Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2019 – 2021, bối cảnh kinh tế toàn cầu và Việt Nam chịu tác động sâu sắc từ các biến động kinh tế vĩ mô, áp lực lạm phát và đặc biệt là sự bùng phát của đại dịch Covid-19. Các kênh đầu tư truyền thống như chứng khoán, bất động sản, ngân hàng đều gặp phải những biến động lớn, từ đó định hình lại hành vi tiêu dùng và xu hướng đầu tư của người dân theo hướng bền vững hơn, tập trung bảo vệ sức khỏe và tích lũy dài hạn. Sự chuyển dịch này tạo tiền đề và cơ hội phát triển cho ngành bảo hiểm nhân thọ, song cũng đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản trị rủi ro và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Trong bối cảnh đó, phân tích tài chính trở thành công cụ quản trị cốt lõi giúp các nhà quản trị và nhà đầu tư đánh giá chính xác "sức khỏe tài chính", nhận diện nội lực, triển vọng tăng trưởng và xác định giá trị thực của doanh nghiệp. Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam (thành viên của Tập đoàn Dai-ichi Life Nhật Bản, thành lập tại Việt Nam từ tháng 1/2007 với 100% vốn nước ngoài) là một trong những doanh nghiệp giữ thị phần hàng đầu trong ngành bảo hiểm nhân thọ Việt Nam. Việc nghiên cứu, bóc tách thực trạng tài chính của Dai-ichi Life giai đoạn 2019 – 2021 mang tính cấp thiết nhằm hỗ trợ công tác quản trị chi phí, kiểm soát dòng tiền và định hình chiến lược kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam trong giai đoạn 2019 – 2021.
  2. Khảo sát và phân tích hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, từ đó nhận định, đánh giá toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh và năng lực tài chính thông qua các chỉ tiêu chuyên ngành.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam thông qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021 (có liên hệ dữ liệu mạng lưới và vị thế đến năm 2022).
  • Phạm vi nội dung: Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và đặc thù kế toán của ngành kinh doanh bảo hiểm nhân thọ:

  • Đặc thù báo cáo tài chính ngành bảo hiểm: Doanh nghiệp bảo hiểm có quy trình kinh doanh đặc thù, sản phẩm dịch vụ được phát hành khi phát sinh hợp đồng bảo hiểm nên bảng cân đối kế toán hoàn toàn không có khoản mục hàng tồn kho. Tài sản cố định chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với doanh nghiệp sản xuất. Trên báo cáo kết quả kinh doanh không có giá vốn hàng bán hay chi phí sản xuất, chi phí được phân loại thành chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (bao gồm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm, chi phí bồi thường và chi trả bảo hiểm, chi phí nhượng tái bảo hiểm, chi phí hoa hồng đại lý...). Doanh thu được phân chia thành doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm và doanh thu tài chính/đầu tư. Đồng thời, báo cáo tài chính phải thể hiện các quỹ trích lập dự phòng nghiệp vụ bắt buộc: dự phòng toán học, dự phòng bồi thường, dự phòng chia lãi và dự phòng đảm bảo cân đối.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Bao gồm các nhóm chỉ số đo lường khả năng thanh toán (hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán lãi vay EBIT/Lãi vay), cơ cấu tài chính (tỷ số nợ trên tài sản D/A, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu D/E, hệ số vốn chủ sở hữu), hiệu quả hoạt động (vòng quay tổng tài sản, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn chủ sở hữu) và khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE, mô hình Dupont).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp cận số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán thường niên của Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam từ bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kết hợp giáo trình, sách chuyên khảo và cổng thông tin chính thống.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán, tổng hợp số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày bức tranh tổng quát về quy mô, cơ cấu và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh: So sánh theo chuỗi thời gian (2019 so với 2020, 2020 so với 2021) và so sánh không gian (so sánh tỷ suất sinh lời, doanh thu, thị phần với các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam).
  • Phương pháp phân tích Dupont: Phân tách mối quan hệ tương hỗ giữa ROA, ROE và các nhân tố cấu thành để làm rõ nguyên nhân biến động hiệu quả sử dụng vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả trình bày khái niệm, ý nghĩa và vai trò của phân tích tài chính đối với bốn nhóm đối tượng: nhà quản trị doanh nghiệp (công cụ giám sát, điều hành và hoạch định chính sách), nhà đầu tư (đánh giá khả năng sinh lời và mức độ an toàn của dòng vốn), các tổ chức tín dụng (thẩm định khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay) và cơ quan quản lý nhà nước (kiểm tra nghĩa vụ thuế và thống kê vĩ mô).

Chương này phân tích sâu các đặc trưng cấu trúc của hệ thống báo cáo tài chính bảo hiểm nhân thọ (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính). Tác giả chi tiết hóa nội dung và công thức của 6 mảng phân tích tài chính căn bản, đồng thời phân định hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích: nhân tố chủ quan (năng lực cán bộ phân tích, tầm nhìn lãnh đạo, công nghệ tính toán, chất lượng công tác kế toán - kiểm toán) và nhân tố khách quan (hệ thống pháp luật, chính sách nhà nước và bối cảnh kinh tế ngành).

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Life

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tài chính của Dai-ichi Life Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021. Tác giả khái quát quá trình hình thành của doanh nghiệp từ năm 2007, khẳng định vị thế thuộc top 3 công ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam về doanh thu phí và mạng lưới kinh doanh (300 văn phòng, 114.000 tư vấn viên tính đến 2022).

Phần phân tích chuyên sâu của chương ghi nhận các nội dung chính:

  • Biến động quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản của công ty tăng trưởng liên tục từ 30.012 tỷ đồng (năm 2019) lên 37.400 tỷ đồng (năm 2020, tăng 7.388 tỷ đồng) và đạt 46.392 tỷ đồng (năm 2021, tăng 8.992 tỷ đồng). Về cơ cấu, tài sản dài hạn đóng vai trò chủ đạo và liên tục tăng tỷ trọng: từ 67,98% (năm 2019) lên 74,45% (năm 2020) và 76,93% (năm 2021), do công ty đẩy mạnh đầu tư tài chính dài hạn an toàn và mở rộng quy mô chi nhánh. Ngược lại, tài sản ngắn hạn giảm tỷ trọng từ 32,02% (năm 2019) xuống 25,55% (năm 2020) và 23,07% (năm 2021). Tài sản cố định chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chỉ dao động từ 0,22% đến 0,32% tổng tài sản.
  • Biến động quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng tương ứng với tài sản. Nợ phải trả chiếm phần lớn tổng nguồn vốn: 20.609 tỷ đồng (2019), 26.683 tỷ đồng (2020) và 32.844 tỷ đồng (2021), trong đó nợ dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (lần lượt là 18.040 tỷ, 23.786 tỷ và 29.692 tỷ đồng qua ba năm) xuất phát từ bản chất nghĩa vụ dự phòng hợp đồng bảo hiểm dài hạn. Vốn chủ sở hữu duy trì tốc độ tích lũy bền vững, tăng từ 9.402 tỷ đồng (2019) lên 10.717 tỷ đồng (2020) và đạt 13.547 tỷ đồng (2021).
  • Phân tích kết quả kinh doanh và các tỷ số tài chính: Phân tích doanh thu phí bảo hiểm, cơ cấu chi phí hoạt động, khả năng thanh khoản ngắn hạn, tỷ số nợ, các vòng quay tài sản và nhóm chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE) trong mối tương quan với các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài trên thị trường.

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Dai-ichi

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 định hình định hướng phát triển của công ty và xây dựng 6 nhóm giải pháp tài chính mang tính hệ thống:

  1. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí (kiểm soát chi phí bán hàng, hoa hồng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
  2. Tăng cường kiểm soát và quản lý dòng tiền (tối ưu hóa dòng tiền từ thu phí và chi trả bồi thường).
  3. Nâng cao tính thanh khoản của doanh nghiệp (duy trì tỷ lệ tiền và tài sản tương đương tiền hợp lý để đáp ứng nghĩa vụ thanh toán tức thời).
  4. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp (cân đối giữa đầu tư tài chính dài hạn an toàn và khả năng sinh lời).
  5. Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức điều hành của doanh nghiệp.
  6. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất, tính toán và hệ thống hóa các số liệu tài chính của Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam qua các bảng tổng hợp:

Bảng tổng hợp biến động quy mô và cơ cấu tài sản (2019 – 2021)
(Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu tài sản Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 Chênh lệch 2021/2020
I. Tài sản ngắn hạn 9.611 9.554 10.704 -57 +1.150
- Tiền và các khoản tương đương tiền 4.401 4.900 4.178 +499 -722
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 3.353 2.689 4.068 -664 +1.379
- Các khoản phải thu ngắn hạn 1.837 1.929 2.423 +92 +494
II. Tài sản dài hạn 20.401 27.845 35.687 +7.444 +7.842
- Tài sản cố định 69 82 83 +13 +1
TỔNG TÀI SẢN 30.012 37.400 46.392 +7.388 +8.992

Bảng tổng hợp biến động quy mô nguồn vốn (2019 – 2021)
(Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 Chênh lệch 2021/2020
I. Nợ phải trả 20.609 26.683 32.844 +6.074 +6.161
- Nợ ngắn hạn 2.569 2.897 3.152 +328 +255
- Nợ dài hạn 18.040 23.786 29.692 +5.746 +5.906
II. Vốn chủ sở hữu 9.402 10.717 13.547 +1.315 +2.830
TỔNG NGUỒN VỐN 30.012 37.400 46.392 +7.388 +8.992

Các kết quả và đóng góp chính của công trình gồm:

  • Làm rõ sự tăng trưởng quy mô tài sản và vốn: Tổng tài sản của công ty tăng trưởng mạnh mẽ với mức tăng 24,6% trong năm 2020 và 24,04% trong năm 2021, đạt mức 46.392 tỷ đồng. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng 44,09% sau 3 năm (từ 9.402 tỷ lên 13.547 tỷ đồng), tạo nền tảng an toàn tài chính vững chắc.
  • Nhận diện đặc trưng tài sản - nguồn vốn ngành BHNT: Khóa luận chứng minh tính quy luật của ngành bảo hiểm khi tỷ trọng nợ dài hạn chiếm trên 88% tổng nợ phải trả, phản ánh bản chất tích lũy quỹ dự phòng toán học và dự phòng bồi thường nhằm đảm bảo nghĩa vụ chi trả dài hạn cho khách hàng. Tài sản dài hạn (chủ yếu là đầu tư tài chính dài hạn) chiếm tới 76,93% tổng tài sản vào năm 2021.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Hệ thống hóa 6 nhóm giải pháp thực tế giúp doanh nghiệp cân đối giữa mục tiêu an toàn thanh khoản và khả năng sinh lời trong điều kiện bình thường mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Thời gian và dữ liệu nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập 07 tuần, phạm vi chuỗi dữ liệu tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021. Do đó, nghiên cứu chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn của các thay đổi chính sách pháp luật bảo hiểm sau năm 2022.
  • Độ sâu phân tách dữ liệu kỹ thuật bảo hiểm: Do giới hạn tiếp cận thông tin công bố, việc phân tích các quỹ dự phòng nghiệp vụ (dự phòng toán học, dự phòng bồi thường, dự phòng cân đối) chủ yếu dừng lại ở cấp độ tổng hợp trên bảng cân đối kế toán, chưa đi sâu vào bảng tính toán định phí bảo hiểm chi tiết theo từng dòng sản phẩm.
  • Phạm vi so sánh đối thủ: Số liệu so sánh giữa Dai-ichi Life với các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài khác tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2020 – 2021 trên một số chỉ tiêu quy mô và sinh lời cơ bản.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm 2022 – 2024 để đánh giá toàn diện chu kỳ phục hồi sau dịch và sự thích ứng của doanh nghiệp với Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi.
  • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro dòng tiền và rủi ro thanh khoản chuyên sâu cho danh mục đầu tư tài chính của các công ty bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Sinh viên ngành Kinh tế, Kinh tế Đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Bảo hiểm: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu về quy trình phân tích báo cáo tài chính chuẩn mực cho một doanh nghiệp dịch vụ tài chính có vốn đầu tư nước ngoài; minh họa rõ nét cách xử lý dữ liệu và nhận diện các khoản mục đặc thù (không có hàng tồn kho, tỷ trọng đầu tư tài chính dài hạn lớn, nợ dài hạn là dự phòng kỹ thuật).
  • Học viên, người làm nghiên cứu đề tài tương tự: Cung cấp phương pháp luận phân tích tỷ số tài chính (thanh toán, cơ cấu nợ, vòng quay, tỷ suất sinh lời) kết hợp mô hình Dupont và so sánh đối thủ cùng ngành; cung cấp biểu mẫu bảng biểu tính toán biến động quy mô và cơ cấu tài sản - nguồn vốn bằng Excel.
  • Nhà phân tích tài chính và tư vấn đầu tư: Cung cấp dữ liệu thứ cấp xác thực về thực trạng tăng trưởng tài sản, cơ cấu vốn và quản trị rủi ro của một trong những công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam có những điểm khác biệt đặc thù nào so với các doanh nghiệp sản xuất thông thường?
Báo cáo tài chính của Dai-ichi Life không có khoản mục hàng tồn kho do quy trình kinh doanh dịch vụ bảo hiểm phát sinh khi ký kết hợp đồng; tài sản cố định chiếm tỷ trọng rất nhỏ (dưới 0,35% tổng tài sản). Báo cáo kết quả kinh doanh không có giá vốn hàng bán mà chỉ bao gồm chi phí bán hàng và quản lý (bồi thường, chi trả bảo hiểm, hoa hồng đại lý, nhượng tái bảo hiểm). Nguồn vốn thể hiện các quỹ trích lập dự phòng nghiệp vụ lớn (dự phòng toán học, bồi thường, chia lãi, cân đối) dẫn đến tỷ trọng nợ dài hạn rất cao.

2. Tổng tài sản của Dai-ichi Life biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Tổng tài sản của công ty tăng trưởng liên tục: từ 30.012 tỷ đồng năm 2019 lên 37.400 tỷ đồng năm 2020 (tăng 7.388 tỷ đồng) và đạt 46.392 tỷ đồng năm 2021 (tăng thêm 8.992 tỷ đồng). Sự gia tăng này chủ yếu đến từ tài sản dài hạn (khoản đầu tư tài chính dài hạn và đầu tư chi nhánh), tăng từ 20.401 tỷ đồng năm 2019 lên 35.687 tỷ đồng năm 2021.

3. Cơ cấu nguồn vốn của Dai-ichi Life trong giai đoạn nghiên cứu thể hiện điều gì?
Cơ cấu nguồn vốn của Dai-ichi Life duy trì tỷ trọng lớn ở nợ phải trả (chiếm từ 68,67% đến 71,34% tổng nguồn vốn, đạt 32.844 tỷ đồng năm 2021), trong đó nợ dài hạn chiếm trên 90% tổng nợ. Đây không phải là nợ vay tín dụng rủi ro cao mà là nghĩa vụ dự phòng bảo hiểm dài hạn theo quy định ngành. Đồng thời, vốn chủ sở hữu tăng từ 9.402 tỷ lên 13.547 tỷ đồng, củng cố mức độ tự chủ tài chính.

4. Vì sao tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Dai-ichi Life có xu hướng giảm trong giai đoạn 2019 – 2021?
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm từ 32,02% năm 2019 xuống 25,55% năm 2020 và 23,07% năm 2021. Nguyên nhân do công ty chủ động cơ cấu lại danh mục, giảm bớt các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn trong thời điểm dịch bệnh Covid-19 bùng phát năm 2020 và dịch chuyển vốn sang các kênh đầu tư tài chính dài hạn an toàn, bền vững nhằm tối ưu hóa lợi nhuận dài hạn.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí bán hàng và quản lý; tăng cường kiểm soát dòng tiền thu - chi; nâng cao tính thanh khoản ngắn hạn; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư; hoàn thiện công tác quản lý điều hành; và đẩy mạnh các biện pháp phòng ngừa rủi ro kinh doanh bảo hiểm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Diệu Linh đã thực hiện phân tích có hệ thống và khách quan về thực trạng tài chính của Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam trong giai đoạn 2019 – 2021. Thông qua việc vận dụng các phương pháp so sánh, phân tích tỷ số và mô hình tài chính trên nền tảng số liệu kế toán thực tế, công trình đã làm nổi bật năng lực tăng trưởng quy mô tài sản, khả năng tự chủ vốn và các đặc trưng vận hành vốn của một doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hàng đầu. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát kết quả phân tích thực trạng, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp bảo hiểm.