Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp nhiệt điện đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Theo số liệu thống kê trong đồ án, công suất nguồn điện của Việt Nam năm 1985 đạt khoảng 4.000 MW (nhiệt điện chiếm 21%), năm 1994 tổng sản lượng điện ước tính 12.000 GW (nhiệt điện chiếm 19%), và đến năm 2000 công suất đạt 7.100 MW (nhiệt điện than - dầu chiếm 21,8%). Tuy nhiên, quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch phát thải khối lượng lớn khí độc hại và tro bụi. Các nhà máy nhiệt điện phía Bắc chủ yếu sử dụng than Hòn Gai có hàm lượng lưu huỳnh từ 0,5% đến 0,8%, tiêu hao than tính cho 1 kWh điện dao động từ 0,473 kg (Nhiệt điện Phả Lại) đến 0,808 kg (Nhiệt điện Ninh Bình trước năm 1995). Riêng năm 1993, 3 nhà máy nhiệt điện phía Bắc tiêu thụ 479.520 tấn than, thải ra khí quyển 6.713 tấn $\text{SO}_2$, 2.724 tấn $\text{NO}_x$, $277,9 \cdot 10^3$ tấn $\text{CO}_2$ và 1.490,8 tấn bụi. Trong khi đó, các cơ sở nhiệt điện phía Nam sử dụng dầu FO với hàm lượng lưu huỳnh cao (2,5% - 3%).
Nếu không có biện pháp xử lý triệt để, nồng độ các chất ô nhiễm ($\text{SO}_2$, bụi, $\text{CO}$) tại các khu vực dân cư lân cận đều vượt quy chuẩn cho phép. Điển hình như tại Nhà máy Nhiệt điện thuộc Tập đoàn Formosa (Đồng Nai) với 2 tổ máy phát công suất 150 MW đốt than có hàm lượng lưu huỳnh 1,3%, hệ thống kiểm soát khí thải bắt buộc phải tích hợp lọc bụi tĩnh điện (hiệu suất 99,7%) và hệ thống khử lưu huỳnh FGD dùng sữa $\text{Mg(OH)}_2$ (hiệu suất 95%) để nồng độ $\text{SO}_2$ sau xử lý đạt 143 $\text{mg/Nm}^3$ (thấp hơn giới hạn TCVN 5939-1995 Cột B là 500 $\text{mg/Nm}^3$).
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:
- Tổng quan lý thuyết về ô nhiễm $\text{SO}_2$ và đánh giá các công nghệ xử lý khí $\text{SO}_2$ hiện nay (hấp thụ, hấp phụ, oxy hóa/đốt).
- Đề xuất quy trình công nghệ xử lý khí thải cho lò đốt phát điện với lưu lượng $6.000\text{ m}^3/\text{h}$, nồng độ $\text{SO}_2$ đầu vào là 1.413 ppm, nhiệt độ khí thải $57^\circ\text{C}$, áp suất 1 at.
- Tính toán thiết kế chi tiết thiết bị phản ứng chính: Tháp hấp thu kiểu đệm vòng sứ sử dụng dung dịch sữa vôi $\text{Ca(OH)}_2$ để dòng khí thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5939-1995 Cột B ($\le 500\text{ mg/m}^3$).
- Tính toán cơ khí, kết cấu vỏ tháp, các chi tiết phụ trợ, trở lực hệ thống, chọn thiết bị động lực (quạt, bơm), tính toán chiều cao ống khói và lập dự toán giá thành thiết bị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Khí thải chứa lưu huỳnh đioxit ($\text{SO}_2$) từ quá trình đốt than lò hơi công nghiệp phát điện; phạm vi thực hiện tập trung vào tính toán công nghệ và thiết kế cơ khí tháp đệm hấp thu và hệ thống phụ trợ liên quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đặc tính lý hóa và độc tính của $\text{SO}_2$
Khí sunfua đioxit (anhydrit sunfurơ - $\text{SO}_2$) là chất khí không màu, mùi hắc sốc, phân tử lượng $M = 64\text{ g/mol}$, tỷ trọng 2,26 (nặng hơn không khí). Ở $20^\circ\text{C}$, một thể tích nước có thể hòa tan 40 thể tích khí $\text{SO}_2$ tạo ra axit sunfurơ ($\text{H}_2\text{SO}_3$). Khí $\text{SO}_2$ hóa lỏng ở $20^\circ\text{C}$ dưới áp suất 3 atm, sôi ở $-10^\circ\text{C}$.
| Nồng độ $\text{SO}_2$ trong không khí ($\text{mg/l}$) |
Tác hại sinh lý đối với cơ thể người |
| 0,0008 – 0,013 |
Bắt đầu ngửi thấy mùi đặc trưng |
| 0,020 – 0,030 |
Gây kích thích niêm mạc cổ họng |
| 0,050 |
Kích thích mạnh cổ họng, gây phản xạ ho |
| 0,130 – 0,260 |
Ngưỡng chịu đựng tối đa trong khoảng 0,5 đến 1 giờ |
| 1,000 – 1,200 |
Gây nhiễm độc nặng trong thời gian ngắn |
Các phương pháp xử lý khí thải $\text{SO}_2$
Tác giả phân tích và so sánh ba phương pháp cơ bản:
- Phương pháp hấp phụ: Sử dụng chất rắn xốp (than hoạt tính) để giữ các phân tử khí trên bề mặt. Phương pháp này chỉ phù hợp khi cần thu hồi cấu tử có giá trị cao, chi phí hoàn nguyên lớn và không hiệu quả khi dòng khí chứa hàm lượng bụi cao hoặc có nhiệt độ cao.
- Phương pháp đốt (thiêu hủy): Đốt trực tiếp, thiêu nhiệt hoặc oxy hóa xúc tác; thường áp dụng cho các hợp chất hữu cơ dễ cháy, không phù hợp cho khí chứa nhiều hợp chất vô cơ như $\text{SO}_2$.
- Phương pháp hấp thụ: Làm sạch khí thải bằng cách hòa tan chất ô nhiễm vào môi trường lỏng (hấp thụ vật lý hoặc hấp thụ hóa học). Đây là phương pháp tối ưu nhất cho việc xử lý $\text{SO}_2$ từ khói thải nhiệt điện do chi phí dung môi thấp, hiệu suất cao, có thể kết hợp làm nguội dòng khí và xử lý bụi ướt.
Các hệ dung môi hấp thụ được khảo sát gồm: nước sạch, sữa vôi $\text{Ca(OH)}_2$, amoniac ($\text{NH}_3$), dung dịch magie oxit ($\text{MgO}$), kẽm oxit ($\text{ZnO}$) và các hợp chất amin hữu cơ (xylidin, anilin, dimetylanilin).
Phương pháp nghiên cứu và cơ sở tính toán
Đồ án áp dụng phương pháp tính toán kỹ thuật truyền khối và động học dòng chảy:
- Dựng đường cân bằng pha hệ $\text{Ca(OH)}_2 - \text{SO}2$ theo phương trình bán thực nghiệm:
$$\log P{\text{SO}_2} = 3,58 + 1,87\log [\text{SO}_2] + 2,24 \cdot 10^{-3}T - \frac{1960}{T}$$
- Xác định số đơn vị truyền khối $N_{Oy}$ bằng phương pháp tích phân đồ thị.
- Tính toán chiều cao một đơn vị truyền khối $H_{Oy}$ thông qua các chuẩn số đồng dạng thủy động ($Re_y, Re_x$) và chuẩn số truyền khối ($Pr_y, Pr_x$).
- Tiêu chuẩn đối chiếu: TCVN 5939-1995 (khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ) và TCVN 5937-1995 (chất lượng không khí xung quanh).
Quy trình công nghệ và thiết kế kỹ thuật
Hệ thống xử lý khí thải chứa $\text{SO}_2$ được tác giả đề xuất theo dây chuyền liên hoàn:
Khí thải lò hơi (57°C, 6000 m³/h)
1. Bộ lọc bụi ly tâm Cyclon (khử bụi thô)
2. Thiết bị giải nhiệt (hạ nhiệt độ dòng khí)
3. Quạt thổi khí
4. Tháp hấp thu đệm (ngược chiều: dung dịch Ca(OH)₂ tưới xuống, khí đi lên)
5. Thiết bị lọc bụi tĩnh điện (ESP - khử bụi mịn còn sót lại)
6. Quạt hút và Ống khói phát tán (chiều cao 22 m)
Dung dịch hấp thụ sữa vôi $\text{Ca(OH)}_2$ được bơm tuần hoàn liên tục từ bể lắng đáy lên đỉnh tháp qua đĩa phân phối lỏng. Khí thải đi từ dưới lên qua lớp đệm vòng sứ Raschig. Phản ứng hóa học chính xảy ra:
$$\text{SO}_2 + \text{Ca(OH)}_2 \rightarrow \text{CaSO}_3\downarrow + \text{H}_2\text{O}$$
Một phần muối sunfit tiếp tục bị oxy hóa tạo thạch cao ($\text{CaSO}_4\cdot 2\text{H}_2\text{O}$). Dung dịch mang cặn rơi xuống đáy được chuyển về bể lắng để tách bùn và tuần hoàn nước trong, bùn lắng định kỳ được tháo ra ngoài chôn lấp an toàn hoặc tái sử dụng làm chất kết dính xây dựng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu tổng quan về các phương pháp xử lý khí $\text{SO}_2$
Chương I tổng hợp tình hình ô nhiễm khí quyển do công nghiệp nhiệt điện tại Việt Nam, nêu chi tiết các số liệu tiêu hao nhiên liệu tại Nhà máy Nhiệt điện Ninh Bình, Phả Lại và hệ thống kiểm soát khí thải của Tập đoàn Formosa (Đồng Nai). Tác giả phân tích sâu cơ chế hấp thụ vật lý/hóa học, phân tích cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị: tháp phun rỗng, tháp rửa khí có đệm, tháp đĩa sủi bọt.
Đồng thời, chương này đánh giá ưu nhược điểm của các công nghệ hấp thụ:
- Hấp thụ bằng nước: Đơn giản nhưng đòi hỏi tiêu hao nước lớn, cần nguồn cấp nhiệt giải hấp và sinh nước thải axit.
- Hấp thụ bằng amoniac: Hiệu suất cao, thu hồi phân bón $(\text{NH}_4)_2\text{SO}_4$, nhưng quy trình công nghệ phức tạp, vốn đầu tư cao.
- Hấp thụ bằng oxit kim loại ($\text{MgO}, \text{ZnO}$): Tái sinh được oxit và thu $\text{SO}_2$ đậm đặc phục vụ sản xuất $\text{H}_2\text{SO}_4$, tuy nhiên thiết bị nung hoàn nguyên ($800 - 900^\circ\text{C}$) đòi hỏi năng lượng lớn.
- Hấp thụ bằng sữa vôi $\text{Ca(OH)}_2$: Chi phí hóa chất rẻ, nguyên liệu sẵn có, hiệu suất đạt 95% - 98%, sản phẩm phụ không gây hại môi trường, thiết bị không bắt buộc dùng vật liệu chống axit đặc biệt. Do đó, phương pháp sữa vôi trong tháp đệm được lựa chọn làm đối tượng thiết kế.
Chương II: Đề xuất và thuyết minh quy trình công nghệ
Chương II thiết lập các thông số ban đầu phục vụ thiết kế:
- Lưu lượng khí thải: $V = 6.000\text{ m}^3/\text{h}$ ($1,668\text{ m}^3/\text{s}$).
- Nồng độ $\text{SO}_2$ ban đầu: $1.413\text{ ppm}$ (tương đương $36,9\text{ mg/l}$ hay $0,05217\text{ mol/m}^3$).
- Nhiệt độ khí thải: $57^\circ\text{C}$ ($330\text{ K}$); áp suất làm việc: $P = 1\text{ at}$.
- Nồng độ $\text{SO}_2$ yêu cầu đầu ra: Đạt tiêu chuẩn TCVN 5939-1995 Cột B ($\le 500\text{ mg/m}^3$ hay $0,5\text{ g/m}^3$).
Thuyết minh chi tiết quy trình xử lý bao gồm cấp lọc thô qua cyclon, giải nhiệt khí, tiếp xúc 2 pha ngược chiều trong tháp đệm vòng sứ, cấp lọc tinh qua lọc tĩnh điện và thải ra ngoài qua ống khói. Dung dịch được tuần hoàn khép kín, định kỳ xả cặn tại bể lắng.
Chương III: Tính toán thiết kế tháp hấp thu $\text{SO}_2$
Chương này thực hiện toàn bộ các bước tính toán công nghệ, thủy lực và cơ khí:
1. Cân bằng vật chất và cân bằng pha
- Khối lượng riêng hỗn hợp khí đầu vào: $\rho_{y1} = 1,0728\text{ kg/m}^3$.
- Suất lượng hỗn hợp khí vào: $G_d = 1,788\text{ kg/s}$; Suất lượng khí trơ: $G_{tr} = 233,295\text{ kmol/h}$.
- Tỷ số mol $\text{SO}_2$ đầu vào: $Y_d = 0,001415\text{ mol SO}_2/\text{mol khí trơ}$.
- Nồng độ $\text{SO}_2$ đầu ra theo tiêu chuẩn: $Y_c = 0,0002117\text{ mol SO}_2/\text{mol khí trơ}$.
- Suất lượng dung môi tối thiểu: $L_{\min} = 142,14\text{ kmol/h}$. Chọn hệ số dư $\varphi = 1,5$, suất lượng dung môi thực tế: $L = 213,21\text{ kmol/h}$ (tương đương $4,40\text{ kg/s}$).
- Phương trình đường làm việc: $Y = 0,9185X + 0,21176 \cdot 10^{-3}$.
2. Kích thước tháp hấp thu
- Vật liệu đệm: Vòng sứ Raschig đổ lộn xộn kích thước $25 \times 25 \times 3\text{ mm}$; diện tích bề mặt riêng $a = 195\text{ m}^2/\text{m}^3$; độ rỗng $\varepsilon = 0,75\text{ m}^3/\text{m}^3$; khối lượng riêng xốp $\rho_d = 600\text{ kg/m}^3$.
- Vận tốc ngập lụt (tới hạn): $\omega_s = 3,17\text{ m/s}$. Vận tốc khí làm việc ở chế độ chảy màng ($n = 0,44$): $\omega_y = 1,395\text{ m/s}$.
- Đường kính tính toán: $D = 1,23\text{ m} \rightarrow$ Chọn đường kính tiêu chuẩn $D = 1,2\text{ m}$ (vận tốc làm việc hiệu chỉnh $\omega_y = 1,47\text{ m/s}$).
- Số đơn vị truyền khối (tích phân đồ thị): $N_{Oy} = 2,47$.
- Chiều cao một đơn vị truyền khối: $H_{Oy} = h_y + m \frac{G_{tr}}{L_{tr}} h_x = 0,53 + 0,396 \cdot 1,525 = 1,135\text{ m}$.
- Chiều cao tầng đệm: $H_d = N_{Oy} \cdot H_{Oy} = 2,47 \cdot 1,135 = 2,8\text{ m}$ (thỏa mãn tỷ lệ $H_d/D = 2,33 < 4$).
- Chiều cao tổng cộng của tháp: $H = H_d + H_t + H_d = 2,8 + 0,8 + 2,0 = 5,6\text{ m}$.
3. Thủy lực và cơ khí thiết bị
- Trở lực toàn tháp đệm khi làm việc: $\Delta P = 5.195\text{ N/m}^2$.
- Vật liệu chế tạo thân, nắp, đáy: Thép không gỉ $\text{X18H10T}$ (chịu ăn mòn hóa học, giới hạn bền $\sigma_k = 550\text{ N/mm}^2$, giới hạn chảy $\sigma_c = 220\text{ N/mm}^2$).
- Bề dày thân tháp: Bề dày tính toán $S' = 4\text{ mm}$, bổ sung ăn mòn hóa học $1,5\text{ mm}$ (cho 15 năm, tốc độ ăn mòn $0,1\text{ mm/năm}$), quy tròn và dung sai $\rightarrow$ Bề dày thực tế chọn $S = 8\text{ mm}$.
- Đáy và nắp: Dạng elip tiêu chuẩn có gờ ($h_t/D_t = 0,25$, $h = 25\text{ mm}$), bề dày $S = 8\text{ mm}$.
- Đường kính ống dẫn khí vào/ra: $d = 400\text{ mm}$ (vận tốc khí $20\text{ m/s}$), dày $13\text{ mm}$.
- Đường kính ống dẫn lỏng vào: $d = 50\text{ mm}$ (vận tốc lỏng $2,5\text{ m/s}$); Ống dẫn lỏng ra: $d = 70\text{ mm}$ (vật liệu nhựa PVC).
- Kết cấu phụ trợ: Lưới đỡ đệm bằng thép $\text{X18H10T}$ ($D = 1.165\text{ mm}$, bước lỗ $22\text{ mm}$); Đĩa phân phối lỏng loại 2 ($D = 750\text{ mm}$, đường kính lỗ $44,5\text{ mm}$, bước lỗ $70\text{ mm}$); Tầng tách ẩm dày $300\text{ mm}$ ($V = 0,34\text{ m}^3$).
- Tải trọng toàn tháp: Khối lượng tổng cộng tương đương lực tác dụng $41.665,6\text{ N}$, sử dụng 3 chân đỡ bằng thép CT3 (tải trọng chịu lực $13.888\text{ N/chân}$).
- Thiết bị động lực: Bơm ly tâm công suất $3\text{ Hp}$ (cột áp $H \approx 20\text{ mH}_2\text{O}$); Quạt hút ly tâm công suất $24\text{ Hp}$.
- Ống khói: Đường kính đỉnh $D = 0,4\text{ m}$ (vận tốc khí $12\text{ m/s}$), chiều cao ống khói $H = 22\text{ m}$.
Chương IV: Tính giá thành tháp hấp thu
Dự toán chi phí chế tạo và lắp đặt tháp hấp thu được lập chi tiết theo bảng vật tư và đơn giá:
| Hạng mục thiết bị / Vật liệu |
Quy cách / Chủng loại |
Khối lượng / Kích thước |
Thành tiền (Nghìn đồng) |
| Thân tháp |
Thép $\text{X18H10T}$, dày 8 mm |
1.348,24 kg |
81.000 |
| Đáy và nắp |
Thép $\text{X18H10T}$, dày 8 mm |
212,00 kg |
13.000 |
| Bộ phận phân phối lỏng |
Thép $\text{X18H10T}$ |
Trọn bộ |
2.000 |
| Bộ phận đỡ đệm & đĩa đục lỗ |
Thép $\text{X18H10T}$ |
Trọn bộ |
2.000 |
| Lớp tách ẩm |
Đệm vòng sứ |
$0,34\text{ m}^3$ |
2.040 |
| Vật liệu đệm chính |
Vòng sứ Raschig $25\times 25\times 3$ |
$3,16\text{ m}^3$ |
19.000 |
| Mặt bích các loại |
Thép $\text{X18H10T}$ |
236,97 kg |
9.480 |
| Chân đỡ và tai treo |
Thép CT3 |
70,00 kg |
840 |
| Đường ống dẫn khí |
Thép $\text{X18H10T}$ |
1 m |
3.950 |
| Đường ống dẫn lỏng |
Nhựa PVC |
10 m |
800 |
| Thiết bị động lực (Bơm & Quạt) |
Bơm ly tâm 3 Hp, Quạt hút 24 Hp |
Trọn bộ |
16.500 |
| Van, kính quan sát, bulông, phụ kiện |
Tiêu chuẩn kỹ thuật |
Trọn bộ |
2.390 |
| Tổng chi phí vật liệu trực tiếp |
|
|
152.000 |
| Chi phí phụ khác (10% vật liệu) |
|
|
15.200 |
| Tổng chi phí vật liệu |
|
|
167.200 |
| Chi phí chế tạo và lắp đặt (100% vật tư) |
|
|
167.200 |
| Chi phí nhân công (30% lắp đặt) |
|
|
50.160 |
| TỔNG KINH PHÍ HỆ THỐNG |
|
|
384.560 |
Chương V: Kết luận - Kiến nghị
Tác giả kết luận giải pháp tháp đệm hấp thu khí $\text{SO}_2$ bằng dung dịch sữa vôi $\text{Ca(OH)}_2$ mang lại hiệu quả xử lý cao (đạt 85% - 90%), cấu tạo đơn giản, giá thành hợp lý và giải quyết triệt để bài toán môi trường đối với lò đốt phát điện. Đồ án kiến nghị khả năng áp dụng mở rộng mô hình này để xử lý đồng thời các dòng khí thải chứa các axit khác như $\text{HCl}$ và $\text{HF}$.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật thiết kế của hệ thống
| Thông số thiết kế |
Giá trị tính toán |
Đơn vị |
| Lưu lượng khí thải xử lý ($V$) |
6.000 |
$\text{m}^3/\text{h}$ |
| Nồng độ $\text{SO}_2$ đầu vào |
1.413 (tương đương 3,69) |
$\text{ppm (g/m}^3\text{)}$ |
| Nồng độ $\text{SO}_2$ đầu ra theo tiêu chuẩn cột B |
$\le 0,5$ |
$\text{g/m}^3$ |
| Suất lượng dung dịch $\text{Ca(OH)}_2$ cấp vào ($L$) |
213,21 ($4,40$) |
$\text{kmol/h (kg/s)}$ |
| Đường kính tháp ($D$) |
1,2 |
$\text{m}$ |
| Chiều cao tầng vật liệu đệm ($H_d$) |
2,8 |
$\text{m}$ |
| Chiều cao toàn bộ tháp ($H$) |
5,6 |
$\text{m}$ |
| Loại vật liệu đệm |
Vòng sứ Raschig $25 \times 25 \times 3$ |
$\text{mm}$ |
| Bề dày thân, nắp và đáy tháp (thép $\text{X18H10T}$) |
8 |
$\text{mm}$ |
| Tổng trở lực của tháp đệm ($\Delta P$) |
5.195 |
$\text{N/m}^2$ |
| Công suất bơm dung dịch tuần hoàn |
3 |
$\text{Hp}$ |
| Công suất động cơ quạt hút |
24 |
$\text{Hp}$ |
| Chiều cao ống khói thải ($H_{ok}$) |
22 |
$\text{m}$ |
| Đường kính ống khói ($D_{ok}$) |
0,4 |
$\text{m}$ |
| Tổng mức đầu tư chế tạo hệ thống |
384,56 |
Triệu đồng |
Đóng góp kỹ thuật của đề tài
- Cung cấp bộ hồ sơ tính toán hoàn chỉnh từ cân bằng pha truyền khối đến kết cấu cơ khí chi tiết cho tháp hấp thu $\text{SO}_2$ bằng sữa vôi phù hợp với quy mô công nghiệp vừa và nhỏ ($6.000\text{ m}^3/\text{h}$).
- Tích hợp giải pháp xử lý chất thải rắn thứ cấp: sản phẩm kết tủa sunfit/sunfat canxi dạng bùn thạch cao được thu hồi qua bể lắng, giảm thiểu ô nhiễm nước và có thể tái sử dụng cho ngành vật liệu xây dựng.
- Dự toán kinh phí chi tiết, minh chứng cho tính khả thi kinh tế của công nghệ sữa vôi so với các phương pháp dùng dung môi đắt tiền khác.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế kỹ thuật:
- Quá trình hấp thụ bằng sữa vôi tạo ra cặn lắng $\text{CaSO}_3$ và $\text{CaSO}_4$, nếu vận động dòng lỏng không tốt hoặc mật độ tưới không đồng đều dễ gây hiện tượng bám cặn làm tắc nghẽn lớp đệm vòng sứ theo thời gian vận hành.
- Các thông số tính toán dựa trên điều kiện khí đầu vào cố định ($57^\circ\text{C}$, áp suất 1 at), chưa mô phỏng biến thiên nhiệt độ và tải lượng ô nhiễm trong thực tế dao động của lò hơi.
- Hướng phát triển đề tài:
- Nghiên cứu cơ chế tự động hóa kiểm soát nồng độ $\text{pH}$ trong bể tuần hoàn và lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải liên tục (CEMS) tại ống khói.
- Khảo sát mở rộng khả năng xử lý đồng thời các khí axit hỗn hợp ($\text{SO}_2, \text{HCl}, \text{HF}, \text{NO}_x$) trong cùng một tháp xử lý.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên cao học ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Hóa học, Kỹ thuật Nhiệt - Năng lượng khi thực hiện đồ án môn học Quá trình & Thiết bị, Kỹ thuật xử lý khí thải hoặc Khóa luận tốt nghiệp.
- Kỹ sư thiết kế và vận hành môi trường tại các nhà máy phát điện, cơ sở luyện kim, lò hơi công nghiệp cần tài liệu hướng dẫn tính toán kích thước tháp đệm, trở lực thủy lực và lựa chọn vật liệu chống ăn mòn.
- Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp xác định số đơn vị truyền khối $N_{Oy}$ bằng tích phân đồ thị kết hợp đường cân bằng thực nghiệm hệ $\text{Ca(OH)}_2 - \text{SO}_2$ và bảng chiết tính cơ khí - kinh tế chi tiết cho tháp hấp thu.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao đề tài chọn dung dịch $\text{Ca(OH)}_2$ làm chất hấp thụ thay vì nước sạch hay dung dịch kiềm $\text{NaOH}$?
Dung dịch sữa vôi $\text{Ca(OH)}_2$ có chi phí rẻ, nguồn nguyên liệu đá vôi rất sẵn có, khả năng ăn mòn thiết bị yếu hơn so với axit hoặc kiềm mạnh. Hơn nữa, phản ứng tạo ra chất thải thứ cấp dạng kết tủa $\text{CaSO}_3$ và $\text{CaSO}_4$ không hòa tan, dễ dàng lắng tách thành bùn thạch cao và chôn lấp an toàn, tránh gây ô nhiễm thứ cấp nguồn nước như khi dùng nước sạch hoặc $\text{NaOH}$.
2. Kích thước hình học cơ bản của tháp hấp thu được tính toán là bao nhiêu?
Tháp hấp thu có đường kính trong tiêu chuẩn là $D = 1,2\text{ m}$, chiều cao tầng đệm vòng sứ $H_d = 2,8\text{ m}$, chiều cao phần tách lỏng đỉnh tháp $H_t = 0,8\text{ m}$, chiều cao phần đáy tháp $H_d = 2,0\text{ m}$, tạo nên tổng chiều cao thiết bị là $H = 5,6\text{ m}$. Bề dày thân, nắp và đáy làm bằng thép không gỉ $\text{X18H10T}$ dày $8\text{ mm}$.
3. Đệm sử dụng trong tháp là loại nào và có đặc tính kỹ thuật ra sao?
Tháp sử dụng vật liệu đệm vòng sứ Raschig đổ lộn xộn kích thước $25 \times 25 \times 3\text{ mm}$, diện tích bề mặt riêng $a = 195\text{ m}^2/\text{m}^3$, độ rỗng tầng đệm $\varepsilon = 0,75\text{ m}^3/\text{m}^3$, khối lượng riêng xốp $\rho = 600\text{ kg/m}^3$. Tỷ lệ chiều cao tầng đệm trên đường kính $H_d/D = 2,33$ bảo đảm dòng lỏng phân bố đều, không bị dạt thành gây giảm hiệu quả truyền khối.
4. Tại sao hệ thống cần bố trí Cyclon phía trước và lọc bụi tĩnh điện phía sau tháp hấp thu?
Khí thải lò hơi chứa hàm lượng bụi lớn vượt chuẩn. Cyclon đặt ở đầu dây chuyền nhằm thu hồi sơ bộ lượng tro bụi thô bằng lực ly tâm để tránh làm tắc lớp đệm tháp hấp thu. Thiết bị lọc bụi tĩnh điện (ESP) đặt ở đỉnh tháp sau hấp thu nhằm tách triệt để các hạt bụi mịn và giọt lỏng cuốn theo trước khi xả ra ống khói.
5. Chiều cao ống khói $22\text{ m}$ được xác định dựa trên những yếu tố nào?
Chiều cao ống khói được tính toán dựa trên mô hình phát tán chất ô nhiễm trong khí quyển cho nguồn nóng ($\Delta T = 10^\circ\text{C}$), với hệ số khí tượng $A = 200$, tải lượng $\text{SO}2$ phát thải $M = 1,7828\text{ g/s}$, lưu lượng khí thải $L = 5.987\text{ m}^3/\text{h}$, tiêu chuẩn xả thải $C{\text{cp}} = 300\text{ mg/m}^3$ và vận tốc khí thoát tại miệng ống khói $12\text{ m/s}$ (đường kính ống khói $0,4\text{ m}$).
Kết luận
Đồ án môn học đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán tính toán thiết kế hệ thống xử lý khí thải $\text{SO}_2$ quy mô $6.000\text{ m}^3/\text{h}$ từ nhà máy nhiệt điện bằng phương pháp hấp thụ sữa vôi $\text{Ca(OH)}_2$ trong tháp đệm vòng sứ. Toàn bộ thông số công nghệ từ kích thước tháp ($D = 1,2\text{ m}; H = 5,6\text{ m}$), trở lực ($5.195\text{ N/m}^2$), kết cấu cơ khí vỏ thép $\text{X18H10T}$ dày $8\text{ mm}$, cho đến quạt hút ($24\text{ Hp}$), bơm ($3\text{ Hp}$) và ống khói cao $22\text{ m}$ đều được xác lập dựa trên các chuẩn số truyền khối và công thức thực nghiệm chuẩn xác. Hệ thống đạt hiệu suất xử lý từ 85% đến 90%, bảo đảm khí thải đầu ra đạt TCVN 5939-1995 Cột B với tổng mức kinh phí đầu tư ước tính 384,56 triệu đồng.