MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết cin đề tài “rong những năm gin diy, tốc độ xây dng cơ sở hạ ting khu vực Sóc Trăng gia tăng nhanh hơn nhiều so với trước đây. Với điều kiện thực ế như vậy, đôi hỏi các đơn vi tư vẫn thiết kế, ác đơn vị quản lý xây dụng phải cập nhật thông tin về công nghệ, điều kiện kỹ thuật, điều kiện địa chất khu vực xây dựng. Với đặc điểm cấu trúc nên vùng, Sóc Trăng phức tạp, chiều dày lớp đất yêu tương đối day vấn dé xử lý nền móng là chic chin phải áp dụng.
Tuy nhiền giả pháp nền ming thường yêu cầu k thuật cao, giá thành lớn vì vậy các phân tích, so sánh lựa chọn giải pháp công trình là có ý nghĩa khoa học và thực tiễn “Thực tế, sức chịu tải của cọc lớn hơn nhiều so với sức chịu tải của cọc tính toán trên hd sơ thiết kể. Điều này dẫn đến gây làng phí trong thiết kế móng. Rất nhiều đề tài đã nghiên cửu để tìm ra sự chênh lệch về sức chịu tải này. Trong phạm vi luận văn, tác, giả cũng muốn nghiên cứu, đánh giá vn để này cho điều kiện đắt nên cụ thể ti Sóc Trăng.
Đề tai luận văn: “Phản tích sức chiu tải của cọc và mé phỏng thi nghiệm nén tinh cọc công trình Bệnh viện Da khoa tinh Sóc Trăng” nhằm đánh giá mức độ chênh lệch giữa tinh toán thiết kể và nén tinh cọc tại hiện trường nhằm đưa việc thiết kế công tỉnh gin ‘hon với an toàn va kinh tế. tài vì vậy có ý nghĩa khoa học vả thực tiễn. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài Mặc tiêu đ ti inh gid được sự sai khác v8 sức chịu tải của cọc trong tinh toán và sức chịu tả của cọc ngoài thực tế. Nhiệm vụ đề tài: Phân tích các phương pháp tinh toán sức chịu tải của cọc, phân tích hỗ sơ thiết kế mồng cọc công trình bệnh viện Da khoa Sóc Trăng, phân tích các số liệu thí nghiệm.
tiền tình c ctại hiện trường để đánh giá sự sai lệch giữa sức chịu tải tính toán và sức chịu tải thực tế Lâm sing tỏ đặc điểm cấu trúc địa chất và phân chia các dạng mô hình nền tự nhiên trong khu vực Sóc Trăng. Đối trợng và phạm vi nghiên cấu cũa đề ti Đổi tượng nghiên cứu của để tải là sức chịu tải của cọc bê tông cốt thép dùng cho mồng cọc Phạm vi nghiên cứu: số liệu tỉnh toán thiết kế cọc và số liệu nén tinh cọc trong điều kiện dit nền khu vực Sóc Trăng. Coe áp dụng cho công trình Bệnh viện Da khoa tinh Sốc Trăng, 4. Phương pháp nghiên cứu Thu thập các tai iệu và nghiên cứu lý thuyết: Tiêu chuẳn thiết kế tong và ngoài nước, tải gu, báo cáo khoa học, giá tình hướng dẫn tính toản tiết kế mông nhà cao Phương pháp tính toán lý thuyết ‘M6 phỏng bài toán phân tích trên mô hình số và đánh giá với số liệu nén tinh.
Nội dung nghiên cứu Phân tích tổng quan về mồng cọc, các loại cọc và móng cọc, các phương pháp tính toán cọc, Việ tổng hợp này giúp cho đánh giá các hệ số dùng trong mồng cọc, Phân ích về quy trình, kết quả thí nghiệm nền tỉnh cọc MG phỏng bài toán nén tĩnh cọc, thay đổi điều chỉnh các thông số mô phỏng cho nén tĩnh cọc, nhận xét đại lượng ảnh hưởng. Kết luận, kiến nghị 6. Kết quả đạt được của luận văn ~ Luận văn đã tổng kết được các phương pháp tính toán sức chịu tải của cọc, tử đó. thấy được sức chịu tải của cọc phụ thuộc nhiều yê tố.
Vi vậy dé lựa chọn được công thức tính và đánh giá được sức chịu tải cọc hợp lý, người thiết kế edn có phân tải trọng công trình, đặc thi làm việc của công trình và điều kiện đắt nén để lựa chọn công thức tính cho phù hợp. Luận văn đã tổng hợp quy trình thi nghiệ nến tinh để thir tải cọc, nhằm 1g hợp, đánh giá giá trị tải trọng thực, và lý thuyết để có thé thi công cọc hing lot hoặc điều chinh thiết kế cho phù hợp điều kiện kinh. - Kết quả mô phông bãi toán sức chịu tải của cọc bằng mô hình toán cho thấy, số liệu đất nền cũng là một yêu tổ ảnh hưởng lớn đến sức chịu tai của cọc. Sổ liệu đất nền trên thực t xu hướng thấp hơn nhi xo với giá trị thực của nó.
quả kiếm tra bài toán tính cọc bằng biểu thức giải tích cho thấy, đơn vị tư vẫn đã sir dụng hệ số an toàn qu lớn, dẫn đến thiên về an toàn quá nhiễu. Sức chịu tải của cọc được chọn khi dùng sức chịu tải tinh theo điều kiện đắt nền chia hệ 1.15 với móng có số lượng it hon 5 cọc. Tuy nhiên đơn vị thiết ké đã chia cho 2,1 là quá lớn. TONG QUAN VE MONG CỌC 1.
Khái niệm mồng cọc Móng cọc là một trong những loại móng được sử dung rộng rãi nhất hiện nay, gồm có cọc và dai coc, dùng để truyền tải trọng của công trình xuống lớp đất tốt đến tận sỏi đá nằm ở dưới sâu. Người ta có thể đóng, hạ những cây cọc lớn xuống các ting đất sâu, nhờ dé làm tăng khả năng chịu tai trong lớn cho móng. Các bộ phận mong cọc Móng cọc gồm 3 bộ phận: cọc, đài cọc và đắt bao quanh cọc, ~ Cạc là bộ phận chính có tác dụng truyền ải trọng công tỉnh lên đất ở mũi cọ và lớp đất xung quanh. = Đài cọc có tác dụng là tạo liên kết giữa các cọc thành một khối và phân bố tải trọng công trình lên các cọc, - Dit bao quanh cọc được cọc lèn chặt tiếp thu một phần tải trọng công trình và phân bố đều hơn lên đất đầu mũi coe.
Phạm vi áp dung ~ Móng cọc có thé coi là biện pháp xử lý sâu, có tác dung truyỄn ti trong từ công tỉnh tối lap đắt số cường độ lớn ở đầu mũi cọc và xung quanh mồng. + Dũng khi ải trọng công trinh tương đối lớn, lớp đất tốt nằm sâu, mực nước ngằm tương đối cao - Ding ở những bộ phận chịu tải trong lớn hoặc những chỗ đắt yéu 1. Ue điểm móng cọc - Tiếp thu tải trong lớn, tiếp kiệm vật liệu xây dựng làm móng, giảm khối lượng đào đắp đất ân dung lớp đắt nền cũ, hoặc trên nén đất yêu thi giảm độ lớn 1. Phân loại ming cọc = Mồng cọc đài cao: là loại móng cọc có dai cọc nằm trên mặt đắt tự nhiên (Công trình ) Đặc điểm: Dưới tác dụng của lực ngang, dọc, moment thi các cọc trong đài vừa chịu nến vừa chịu uốn.
~ Mông cọc đài thấp: là loại móng cọc có dai thường nằm dưới mặt đắt, thuởng gặp. trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Đặc điểm: Dưới tác dụng của lực ngang, đọc, moment thi các cọc trong dai chỉ chịu nn nếu ta đt chia sâu chôn di hợp lý | | Kết cấu bên tiên, 3) Ming di thập Đ) Mông di cao 1. Tinh toán móng cọc 1.
Tỉnh toán sức chịu tai coe theo độ bén của vật liệu Coe làm việc như một thanh chịu nén đúng tâm, lộch tâm hoặc chịu kéo (khi cọc chịu nhổ), Với cọc bé tông cốt thép, sức chịu tdi cực hạn của cọc theo vật liệu xác định theo công thức thanh chịu nén có xét đế vốn dọc. Sự uốn đọc được xét như tính cột trong ‘qué tình tính toán bê tông [1] = (RA HRA ay “Trong đó, R,- sức chịu kéo hay nén tính toán của cốt thép. R,- sức chịu nén tính toán của bê tông «9h s6 xét đến sự ảnh hưởng của uốn dọc phụ thuộc vào độ mảnh và theo thực nghiệm lấy như sau 9 = 1,028 - 0,0000288A" - 0,00160. 9 = 1028 - 000003456) ˆ- 0,005542, À - độ mãnh của cọc “Hoặc @ tra theo bằng sau Bảng 1.1: Hệ số độ minh 9 le | <4 | 21] 28 | a5] 42 | 4 | ss] 6 | 69]76 [s3 foo [or [i03 2B <t | 6 |e | [2] ia] a | as | 20 [22 [20 |26 [ax [30 @ | 10 |098|096|093| 09 [oar [ost] ost 03) 034, 070 | 065 [060 [oss “Trong dé: r - bán kính của cọc tròn hoặc cạnh cọc vuông b - bề rộng của tiết điện chữ nhật “Chiều dài tinh toán của cọc Levi a2) Với: | - chiều dai thực của đoạn cọc khi bắt đầu đóng cọc vào dat dính tir đầu cọc đến.
điểm ngim trong đất (coc thường bị gầy khi đang đóng hoặc ép có đoạn cọc tự do trên mặt đất côn nhiều), hoặc | được chon là chiều diy lớp đất yéu có cọc di ngang qua và v là hệ số phụ thuộc liên kết của hai đầu cọc. =2 khi đầu coe ngim trong đãi và mũi cọc nằm trong đất mm v= 0,7 khi đầu cọc ngàm trong đài và mũi cọc tựa lên dat cứng hoặc đá. =5 khi đầu cọc ngâm trong đãi và mũi sọc ngim trong đá Hoặc xét đến sự hiện diện của đắt bin loãng xung quanh cọc, M. Jacobson để nghị ảnh.
hưởng uốn đọc như sau: ố độ mánh g theo Jacobson 50 70 ss | 105 | 120 | 140 ° 1 | 08 | 0588 | oat | oat | 023 với L - chiều đài cọc, r - bán kính hoặc cạnh cọc. Sức chịu tải của cọc theo đất nên 4a/ Site chịu tải của eve theo chỉ tiêu cơ học của đắt nên - Sức chịu tải cực hạn của cọc: Sức chịu tải cục han của cọc Q, gdm tổng sức chống cắt cực hạn giữa dit và vật liệu lâm cọc ở mặt bên của cọc Q, và sức chống đỡ cục hạn ở mũi cọc Q, [1].+Q, (13) +Sức chịu tai cho phép của cọc: 2. 0 Qn le tấp aay Trong đó ES,- hệ số an toàn cho thin cọc lấy 1,5+2 ES,- hệ số an tin cho mũi cọc I y 23 Q,- Sức chịu tải cực han do ma sát Qs chịu tải cực hạn do kháng môi ~ Slee chịu tải do ma sát xung quanh cọc Ø, : Q.=uY0I, as) “Thành phần Q, có thé xác định bằng cách ích phân lực chống cắt dom vi f, của đất trên toàn bộ mặt tiếp xúc của cọc và đất, lực chống cắt này cho bởi biểu thức Coulomb f.