Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường kinh doanh hiện đại chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt cùng tình trạng biến động cung cầu phức tạp, độ trung thành của khách hàng suy giảm trước sự đa dạng của các chủng loại sản phẩm. Trong bối cảnh đó, việc xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối hiệu quả trở thành yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tạo lập lợi thế cạnh tranh dài hạn, đảm bảo sản lượng tiêu thụ và tối ưu hóa lợi nhuận.

Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 thế giới và đứng đầu về xuất khẩu cà phê Robusta, chiếm 14,2% thị phần xuất khẩu cà phê nhân toàn cầu (gần 30% khối lượng giao dịch toàn cầu), đồng thời đứng thứ 5 thế giới về xuất khẩu cà phê rang xay và hòa tan (chiếm 9,1% thị phần). Tại thị trường nội địa, quy mô bán lẻ cà phê tăng trưởng từ 287,34 triệu USD năm 2012 lên 573,75 triệu USD vào năm 2016, trong đó phân khúc cà phê rang xay chiếm khoảng 2/3 tổng lượng tiêu thụ. Trước những lo ngại của người tiêu dùng về tình trạng cà phê trộn tạp chất, xu hướng sử dụng cà phê rang xay nguyên chất ngày càng được ưa chuộng, thúc đẩy sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn (như Trung Nguyên với 80% thị phần, Vinacafe Biên Hòa, Mê Trang, Starbucks, Highlands...).

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, nhu cầu tiêu thụ cà phê rang xay sạch tăng cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch Vụ Cà phê Đồng Xanh (GFC) gia nhập thị trường từ năm 2016. Mặc dù đã chiếm lĩnh nguồn cung nguyên liệu cho hơn 200 đại lý, quán cà phê và showroom tại địa phương nhờ thế mạnh rang xay theo "Gu" khách hàng, GFC vẫn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu nội tỉnh (Gia Cát, Gia Nguyễn...) và các thương hiệu lớn trên toàn quốc. Do đó, tác giả Dương Thị Ngọc Ánh đã thực hiện đề tài nhằm đánh giá mức độ hài lòng của các trung gian bán lẻ, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối cho công ty.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá công tác tổ chức và quản lý các nhà bán lẻ trong hệ thống kênh phân phối cà phê rang xay của Công ty Cà phê GFC tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2018, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến quản lý kênh phân phối sản phẩm, nhà bán lẻ và sự hài lòng của nhà bán lẻ trong môi trường B2B.
    2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc chính sách phân phối cà phê rang xay của công ty đến sự hài lòng của nhà bán lẻ.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của nhà bán lẻ và tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các nhà bán lẻ với Công ty Cà phê GFC tại Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý các nhà bán lẻ cà phê rang xay của Công ty Cà phê GFC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Các nhà bán lẻ đang trực tiếp phân phối sản phẩm cà phê rang xay của Công ty Cà phê GFC tại Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Các hoạt động tổ chức, vận hành, thực thi chính sách và quản lý nhà bán lẻ trong hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (tập trung tại Thành phố Huế, Thị xã Hương Thủy, Huyện Phú Vang, Huyện Phú Lộc và Huyện Phong Điền).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn hoạt động 2016–2018 của doanh nghiệp; dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát thực tế từ ngày 16/09/2019 đến ngày 22/12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các lý thuyết nền tảng về kênh phân phối của Trương Đình Chiến và Philip Kotler (1996, 2002), phân loại kênh phân phối (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp, kênh hiện đại, kênh hỗn hợp; kênh ngắn và kênh dài), quy trình 7 bước thiết kế kênh phân phối và quản lý 10 dòng chảy trong kênh (dòng chuyển quyền sở hữu, đàm phán, vận động vật chất, thanh toán, thông tin, xúc tiến, đặt hàng, chia sẻ rủi ro, tài chính, thu hồi/tái sử dụng bao gói).

Về mặt lý thuyết sự hài lòng của nhà bán lẻ (tiếp thị B2B), nghiên cứu dựa trên các công trình của:

  • Bert Rosenbloom (1991): Xác định 4 yếu tố đảm bảo của nhà sản xuất (dòng sản phẩm mang lại lợi nhuận, hỗ trợ xúc tiến quảng cáo, hỗ trợ quản lý, chính sách buôn bán và quan hệ hữu nghị).
  • Geyskens, Steenkamp & Kumar (1999) và Geyskens & Steenkamp (2000): Phân định sự hài lòng của thành viên kênh thành hai khía cạnh là hài lòng về kinh tế (24 yếu tố đo lường) và hài lòng về xã hội (22 yếu tố đo lường).
  • Schellhase, Hardock & Ohlwein (2000): Xác định 10 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với nhà sản xuất.
  • Kế thừa mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ Vân và Lương Minh Trí (đã được áp dụng trong các nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Yến - 2013, Nguyễn Thị Tiên - 2016, Trần Thị Kim Lụa - 2014).

Khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm yếu tố tác động đến Sự hài lòng của nhà bán lẻ, tương ứng với 5 giả thuyết từ H1 đến H5 (khi các yếu tố được đánh giá càng cao thì sự hài lòng của nhà bán lẻ càng cao):

  1. Cung cấp hàng hóa (ký hiệu CC, gồm 5 biến quan sát CC1–CC5)
  2. Chính sách bán hàng (ký hiệu CS, gồm 5 biến quan sát CS1–CS5)
  3. Nghiệp vụ bán hàng (ký hiệu NV, gồm 4 biến quan sát NV1–NV4)
  4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị (ký hiệu CSVC, gồm 3 biến quan sát CSVC1–CSVC3)
  5. Quan hệ khách hàng (ký hiệu QH, gồm 3 biến quan sát QH1–QH3)
  • Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng/nhà bán lẻ (ký hiệu HL, gồm 3 biến quan sát HL1–HL3).
Nhóm nhân tố Ký hiệu Biến quan sát chi tiết
Cung cấp hàng hóa CC1
CC2
CC3
CC4
CC5
Hàng hóa đảm bảo chất lượng
Giao hàng nhanh chóng, đúng hẹn
Giao hàng hóa đầy đủ số lượng
Hàng hóa đảm bảo luôn có sẵn tại công ty
Bao bì đóng gói sản phẩm đa dạng, đáp ứng yêu cầu khách hàng
Chính sách bán hàng CS1
CS2
CS3
CS4
CS5
Hình thức thanh toán linh hoạt
Giá cả công ty đưa ra là hợp lý
Công ty có nhiều chương trình khuyến mãi
Mức chiết khấu hợp lý
Thực hiện tốt chính sách thu hồi sản phẩm lỗi, đổi trả
Nghiệp vụ bán hàng NV1
NV2
NV3
NV4
Nhân viên bán hàng luôn cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm
Nhân viên bán hàng nhiệt tình, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc
Nhân viên bán hàng thường xuyên làm việc với cửa hàng
Thông tin khuyến mãi, quà tặng được thông báo kịp thời, chính xác
Cơ sở vật chất, trang thiết bị CSVC1
CSVC2
CSVC3
Công ty hỗ trợ đầy đủ công cụ bán hàng cho cửa hàng (kệ, giá...)
Công ty hỗ trợ đầy đủ công cụ quảng cáo cho cửa hàng (bảng hiệu, dù che...)
Công ty hỗ trợ chi phí trang bị bán hàng
Quan hệ khách hàng QH1
QH2
QH3
Cảm thấy thoải mái khi làm việc với nhân viên thị trường
Công ty luôn tặng quà vào các dịp lễ, Tết...
Công ty luôn có chương trình khen thưởng cho cửa hàng
Sự hài lòng của khách hàng HL1
HL2
HL3
Hài lòng với kênh phân phối của công ty
Giới thiệu cho các khách hàng khác khi họ cần mua sản phẩm
Sẽ tiếp tục sử dụng kênh phân phối của công ty

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, tài liệu nhân sự, báo cáo tiêu thụ do phòng Kế toán GFC cung cấp; website doanh nghiệp; số liệu thống kê ngành và các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Tham khảo ý kiến chuyên gia, nhân viên công ty và phỏng vấn thử nghiệm trực tiếp 10 nhà bán lẻ tại TP. Huế để hiệu chỉnh bảng câu hỏi.
    • Nghiên cứu định lượng: Tổng thể khảo sát gồm 211 nhà bán lẻ của GFC tại Thừa Thiên Huế. Áp dụng công thức cỡ mẫu của Bollen (1989) (cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $n = 5 \times 20 = 100$) và Hair et al. (1998) (mẫu tối thiểu 100–150), tác giả xác định cỡ mẫu khảo sát chính thức là 120 điểm bán. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản qua phần mềm Excel từ danh sách tổng thể 211 đơn vị.
Khu vực địa bàn Số lượng đơn vị phân phối của GFC
Thành phố Huế 112
Thị xã Hương Thủy 22
Huyện Phú Vang 15
Huyện Phú Lộc 8
Huyện Phong Điền 4
Tổng cộng 211
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Excel 2010 và SPSS 20.0 để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Alpha $\ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0.05$, Factor loading $> 0.5$, tổng phương sai trích $> 50%$).
    4. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội (đánh giá $R^2$ điều chỉnh, kiểm định ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 10$ và Tolerance).
    5. Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-test (mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$, độ tin cậy 95%).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về hệ thống phân phối và sự hài lòng trong thương mại B2B:

  • Làm rõ các định nghĩa, vai trò và 8 chức năng cốt lõi của kênh phân phối (thông tin, xúc tiến, thiết lập quan hệ, phân phối vật chất, thương lượng, hoàn thiện hàng hóa, tài trợ, chia sẻ rủi ro).
  • Phân tích cơ chế hoạt động của 10 dòng chảy trong kênh phân phối và quy trình 7 bước thiết kế hệ thống phân phối. Nêu rõ các tiêu chuẩn lựa chọn thành viên kênh (điều kiện tín dụng - tài chính, sức mạnh bán hàng, khả năng bao phủ thị trường, hoạt động bán, năng lực quản lý) và các công cụ khuyến khích thành viên (chính sách chiết khấu, công nợ, đổi trả hàng, hỗ trợ thương mại, hỗ trợ giá, ứng dụng phần mềm quản lý DMS).
  • Tổng thuật các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ) và vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh) tác động đến kênh phân phối.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng của nhà bán lẻ gồm 5 biến độc lập (Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Cơ sở vật chất - trang thiết bị, Quan hệ khách hàng) với 20 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát.
  • Khái quát thực trạng ngành cà phê rang xay Việt Nam và xu hướng tiêu dùng tại TP. Huế, chỉ ra tiềm năng phát triển và mức độ cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lớn như Trung Nguyên, Viva, Gia Cát, Gia Nguyễn...

Chương 2. Phân tích và đánh giá thực trạng kênh phân phối cà phê rang xay của công ty GFC tại Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về Công ty Cà phê Đồng Xanh (GFC) và kết quả phân tích định lượng thực trạng kênh phân phối:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập năm 2016, trụ sở tại số 118 Lý Nam Đế, Phường Kim Long, TP. Huế, slogan: "Sạch chưa đủ, mà phải ngon". Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 bộ phận chuyên trách (Kế toán, Kinh doanh, Sản xuất, Kỹ thuật, Marketing).
  • Nguồn lực và hoạt động kinh doanh: Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 6 người (năm 2016) lên 12 người (năm 2017) và đạt 18 người (năm 2018), mức thu nhập bình quân người lao động đạt 3.000.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp cung ứng cà phê rang xay nguyên chất 100% không phụ gia cho hơn 200 điểm bán (tiêu biểu như La Gare, Nhà 87, Aroma Coffee, Sala Coffee...) và mở rộng cung ứng thiết bị máy rang xay sang Đà Nẵng, Quảng Nam.
Danh mục sản phẩm Dòng sản phẩm Mức giá niêm yết Đặc điểm / Quy cách
Cà phê hạt Robusta
Arabica Cầu Đất
216.000 đ/kg
356.000 đ/kg
Đậm, đắng, không chua
Đậm vừa, ít đắng, chua nhẹ, thơm nồng
Cà phê phin Gu truyền thống 80.000 đ/gói Trọng lượng 250g
Cà phê phin giấy Gu đậm 42.000 đ/hộp Quy cách 5 gói/hộp
Sản phẩm khác Cà phê viên nén, máy xay, máy pha, cà phê chai... Theo đơn đặt hàng Phục vụ gia đình, văn phòng, quán cà phê
  • Thực trạng kênh phân phối: GFC vận hành hệ thống phân phối gồm 211 nhà bán lẻ tại 5 khu vực của Thừa Thiên Huế. Đánh giá cụ thể công tác tuyển chọn, quản lý, khuyến khích thành viên, quản lý các dòng chảy và công tác đánh giá định kỳ qua doanh số và tồn kho.
  • Kết quả phân tích thống kê từ mẫu khảo sát 120 nhà bán lẻ:
    • Thống kê mô tả mẫu: Phân tích cơ cấu mẫu điều tra về thời gian hợp tác, doanh thu bình quân hàng tháng và lý do nhà bán lẻ lựa chọn phân phối sản phẩm của GFC.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tất cả các thang đo thành phần (Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Cơ sở vật chất trang thiết bị, Quan hệ khách hàng) và thang đo Sự hài lòng chung đều đạt tiêu chuẩn kiểm định ($\text{Alpha} \ge 0.6$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO & Bartlett đạt ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0.05$), rút trích được các nhóm nhân tố giải thích phần lớn phương sai của dữ liệu mà không có biến bị loại.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính: Đánh giá bảng tóm tắt mô hình ($R^2$, $R^2$ điều chỉnh), kiểm định ANOVA về độ phù hợp của mô hình và xác định hệ số hồi quy của từng biến độc lập tác động đến mức độ hài lòng chung. Kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ Histogram và biểu đồ Q-Q plot; các biến đều thỏa mãn điều kiện không vi phạm đa cộng tuyến ($\text{VIF} < 10$).
    • Kiểm định One-Sample T-test: Thực hiện kiểm định giá trị trung bình cho từng biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố và thang đo Sự hài lòng chung nhằm đánh giá mức độ đồng tình thực tế của các nhà bán lẻ tại Thừa Thiên Huế.

Chương 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện kênh phân phối cà phê rang xay của công ty cà phê GFC

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và các giải pháp can thiệp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Xác định rõ mục tiêu kinh doanh, phân đoạn thị trường mục tiêu và định hướng chiến lược Marketing - phân phối của GFC trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
  • 5 nhóm giải pháp cụ thể theo kết quả nghiên cứu:
    1. Chính sách Cung cấp hàng hóa: Đảm bảo kiểm soát chất lượng cà phê sạch đồng đều, chuẩn hóa quy trình giao hàng đúng hẹn và đủ số lượng, duy trì lượng hàng tồn kho an toàn để tránh đứt gãy nguồn cung, cải tiến mẫu mã bao bì đóng gói tiện lợi và bắt mắt.
    2. Chính sách bán hàng: Đa dạng hóa các hình thức thanh toán linh hoạt, xây dựng chính sách chiết khấu bậc thang theo sản lượng tiêu thụ, tổ chức các chương trình khuyến mãi định kỳ và hoàn thiện quy trình thu hồi, đổi trả sản phẩm lỗi nhanh chóng.
    3. Nghiệp vụ bán hàng: Đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn và kiến thức chuyên sâu về sản phẩm cho đội ngũ nhân viên kinh doanh; tăng cường tần suất viếng thăm điểm bán; truyền thông thông tin chương trình khuyến mãi và quà tặng kịp thời, chính xác.
    4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Tăng cường hỗ trợ công cụ bán hàng (kệ, giá trưng bày sản phẩm), công cụ quảng bá nhận diện thương hiệu (bảng hiệu, dù che ngoài trời) và hỗ trợ tài chính cho các điểm bán trang bị máy móc bán hàng.
    5. Quan hệ khách hàng: Xây dựng mối quan hệ đối tác thân thiết giữa nhân viên thị trường với chủ điểm bán lẻ, duy trì chính sách thăm hỏi, tặng quà nhân dịp lễ, Tết và triển khai chương trình thi đua khen thưởng cho các cửa hàng có doanh số xuất sắc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm chính:
    • Khóa luận xác lập và kiểm định thành công mô hình đo lường sự hài lòng của nhà bán lẻ gồm 5 nhóm yếu tố (20 biến quan sát) và 1 thang đo mức độ hài lòng chung (3 biến quan sát).
    • Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế từ 120 nhà bán lẻ được chọn ngẫu nhiên từ tổng thể 211 điểm bán của Công ty GFC tại Thừa Thiên Huế (phân bố tại TP. Huế: 112 điểm, Hương Thủy: 22 điểm, Phú Vang: 15 điểm, Phú Lộc: 8 điểm, Phong Điền: 4 điểm).
    • Khảo sát và đánh giá toàn diện cơ cấu tổ chức, tăng trưởng nhân sự (từ 6 người năm 2016 lên 18 người năm 2018 với thu nhập bình quân 3 triệu đồng/tháng), danh mục sản phẩm (cà phê Robusta 216.000 đ/kg, Arabica Cầu Đất 356.000 đ/kg, cà phê phin 80.000 đ/gói 250g, phin giấy 42.000 đ/hộp 5 gói) và thực trạng thực thi các chính sách phân phối của GFC.
    • Kết quả phân tích Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội và One-Sample T-test khẳng định các khía cạnh Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Cơ sở vật chất trang thiết bị và Quan hệ khách hàng đều có ảnh hưởng đến sự hài lòng của các đại lý bán lẻ.
  • Giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ cung ứng hàng hóa, điều chỉnh giá/chiết khấu/công nợ, nâng cao nghiệp vụ nhân viên, tài trợ vật phẩm trưng bày đến chăm sóc khách hàng và các kiến nghị hỗ trợ từ phía chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Áp dụng thành công lý thuyết tiếp thị B2B và mô hình nghiên cứu sự hài lòng của nhà bán lẻ vào một thị trường nông sản chế biến cụ thể tại địa phương; cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp ban lãnh đạo Công ty Cà phê Đồng Xanh điều chỉnh chính sách kênh phân phối nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát đối với các nhà bán lẻ thuộc hệ thống phân phối của Công ty Cà phê Đồng Xanh (GFC) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với cỡ mẫu $n = 120$, chưa khảo sát các điểm bán tại các thị trường tỉnh khác mà công ty đang cung ứng máy móc và sản phẩm (như Đà Nẵng, Quảng Nam).
    • Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2016–2018 và dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019.
    • Mô hình nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm nhân tố chính sách phân phối mà chưa kết hợp đánh giá các biến số vĩ mô hay phân tích so sánh trực tiếp với chính sách phân phối của các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang các tỉnh/thành phố lân cận trong khu vực miền Trung.
    • Nghiên cứu so sánh đa nhãn hiệu để đánh giá mức độ hài lòng tương đối của nhà bán lẻ giữa GFC và các thương hiệu cạnh tranh khác trên thị trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Thương mại; các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về quản trị kênh phân phối hoặc đo lường sự hài lòng của khách hàng tổ chức (B2B).
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng thang đo chi tiết 20 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố được kế thừa và hiệu chỉnh phù hợp cho ngành hàng tiêu dùng/cà phê chế biến.
    • Quy trình thiết kế nghiên cứu hoàn chỉnh kết hợp giữa định tính và định lượng: Quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên từ danh sách tổng thể có sẵn ($N = 211, n = 120$) và trình tự các bước kiểm định dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-test).
    • Cách tiếp cận phân tích thực trạng quản trị kênh gắn liền với số liệu nội bộ của một doanh nghiệp khởi nghiệp quy mô vừa và nhỏ trong ngành chế biến nông sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để đo lường sự hài lòng của nhà bán lẻ? Khóa luận kế thừa mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ Vân và Lương Minh Trí, dựa trên sự tổng hợp từ các lý thuyết của Bert Rosenbloom (1991), Geyskens, Steenkamp & Kumar (1999) và Schellhase, Hardock & Ohlwein (2000). Mô hình bao gồm 5 nhóm biến độc lập: Cung cấp hàng hóa (5 biến), Chính sách bán hàng (5 biến), Nghiệp vụ bán hàng (4 biến), Cơ sở vật chất, trang thiết bị (3 biến), Quan hệ khách hàng (3 biến) và 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của nhà bán lẻ (3 biến).

2. Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong nghiên cứu này được thực hiện như thế nào? Tổng thể nghiên cứu gồm 211 nhà bán lẻ cà phê rang xay của GFC tại Thừa Thiên Huế do phòng Kế toán cung cấp. Dựa trên quy tắc xác định cỡ mẫu của Bollen (1989) ($n = 5 \times 20 = 100$) và Hair et al. (1998) (100–150 mẫu), tác giả chọn cỡ mẫu điều tra là 120 nhà bán lẻ. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản bằng cách lập danh sách trên phần mềm Excel và chọn ngẫu nhiên 120 đơn vị để phỏng vấn bằng bảng hỏi.

3. Số lượng 211 nhà bán lẻ của Công ty GFC phân bố cụ thể tại những địa bàn nào? Theo số liệu từ phòng Kế toán GFC, 211 điểm bán phân bố tại 5 khu vực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế gồm: Thành phố Huế (112 điểm), Thị xã Hương Thủy (22 điểm), Huyện Phú Vang (15 điểm), Huyện Phú Lộc (8 điểm) và Huyện Phong Điền (4 điểm).

4. Tình hình nhân sự và mức thu nhập bình quân tại Công ty GFC trong giai đoạn 2016–2018 biến động ra sao? Quy mô lao động bình quân của Công ty GFC tăng đều qua các năm: năm 2016 có 6 người, năm 2017 tăng lên 12 người và năm 2018 đạt 18 người. Mức thu nhập bình quân của người lao động trong giai đoạn này duy trì ở mức 3 triệu đồng/người/tháng.

5. Danh mục sản phẩm cà phê rang xay chủ yếu và mức giá niêm yết của Công ty GFC gồm những loại nào? Công ty cung cấp: Cà phê hạt Robusta (giá 216.000 đ/kg), cà phê hạt Arabica Cầu Đất (giá 356.000 đ/kg), cà phê phin Gu truyền thống (giá 80.000 đ/gói 250g), cà phê phin giấy Gu đậm (giá 42.000 đ/hộp 5 gói), cùng các sản phẩm cà phê viên nén, cà phê chai, máy xay và máy pha cà phê.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối và đo lường sự hài lòng của trung gian bán lẻ trong môi trường kinh doanh B2B. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 120 nhà bán lẻ tại Thừa Thiên Huế, tác giả đã đánh giá thực trạng phân phối và kiểm định tác động của 5 nhóm chính sách đến mức độ hài lòng đối với Công ty Cà phê Đồng Xanh (GFC). Các giải pháp đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp củng cố mối quan hệ hợp tác với các đại lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường cà phê rang xay địa phương.