Chương 1 TÔNG QUAN 1. Tống quan tài liệu nghiên cứu 1. Một số nghiên cứu trên thế giới Snyman và Saayman (2009) đã nghiên cứu các nhân tố chính ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp du lịch ở Nam Phi. Nghiên cứu được thực hiện với 400 bản câu hỏi được gửi tới các nhà đầu tư, có 115 phiếu trả lời hợp lệ, đại diện cho 42 quốc gia.
Phương pháp phân tích nhân tổ khám phá và hồi quy được thực hiện bằng phần mềm SPSS. Kết quả nghiên cứu chi ra rằng: Nhân tô nhận thức và cơ sở hạ tầng, chính sách của chính phủ, quy mô thị trường, khả năng cạnh tranh và tài nguyên tự nhiên là những nhân tố ảnh hưởng chính đến thu hút vốn đầu tư ở Nam Phi. Kết quả cũng chi ra loại sản pham du lich đặc trưng của mỗi quốc gia có tính thu hút vốn dau tư. Chính quyền Ontario (2009) đã thực hiện “Nghiên cứu về thu hút đầu tư du lịch ở Ontario”.
Nghiên cứu đã phỏng vấn sâu với các chuyên gia trong chính quyền Ontario, Canada có liên quan đến đầu tư và du lịch. Kết quả cho thấy chính sách và hỗ trợ về du lịch; cơ sở hạ tầng: thị trường điểm đến; chi phí tiếp cận và chi phí dự án; tính cạnh tranh; nền hành chính, sự công bang chính quyền, chi phi đầu tư là những yếu tố quan trọng. Polyzos và Minetos (2011) trong nghiên cứu “Một phân tích hồi quy thứ tự về các quyết định vị trí đầu tư của các doanh nghiệp du lịch ở Hy Lạp” đã sử dụng phương pháp hồi quy phân vùng. Qua đó đã xác định được có 3 nhóm nhân tổ ảnh hưởng chính đến sự lựa chọn địa phương đầu tư du lịch đó là: Nguồn lực địa phương gồm tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng; Quy mô cầu du lịch và môi trường kinh doanh ở địa phương là có ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào du lịch.
Tomohara (2016) với nghiên cứu “Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch của Nhật Bản:Một nghiên cứu thực nghiệm” đã phân tích động dữ liệu bảng và hồi quy dit liệu bang từ năm 1996 đến 2011. Với 29 quốc gia đầu tư FDI vào ngành khách san và du lịch ở Nhat Bản. Lượng khách du lịch inbound tăng, môi trường cạnh tranh công bằng, quy mô thị trường là những nhân tố có ảnh hưởng nhất đến quyết định đầu tư vào lĩnh vực khách sạn và du lịch quốc tế ở Nhật Bản. Li và cộng sự (2017) đã nghiên cứu các yếu tô tác động đến dau tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc vào du lịch.
Nghiên cứu đã phân tích định lượng dữ liệu bảng với 21 quốc gia từ 2004 đến 2013 với phương pháp hồi quy nhị thức. Kết quả chỉ ra rằng môi trường đầu tư, quy mô thị trường du lịch, quy mô lượng khách du lịch là những yếu tố có tác động chính đến thu hút vốn đầu tư du lịch. Mức độ quan hệ thương mại và khả năng đổi mới ít có ảnh hưởng. Li và cộng sự (2018) đã nghiên cứu về đầu tư quốc tế vào các công viên giải trí: Cơ chế phân phối Và ra quyết định lựa chọn vi trí, một nghiên cứu thực nghiệm cho Trung Quốc.
Phương pháp thống kê cơ bản (kiểm tra hồi quy tuyến tính và tương quan) và công cụ phân tích không gian (Phân tích dữ liệu không gian khám phá ESDA) được sử dụng cho phân tích 2000 công viên giải trí ở Trung Quốc. Công viên giải trí được phân cụm cao ở những nơi có nền kinh tế tiên tiến, giao thông thuận tiện và tiêu dùng du lịch mạnh mẽ. Là khu vực giàu có về kinh tế, có mật độ dân số lớn và nền kinh tế thị trường phát triển cao, có chính sách ưu đãi tốt và vị trí địa lý thuận lợi. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra 3 môi trường ảnh hưởng: Môi trường thẻ chế, Môi trường chi phí (Chi phí đất đai, tài nguyên, con người, quan lý), Môi trường phát triển (Nhu cầu du lịch, thu nhập dân cư, thương mại quốc té.
Một số mô hình nghiên cứu trong nước Bảng 1. Tông hợp các nhân tổ trong các mô hình nghiên cứu trước đây Tác giả Phương pháp NC Kết quả Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Nghiên cứu được thực Nhân tổ nhận thức và cơ sở hạ 1. Snyman và hiện với 400 bản câu hỏi tầng, chính sách của chính phủ, Saayman (2009) được gửi tới các nhà đầu quy mô thị trường, khả năng “Những nhân to tư, có 115 phiếu trả lời cạnh tranh và tai nguyên tự chính ảnh hưởng đến hợp lệ, đại diện cho 42 nhiên là những nhân tô ảnh đâu tư trực tiếp nước quôc gia. hưởng chính đến thu hút vốn ngoài vào ngành Phương pháp phân tích đầu tư ở Nam Phi.
Kết quả cũng công nghiệp du lịch ở nhân tô khám phá và hồi chỉ ra loại sản phẩm du lịch đặc Nam Phi” quy được thực hiện bằng trưng của mỗi quốc gia có tính phần mềm SPSS 15.0 thu hút vốn đầu tư. Chính sách và hỗ trợ về du lịch; 2. Chính quyền cơ sở hạ tang; thị trường điểm Ontario (2009) đến; chi phí tiếp cận và chi phí Nghiên cứu định tinh: “Nghiên cứu về thu dự án; tính cạnh tranh; nền hành Phỏng vân sâu hút đầu tư du lịch ở chính, sự công bằng chính Ontario” quyền, chi phí đầu tư là những yêu tô quan trọng. Kết quả xác định được có 3 3.
Polyzos và nhóm nhân tố ảnh hưởng chính Minetos (2011) đến sự lựa chọn địa phương đầu “Một phân tích hoi tư du lịch đó là: Nguồn lực địa Sử dụng quy thứ tự vé các phương gồm tài nguyên du lịch, phương pháp hồi quy quyết định vị trí đầu cơ sở hạ tang; Quy mô cầu du phân vùng tu của các doanh lịch và môi trường kinh doanh nghiệp du lịch ở Hy ở địa phương là có ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào du ” Lạp lịch. Tomohara (2016) Lượng khách du lịch inbound “Dòng von dau tư Phân tích động dữ liệu tăng, môi trường cạnh tranh trực tiếp nước ngoài bảng và hôi quy dữ liệu công bằng, quy mô thị trường vào du lịch cua Nhật bảng từ năm 1996 đến là những nhân tố có ảnh hưởng Bản: Một nghiên cứu 2011. nhất đến quyết định đầu tư vào thực nghiệm ` , Tác giả Phương pháp NC Kết quả Với 29 quốc gia đầu tư lĩnh vực khách sạn và du lịch FDI vào ngành khách sạn quốc tế ở Nhật Bản. và du lịch ở Nhật Bản.
Kết quả chỉ ra rằng môi trường đầu tư, quy mô thị trường du 5. Li và cộng sự Phân tích định lượng dữ lịch, quy mô lượng khách du (2017) liệu bảng với 21 quốc lịch là những yếu tố có tác động “Dau tw trựctiếp — giatừ 2004 đến 2013 với chính đến thu hút vốn đầu tư du nước ngoài của Trung phương pháp hồi quy nhị lịch. Quốc vào đu lịch ” thức Mức độ quan hệ thương mại và khả năng đổi mới ít có ảnh hưởng. “Công viên giải trí được phân cụm cao ở những nơi có nền kinh tế tiên tiến, giao thông thuận tiện vàvà tiêutiêu dùng du lic di lich Phuong phap thong ké 6.
Li và cộng sự , huân tiên (2018) mạnh mẽ. Là khu vực giàu có về cơ bản (kiểm tra hồi quy “Đầu tư quốc tẾ vào kinh tế, có mật độ dân số lớn và tuyến tính và tương quan) các công viên giải nên kinh tế thị trường phát triển và công cụ phân tích trí: Cơ chê phán phôi cao, có chính sách ưu đãi tốt và không gian (Phân tích dữ và ra quyết định lựa vị trí địa lý thuận lợi”. liệu khô ian khá. : chon vị tri, một mt _ ena am Chỉ ra 3 môi trường anh hưởng: ia pha ESDA) phan tich ed wee nghiên cứu thực ¬ s^— ++.-„ Môi trường thê chê, Môi trường nghiệm ee cho Trun TU QGNỢ VIÊN gIALDULV quan? dhi nh ấy hú tối Trung Quéc f Quốc ” nguyên, con người, quản lý), Môi trường phát triển (Nhu cầu du lịch, thu nhập dân cư, thương mại quốc tế.) Nguồn: Tổng hợp của tác giả (2023) Qau nghiên cứu đề tài kế thừa các biến trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào du lịch gồm: Lợi thế tài nguyên du lịch; Thị trường du lịch tiềm năng; Cơ sở hạ tầng du lịch; Môi trường đầu tư du lich; Lợi thé chi phí; Tính hap dẫn của điểm đến thu hút nhà đầu tư.
Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa phương pháp phân tích hồi quy tuyến tinh đa biến dé phân tích dữ liệu. Tổng quan địa bàn nghiên cứu 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý, dân số Huyện Ninh Hải thành lập từ 26/12/1991 thuộc tỉnh Ninh Thuận.
Phía Bắc giáp huyện Thuận Bắc, Phía Tây Nam giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Phía Tây Bắc giáp huyện Bác Ái, Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông. Huyện Ninh Hải có diện tích 253,58 km, dân số năm 2019 là 92.310 người, mật độ dân số dat 354 nguoi/km?. Ninh Hai - Ninh Thuận có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 27 và tuyến đường sắt chạy qua; cách sân bay quốc tế Cam Ranh khoảng 60km. Trong tương lai gần, khi đường sắt Thống Nhất (đoạn thành phố Hồ Chí Minh đi Nha Trang) được nâng cấp và xây mới thành đường sắt cao tốc; cùng với các công trình, dự án có qui mô lớn được triển khai đầu tư như xây dựng sẽ tạo điều kiện cho Ninh Hải — Ninh Thuận phát triển và chuyên dịch cơ cau kinh tế nhanh hơn, thu hẹp khoảng cách so với một số địa phương trong cả nước; đây mạnh giao thương với khách du lịch quốc tế và các nơi khác trong cả nước.
Ngoài ra, Ninh Hải được xác định có vị trí quan trọng về bảo vệ quốc phòng và an ninh của cả nước trong mối quan hệ với các vùng với nhiều cơ sở quân sự đóng trên địa ban như Doan Đặc công, Bộ đội biên phòng,. Dân số năm 2019 của huyện Ninh Hải là 92.310 người, mật độ dân số đạt 354 nguoi/km?. Dia hinh va khi hau Địa hình đồi núi chiếm khoảng 50% diện tích toàn huyện. Về núi có núi Chúa (cao 1.
Sông ngòi có sông Kién Kiền, Đông Nha. Bờ biển dài 54 km, có 4 cửa lạch, nhiều bãi san hô, nhiều đầm nuôi tôm (Đầm Nại, Đầm Vua, Phương Cựu). Khí hậu: Ninh Hải có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 27,60C, lượng mưa trung bình 787 mm/năm. Độ âm không khí trung bình 71%, có 2 mùa: mùa mưa từ thang 8 đến tháng 11, mùa khô từ thang 12 đến tháng 7 năm sau, ít có bão.