Chương 1 giới thiệu về việc hình thành dự án, lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chương 2 gồm cơ sở lý thuyết và mô tả dự án. Chương 3 sẽ phân tích tài chính dự án trên quan điểm chủ đầu tư và tổng đầu tư, đồng thời phân tích rủi ro của dự án. Chương 4 phân tích kinh tế và phân tích ngoại tác.
Chương 5 kết luận các phần trước từ đó đưa ra các kiến nghị chính sách. 7 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ TẢ DỰ ÁN Chương 2 giới thiệu cơ sở lý thuyết để phân tích dự án bao gồm các quan điểm phân tích dự án, các phương pháp thẩm định dự án. Bên cạnh đó, Chương cũng mô tả khái quát những thông tin cơ bản của dự án nhiệt điện Long Phú 1 và nguồn nhiên liệu cho dự án.1 Các quan điểm phân tích dự án7 2.1 Phân tích tài chính 2.1 Quan điểm tổng đầu tư (quan điểm ngân hàng) Quan điểm tổng đầu tư xem xét các dòng tài chính vào dự án và các lợi ích, chi phí được xác định theo giá cả tài chính của chúng. Qua đó ngân hàng sẽ xác định tính khả thi tài chính, nhu cầu vốn vay và khả năng trả nợ vay của dự án.
Ngân lưu của tổng đầu tư được diễn tả như sau: Ngân lưu Lợi ích tài Chi phí tài _ Chi phí cơ hội tổng đầu tư = chính trực tiếp - chính trực tiếp - của các tài sản hiện có 2.2 Quan điểm chủ đầu tư Chủ đầu tư xem xét mức thu nhập ròng của dự án so với khi không có dự án. Những gì chủ đầu tư mất đi khi thực hiện dự án là chi phí, do vậy chủ đầu tư cộng vốn vay ngân hàng như khoản thu tiền mặt và các khoản phải trả lãi vay, trả nợ gốc là chi tiền mặt. Ngân lưu ròng của chủ đầu tư được diễn tả như sau: Ngân G lưu Ngân lưu Vốn vay _ Trả lãi, nợ gốc = + chủ đầu tư tổng đầu tư 2.2 Phân tích rủi ro Phân tích rủi ro nhận diện được các yếu tố có thể gây ra mức độ rủi ro lớn nhất cho dự án, nhận diện những khả năng xảy ra của các biến số có thể là đơn lẻ hoặc là kết hợp. Phản ánh 7 Jenkins & Harberger (1995, chương 3) 8 xác suất mà các biến số này có thể biến thiên khỏi giá trị kỳ vọng của chúng và chỉ ra những yếu tố chính gây ra sự biến thiên.3 Phân tích kinh tế Phân tích kinh tế dựa trên phân tích giữa việc có và không có dự án, phân tích kinh tế dựa trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế, việc ra quyết định sẽ dựa trên lợi ích, chi phí của toàn bộ nền kinh tế.
Phân tích kinh tế sử dụng giá kinh tế để xác định các nhập lượng và xuất lượng của dự án, thực hiện những điều chỉnh do tác động của thuế, trợ giá hay của thị trường lên các yếu tố xem xét.4 Phân tích phân phối Nhằm tính toán lợi ích tài chính ròng mà dự án mang lại cho các nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp của dự án và trừ đi các chi phí cơ hội của nhóm đối tượng này. Phân tích phân phối được xây dựng trên cơ sở các phân tích kinh tế và tài chính với điều kiện chúng được thực hiện theo quan điểm của tất cả các bên liên quan đến dự án.2 Các phương pháp phân tích dự án 2.1 Các phương pháp phân tích tài chính8 2.1 Phương pháp hiện giá ròng NPV NPV là giá trị hiện tại của các dòng tiền vào trừ đi giá trị hiện tại của các dòng tiền ra theo một suất chiết khấu thích hợp thể hiện được chi phí cơ hội của vốn. Một dự án được chấp thuận khi thỏa điều kiện NPV không âm và NPV phải cao hơn NPV của các phương án thay thế.2 Phương pháp suất sinh lợi nội tại IRR Suất sinh lợi nội tại IRR là suất chiết khấu làm cho NPV bằng không, dự án được lựa chọn khi có suất sinh lợi nội tại lớn hơn hoặc bằng chi phi vốn.2 Phương pháp phân tích kinh tế Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích tính đến các tác động phụ không được phản ánh trong phân tích tài chính, sau đó lượng hóa và định giá chúng. Để thẩm định kinh tế chính xác đòi hỏi phải có các số liệu về chi phí, lợi ích kinh tế cụ thể bổ sung vào khung phân tích theo quan điểm tài chính, do vậy cần phải tính toán các hệ số chuyển đổi CF, từ đó dựa trên các thông số tài chính và hệ số chuyển đổi giá CF để tính ra được giá trị kinh tế của các ngân lưu.3 Mô tả dự án 2.1 Giới thiệu chung Tên dự án: Nhà máy nhiệt điện Long Phú 1 Chủ đầu tư dự án: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Địa điểm đầu tư: xã Long Đức, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng Diện tích chiếm đất: 183 ha Tổng mức đầu tư giá năm 2010: 1,6 tỷ USD (theo Báo cáo khả thi năm 2010 của PECC3) Công nghệ của dự án: lò hơi có thông số siêu tới hạn Thời gian thi công dự án: 5 năm Vòng đời dự án: 30 năm 2.2 Thông số vận hành nhà máy Công suất: 2 x 600 MW Sản lượng điện của dự án: 7,8 tỷ kwh/năm Tỷ lệ điện tự dùng: 8% Lượng than tiêu thụ hàng năm: 2.200 tấn/năm nhập khẩu từ Úc hoặc Indonesia Lượng đá vôi tiêu thụ: 76.000 tấn/năm từ Kiên Giang Lượng dầu DO tiêu thụ: 8.000 tấn/năm được nhập khẩu Số giờ vận hành cực đại 6.3 Nguồn nhiên liệu than cho dự án 2.1 Nguồn cung than trong nước Cho đến hiện nay, Việt Nam vẫn là một quốc gia xuất khẩu than, tuy nhiên hàng loạt nhà máy nhiệt điện than đang và sẽ triển khai xây dựng đẩy nhu cầu sử dụng than trong nước tăng lên nhanh chóng.
Theo dự báo từ năm 2015, nhu cầu sử dụng than trong nước sẽ vượt nguồn cung và đến năm 2020 thì chênh lệch cung cầu than sẽ hơn 50 triệu tấn/năm. Nguồn cung trong nước và nhu cầu sử dụng than thể hiện tại Bảng 2.1 Nguồn cung trong nước và nhu cầu than của Việt Nam Đvt: Triệu tấn Năm 2015 2020 2025 2030 Nguồn cung trong nước 55 60 66 75 Nhu cầu than 56 112 145 220 Trong đó than cho điện 34 83 113 181 Nguồn: Quy hoạch phát triển ngành than đến năm 2020, tr.3 Do vậy nguồn nhiên liệu than trong nước chỉ có thể cung cấp cho các dự án nhiệt điện than đã xây dựng từ trước như nhiệt điện Phả Lại, Hải Phòng…Đối với các dự án nhiệt điện được triển khai sau năm 2015 phải sử dụng nguồn than nhập khẩu.2 Nguồn cung than khác Nguồn than sử dụng cho dự án phải đáp ứng các tiêu chí về chất lượng, giá cả, số lượng, theo đó chất lượng than phải phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của nhà máy, giá cả cạnh tranh và nguồn cung ứng đảm bảo được suốt đời dự án. Qua khảo sát thì nguồn than của 4 nước Úc, Nam Phi, Nga, Indonesia đáp ứng các tiêu chí về chất lượng kỹ thuật đã nêu trên9. Tuy nhiên nguồn than dự báo xuất khẩu của Nam Phi trong tương lai bị hạn chế, đối với thị trường Nga thì chi phí vận chuyển từ các mỏ than trong nội địa đến cảng biển làm tăng chi phí vận chuyển hạn chế khả năng cạnh tranh về giá.
Trong khi Úc là một thị trường xuất khẩu than đã phát triển nhiều năm có trữ lượng than lớn, sản lượng dự báo xuất khẩu cao, cơ sở hạ tầng ổn định, còn Indonesia là quốc gia có lượng than xuất khẩu tăng nhanh chóng đồng thời có vị trí địa lý gần với Việt Nam nên khả năng cạnh tranh giá tốt. Qua việc phân 9 Nguyễn Thành Luân và đ.47) 11 tích về các thị trường xuất khẩu than thì phương án nhập khẩu than từ Indonesia và Úc là khả thi nhất. Tóm lại, Chương 2 đã giới thiệu về cơ sở lý thuyết được sử dụng trong đề tài và những phương pháp đề tài dùng để đánh giá tính khả thi của dự án, đồng thời Chương này cũng mô tả khái quát những thông tin cần thiết liên quan đến khả năng vận hành của dự án nhà máy nhiệt điện Long Phú 1 và nguồn nhiên liệu dự kiến sử dụng của dự án. 12 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Tại Chương này, đề tài sẽ sử dụng các thông số vận hành chủ yếu của nhà máy, các thông số vĩ mô, các cơ sở xác định chi phí, doanh thu của dự án từ đó phân tích tính khả thi tài chính trên quan điểm tổng đầu tư, chủ đầu tư và đánh giá rủi ro của dự án dựa trên sự thay đổi những biến đầu vào quan trọng của dự án.1 Các thông số để phân tích tài chính dự án 3.1 Đồng tiền sử dụng, lạm phát, tỷ giá hối đoái tài chính và năm gốc tính toán 3.1 Đồng tiền sử dụng Đơn vị tiền tệ dùng để phân tích tài chính và kinh tế trong dự án là đồng USD, bởi phần lớn hạng mục đầu tư và hoạt động của dự án dùng đồng USD để thanh toán và nguồn vốn vay tài trợ cũng sử dụng đồng USD.2 Lạm phát Tỷ lệ lạm phát trong thời gian từ 2011 đến 2013 và dự báo lạm phát từ 2014 đến 2019 tiền đồng và đồng USD từ 2014 đến 2019 do IMF công bố được trình bày tại Bảng 3.1 Tỷ lệ lạm phát từ năm 2011 và dự báo đến 2019 Đvt: % Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 USD 3.15 Nguồn: IMF (2014) Mức lạm phát dự báo bình quân từ năm 2014 đến 2019 của tiền USD là 1,8%,/năm, tiền đồng là 5,8%/năm do vậy đề tài giả định tỷ lệ lạm phát USD suốt vòng đời dự án là 1,8%, còn tiền đồng là 5,8%/năm.
Bảng chỉ số giá được trình bày chi tiết tại Phụ lục 1.3 Tỷ giá hối đoái tài chính Tỷ giá hối đoái tài chính của đề tài được lấy theo giá bán USD của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam vào ngày 01/01/2014 là 21.4 Năm gốc tính toán Năm 2014 được chọn là năm gốc của dự án.2 Chi phí đầu tư ban đầu Trong Báo cáo khả thi năm 2010, PECC3 tính toán dự án sẽ có TMĐT 1,6 tỷ USD tương đương 29. Thời gian thi công của dự án theo Báo cáo do PECC3 lập là 5 năm nhưng kể từ khi lập báo cáo tiền khả thi đến khi dự án chính thức đi vào hoạt động là 8 năm, dẫn đến chi phí lãi vay và dự phòng trượt giá thay đổi rất lớn.