long (Quảng Ninh).
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực:
- Doanh nghiệp trang bị hệ thống máy móc xây lắp chuyên dụng (Bảng 2.1) gồm 31 danh mục thiết bị: cần cẩu tự hành Kobelco 7055 (55 tấn, Nhật Bản), cần cẩu tháp Liftec 5517-A8 (200m, Hàn Quốc), hệ thống máy khoan cọc nhồi (R9G, KH125, KH180, ED 5500, Sany SRC 250), máy đào Komatsu PC350-7, ô tô tự đổ Hyundai 15 tấn, máy bơm bê tông Everdigm 100 $m^3/h$, cốp pha thép 10.000 $m^2$, giáo chống 10.000 $m^2$.
- Báo cáo lao động tính đến 31/12/2011 (Bảng 2.2) ghi nhận tổng số 537 cán bộ công nhân viên (nam: 435 người, chiếm 81%; nữ: 102 người, chiếm 19%). Cơ cấu chuyên môn gồm: 30 kỹ sư xây dựng, 10 kiến trúc sư, 5 kỹ sư cầu đường, 8 cử nhân tài chính kế toán, 4 kỹ sư kinh tế, 5 kỹ sư cơ điện, 5 kỹ sư mỏ địa chất, 5 kỹ sư trắc đạc, 3 kỹ sư vật liệu xây dựng, 2 kỹ sư thủy lợi, 10 nhân viên khác, 350 công nhân lành nghề và 100 lao động phổ thông.
- Phân tích tài chính chi tiết: Thực hiện qua Báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang (Bảng 2.7) và chiều dọc (Bảng 2.8), phân tích cơ cấu và biến động tài sản (Bảng 2.9), nguồn vốn (Bảng 2.10), tính toán các nhóm chỉ tiêu thanh toán (Bảng 2.11), cơ cấu tài chính và đầu tư (Bảng 2.12), hoạt động (Bảng 2.13), sinh lời (Bảng 2.14), đo lường rủi ro tài chính (Bảng 2.15), tổng hợp phương trình Dupont và đánh giá nguyên nhân của các tồn tại tài chính tại trang 93.
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẤT ĐỘNG SẢN LANMAK
Nội dung chương 3 tập trung giải quyết các tồn tại đã chỉ ra ở chương 2:
- Định hướng phát triển: Phân tích xu hướng phát triển của Công ty Lanmak đến năm 2020 trong bối cảnh ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản.
- Yêu cầu xây dựng giải pháp: Đảm bảo tính khả thi, tuân thủ nguyên tắc cân đối kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn, đồng thời phù hợp với năng lực thi công và quy mô vốn của công ty.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp nâng cao năng lực tài chính và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
- Các biện pháp quản lý các khoản phải thu, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân nhằm hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn trong các công trình xây lắp.
- Tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh, kiểm soát giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Giải pháp giảm thiểu rủi ro tài chính: Cơ cấu lại nợ vay, cân đối hệ số nợ trên tổng tài sản, kiểm soát hệ số nợ ngắn hạn trên tài sản lưu động để đảm bảo an toàn thanh khoản.
- Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý và Ban lãnh đạo công ty nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài chính.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả phân tích, khóa luận đã phản ánh trung thực tình trạng tổ chức sản xuất, năng lực kỹ thuật và thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản Lanmak:
- Minh họa rõ nét mối quan hệ phụ thuộc giữa kỹ thuật thi công xây lắp và luân chuyển tài chính: Quy trình thi công công trình nhà cao tầng từ 9 đến 30 tầng đòi hỏi lượng vốn ngắn hạn lớn để tài trợ cho vật tư, cốp pha, nhân công trong từng giai đoạn (móng, thân, hoàn thiện), dẫn đến các khoản phải thu và tài sản dở dang chiếm tỷ trọng lớn trên bảng cân đối kế toán.
- Khảo sát thực trạng nguồn lực: Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ 537 lao động (với 350 công nhân lành nghề và 77 kỹ sư, chuyên gia kỹ thuật) cùng hệ thống trang thiết bị thi công quy mô lớn (31 danh mục thiết bị cơ giới nặng).
- Nhận diện rủi ro tài chính qua mô hình định lượng: Khóa luận áp dụng đầy đủ hệ thống chỉ số đo lường rủi ro (hệ số nợ, kỳ thu hồi nợ, vòng quay tồn kho, khả năng thanh toán lãi vay) kết hợp phương trình Dupont để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Về giải pháp và khuyến nghị, tác giả đã đề xuất hệ thống biện pháp quản trị tài chính mang tính đặc thù cho doanh nghiệp xây lắp bất động sản:
- Cân đối kỳ hạn tài trợ: Khắc phục việc sử dụng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn, đảm bảo vốn lưu động ròng luôn dương để giảm rủi ro thanh khoản.
- Quản trị dòng tiền hợp đồng: Tăng cường nghiệm thu theo từng giai đoạn xây lắp (hoàn thành móng, sàn, thân thô, hoàn thiện) để thúc đẩy thanh toán tạm ứng, thu hồi công nợ từ chủ đầu tư, rút ngắn kỳ thu tiền trung bình.
- Tối ưu hóa chi phí: Kiểm soát định mức hao hụt nguyên vật liệu xây dựng, quản lý hiệu suất vận hành của dàn máy móc thiết bị nhằm hạ giá thành công trình.
Đóng góp của nghiên cứu là đã kết hợp cơ sở lý luận tài chính doanh nghiệp với bối cảnh thực tiễn của một công ty xây lắp bất động sản sau giai đoạn khủng hoảng thị trường 2008, cung cấp góc nhìn thực chứng về các tồn tại trong quản lý công nợ và cơ cấu vốn tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được tác giả và phạm vi nghiên cứu chỉ ra:
- Về phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích số liệu nội bộ của riêng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản Lanmak trong giai đoạn 2009 – 2013; các bảng biểu về lao động và trang thiết bị máy móc dừng lại ở mốc thời gian năm 2011.
- Về tính khái quát: Do năng lực và thời gian nghiên cứu có hạn của sinh viên thực tập, khóa luận chưa thực hiện so sánh đối chuẩn chéo (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành của các doanh nghiệp xây lắp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Hướng nghiên cứu mở rộng bao gồm:
- Cập nhật chuỗi dữ liệu tài chính của doanh nghiệp cho các giai đoạn tiếp theo sau năm 2013 để đánh giá mức độ phục hồi tài chính khi thị trường bất động sản bước vào chu kỳ tăng trưởng mới.
- Nghiên cứu kiểm chứng hiệu quả thực tế của các giải pháp tái cơ cấu nợ và thu hồi công nợ đã đề xuất đối với chỉ số ROE và hệ số thanh toán của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp bài mẫu phân tích báo cáo tài chính hoàn chỉnh cho một doanh nghiệp xây lắp, từ hệ thống chỉ tiêu cơ bản đến phân tích mở rộng qua mô hình Dupont và đo lường rủi ro tài chính.
- Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp, bất động sản: Tham khảo phương pháp đánh giá rủi ro tài chính gắn liền với đặc điểm tổ chức thi công công trình và kinh nghiệm quản lý các chỉ số thanh khoản trong điều kiện thị trường biến động.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống công thức chi tiết tại Chương 1 (đặc biệt là 3 đẳng thức Dupont và hệ thống chỉ số phân tích rủi ro tài chính) cùng bảng khảo sát trang thiết bị thi công và nhân sự xây dựng tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Địa vị pháp lý, mức vốn điều lệ và vốn pháp định của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản Lanmak được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Theo văn bản, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản Lanmak là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội (Hancorp), thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103017609 cấp ngày 29/05/2007 (thay đổi lần thứ 5 ngày 03/09/2009) và Quyết định 1328/QĐ-TTg ngày 24/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Công ty có vốn pháp định là 6.000.000.000 đồng (sáu tỷ đồng) và vốn điều lệ là 70 tỷ đồng.
2. Quy trình thi công công trình nhà cao tầng tại Lanmak được tác giả mô tả gồm những bước kỹ thuật nào?
Quy trình thi công nhà cao tầng (từ 9 đến 30 tầng) gồm chuỗi các bước: Định vị công trình $\rightarrow$ Chuẩn bị mặt bằng $\rightarrow$ Tiếp nhận vật tư $\rightarrow$ Thi công phần móng, tầng hầm $\rightarrow$ Thi công bê tông phần thân $\rightarrow$ Thi công xây tường, thang bộ $\rightarrow$ Thi công hệ thống điện, nước trong tường $\rightarrow$ Thi công mái $\rightarrow$ Thi công hoàn thiện trong và ngoài nhà $\rightarrow$ Hoàn thiện tầng hầm $\rightarrow$ Hoàn thiện sân vườn $\rightarrow$ Lắp đặt thiết bị $\rightarrow$ Nghiệm thu hoàn thành.
3. Cơ cấu lao động của Lanmak theo báo cáo năm 2011 có quy mô và tỷ lệ như thế nào?
Tính đến ngày 31/12/2011, Lanmak có tổng số 537 cán bộ công nhân viên, trong đó lao động nam là 435 người (chiếm 81%) và lao động nữ là 102 người (chiếm 19%). Lực lượng này bao gồm 77 kỹ sư, kiến trúc sư và cử nhân chuyên môn (trong đó có 30 kỹ sư xây dựng, 10 kiến trúc sư, 8 cử nhân kế toán...), 350 công nhân lành nghề và 100 lao động phổ thông.
4. Mô hình Dupont được triển khai trong khóa luận thông qua các đẳng thức nào?
Tác giả phân tích mô hình Dupont qua 3 đẳng thức:
- Đẳng thức 1: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay Tổng tài sản}$.
- Đẳng thức 2: $\text{ROE} = \text{ROA} \times \text{Hệ số đòn bẩy tài chính}$.
- Đẳng thức tổng hợp: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay Tổng tài sản} \times \left(\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}\right)$.
5. Khóa luận đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá nào đối với hệ số thanh toán lãi vay?
Khi đánh giá hệ số thanh toán lãi vay, tác giả phân chia 3 trường hợp:
- Nếu hệ số $= 1$: Doanh nghiệp kinh doanh không có lãi sau khi trả lãi vay.
- Nếu hệ số $> 1$: Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo khả năng trả cả nợ gốc lẫn lãi vay, rủi ro tài chính giảm.
- Nếu hệ số $< 1$: Doanh nghiệp đối mặt với rủi ro tài chính lớn, không đủ lợi nhuận bù đắp lãi vay và tiềm ẩn nguy cơ phá sản nếu không có biện pháp khắc phục.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Hoàng Minh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và kiểm chứng thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản Lanmak giai đoạn 2009 – 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích tỷ số, mô hình Dupont và hệ thống chỉ tiêu đo lường rủi ro tài chính với các đặc thù về công nghệ thi công nhà cao tầng, nghiên cứu đã chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xây lắp. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất tại Chương 3 cung cấp định hướng cho công tác quản trị công nợ, cân đối cơ cấu nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp đến năm 2020.