Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường chứng khoán đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Tính đến hết tháng 3/2023, mức vốn hóa trên sàn HOSE đạt 4,25 triệu tỷ đồng và sàn HNX đạt 259 nghìn tỷ đồng. Trong cơ cấu thị trường, nhóm cổ phiếu ngành bất động sản giữ vị thế lớn thứ hai toàn thị trường (chỉ sau nhóm ngân hàng), chiếm khoảng 23% tổng giá trị vốn hóa với quy mô trên 1 triệu tỷ đồng; trong đó hai mã cổ phiếu vốn hóa lớn gồm CTCP Vinhomes (VHM - 215.848 tỷ đồng) và Tập đoàn Vingroup (VIC - 197 nghìn tỷ đồng) lần lượt giữ vị trí thứ 3 và thứ 4 toàn thị trường. Bất động sản có hệ số lan tỏa kinh tế từ 0,5 đến 1,7 lần sang các ngành tài chính - ngân hàng, xây dựng, vật liệu và dịch vụ, đồng thời đứng thứ hai về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tỷ trọng khoảng 10% vốn đăng ký mới hàng năm. Riêng năm 2021, hoạt động kinh doanh bất động sản đóng góp 3,58% GDP và ngành xây dựng đóng góp 5,95% GDP.
Giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận những biến động phức tạp tác động trực tiếp tới thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán Việt Nam: đại dịch Covid-19 làm suy giảm chuỗi cung ứng, xung đột Nga - Ukraina đẩy giá nguyên vật liệu tăng cao, cùng các biến động pháp lý và sự kiện bán chui gần 75 triệu cổ phiếu FLC của ông Trịnh Văn Quyết vào đầu năm 2022 khiến đà tăng trưởng của nhóm cổ phiếu bất động sản bị đảo chiều và sụt giảm mạnh vào cuối năm 2022. Trước thực trạng đó, việc phân tích các nhân tố chi phối giá cổ phiếu bất động sản là yêu cầu cấp thiết để hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
Khóa luận xác định hai câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó như thế nào?
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích, làm rõ các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu thường của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao thị giá cổ phiếu và hạn chế rủi ro. Để đạt được mục tiêu này, tác giả thực hiện ba nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá cổ phiếu cùng các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty cổ phần ngành bất động sản.
- Đánh giá thực trạng ngành bất động sản, phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến giá cổ phiếu thông qua mô hình hồi quy kinh tế lượng và kiểm định dữ liệu thực nghiệm.
- Đề xuất các kiến nghị đối với các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh, quản trị tài chính và gia tăng giá trị cổ phiếu.
- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của các nhân tố (nội tại doanh nghiệp và kinh tế vĩ mô) tới giá cổ phiếu của công ty.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các lý thuyết tài chính kinh điển:
- Cơ sở pháp lý: Khái niệm và điều kiện phát hành cổ phiếu quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 114 về cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi; Điều 121 về nội dung cổ phiếu) và Luật Chứng khoán 2019 (Điều 4 về định nghĩa chứng khoán; Điều 13 về mệnh giá cổ phiếu chào bán là 10.000 đồng/cổ phiếu; Điều 15 về điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng).
- Hệ thống giá trị cổ phiếu: Phân loại theo nghiên cứu của Bạch Đức Hiển (2008), bao gồm: mệnh giá, giá trị sổ sách (BVPS), giá trị lý thuyết (xác định qua mô hình chiết khấu dòng tiền DCF hoặc định giá so sánh P/E, P/BV, P/S) và giá trị thị trường. Tác giả chọn giá đóng cửa (ATC) của cổ phiếu để đại diện cho giá thị trường do tính chất liên tục và làm giá tham chiếu cho phiên kế tiếp.
- Khung lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết thị trường hiệu quả (EMH) của Eugene Fama (1970) với ba cấp độ (yếu, trung bình, mạnh), giải thích việc giá cổ phiếu phản ánh tức thời các luồng thông tin trên thị trường.
- Lý thuyết bất cân xứng thông tin của George Akerlof (1970) về rủi ro lựa chọn đối nghịch (adverse selection) và chi phí bù đắp rủi ro thông tin.
- Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory) của Spence (1973), xem các báo cáo tài chính, chỉ số lợi nhuận và cơ cấu vốn là tín hiệu truyền tải đến thị trường.
- Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) của Myers và Majluf (1984), lý giải trật tự ưu tiên tài trợ: vốn nội bộ trước, sau đó đến nợ vay và cuối cùng mới phát hành cổ phần mới.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng với sự hỗ trợ của phần mềm Stata 14. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2020 – 2022 của 93 công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên HOSE và HNX (được chọn lọc từ 109 doanh nghiệp ban đầu, loại bỏ 16 doanh nghiệp không đủ dữ liệu giao dịch hoặc chưa niêm yết đủ 3 năm), tạo thành bộ dữ liệu bảng cân đối gồm 279 quan sát. Giá cổ phiếu được trích xuất từ chuyên trang Investing; các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và ngành được tổng hợp từ Vietstock, Tổng cục Thống kê và Bộ Xây dựng.
Quy trình xử lý dữ liệu và ước lượng mô hình gồm các bước:
- Thống kê mô tả (Mean, Min, Max, Standard Deviation).
- Kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và độ chấp nhận (Tolerance).
- Lựa chọn giữa mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) qua kiểm định Breusch - Pagan Lagrangian Multiplier.
- Lựa chọn giữa mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) qua kiểm định Hausman.
- Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định Wald (mức ý nghĩa 5%).
- Kiểm định hiện tượng tự tương quan bằng kiểm định Wooldridge (mức ý nghĩa 5%).
- Ước lượng mô hình hồi quy bảng bằng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares - FGLS) nhằm khắc phục đồng thời khuyết tật phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được thiết lập với biến phụ thuộc là logarit tự nhiên của giá cổ phiếu trung bình ($lnMP$) và 8 biến độc lập:
| Biến số |
Tên biến |
Ký hiệu |
Cơ sở đo lường |
Giả thuyết tác động |
| Biến phụ thuộc |
Giá cổ phiếu |
$lnMP$ |
Logarit tự nhiên của giá đóng cửa cổ phiếu |
- |
| Biến độc lập 1 |
Quy mô công ty |
$Size$ |
Logarit tự nhiên của Tổng tài sản |
H1: Có ảnh hưởng |
| Biến độc lập 2 |
Thời gian hoạt động |
$Age$ |
Số năm hoạt động kể từ khi thành lập |
H2: Có ảnh hưởng |
| Biến độc lập 3 |
Thu nhập trên mỗi cổ phần |
$EPS$ |
Lợi nhuận sau thuế chia cho số cổ phần lưu hành |
H3: Có ảnh hưởng |
| Biến độc lập 4 |
Tỷ suất sinh lời trên VCSH |
$ROE$ |
Lợi nhuận sau thuế chia cho Vốn chủ sở hữu |
H4: Có ảnh hưởng |
| Biến độc lập 5 |
Tăng trưởng doanh thu |
$GR$ |
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thuần so với năm trước |
H5: Có ảnh hưởng |
| Biến độc lập 6 |
Cấu trúc vốn |
$D/A$ |
Tổng nợ phải trả chia cho Tổng tài sản |
H6: Có ảnh hưởng |
| Biến độc lập 7 |
Lãi suất |
$Interest$ |
Lãi suất trên thị trường |
H7: Có ảnh hưởng |
| Biến độc lập 8 |
Tỷ giá hối đoái |
$Exchange$ |
Tỷ giá hối đoái USD/VND |
H8: Có ảnh hưởng |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty cổ phần
Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về thị trường chứng khoán, bản chất pháp lý của cổ phiếu theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Chứng khoán 2019, cùng 4 hình thức giá trị của cổ phiếu thường (mệnh giá 10.000 đồng, giá trị sổ sách BVPS, giá trị lý thuyết theo mô hình chiết khấu dòng tiền DCF hoặc định giá so sánh P/E, P/BV, P/S, và giá trị thị trường theo các mức giá ATO, ATC, trần, sàn, trung bình). Tác giả luận giải 4 khung lý thuyết tài chính lớn làm nền tảng phân tích: Lý thuyết thị trường hiệu quả (EMH) của Fama, Lý thuyết bất cân xứng thông tin của Akerlof, Lý thuyết tín hiệu của Spence và Lý thuyết trật tự phân hạng của Myers & Majluf. Tiếp đó, tác giả phân tích cơ chế và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về tác động của 8 nhân tố: quy mô công ty, thời gian hoạt động, EPS, ROE, tốc độ tăng trưởng doanh thu, cấu trúc vốn, lãi suất và tỷ giá đến thị giá cổ phiếu.
Chương 2. Thiết kế nghiên cứu
Chương 2 mô tả quy trình thực nghiệm gồm 8 bước từ xác định nội dung, thu thập xử lý dữ liệu đến kiểm định và hồi quy. Mẫu nghiên cứu chính thức gồm 93 công ty cổ phần bất động sản niêm yết trong 3 năm 2020 – 2022 (279 quan sát), loại bỏ 16 đơn vị do thiếu dữ liệu hoặc niêm yết dưới 3 năm. Tác giả xây dựng mô hình toán học tổng quát với biến phụ thuộc $lnMP$ và 8 biến giải thích, thiết lập hệ thống 8 cặp giả thuyết thống kê tương ứng ($H_{0.1}$ đến $H_{0.8}$ và $H_{1.1}$ đến $H_{1.8}$). Phương pháp xử lý số liệu được định hình cụ thể: sử dụng thống kê mô tả, kiểm định đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, kiểm định Breusch - Pagan Lagrangian Multiplier để chọn giữa Pooled OLS và REM, kiểm định Hausman để chọn giữa FEM và REM, kiểm định Wald phát hiện phương sai sai số thay đổi, kiểm định Wooldridge phát hiện tự tương quan, và chỉ định phương pháp hồi quy FGLS trên Stata 14 để xử lý triệt để các khuyết tật của mô hình dữ liệu bảng.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương 3 tập trung phân tích thực trạng ngành bất động sản và các doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2020 – 2022:
- Thực trạng ngành bất động sản:
- Năm 2020: Toàn quốc ghi nhận 115.420 giao dịch bất động sản thành công, tồn kho cuối năm ước tính gần 9.000 căn hộ. Có 322 dự án với 110.181 căn hộ đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai; 743 dự án nhà ở thương mại được cấp phép (quy mô 232.559 căn) và 288 dự án hoàn thành (57.149 căn); hoàn thành 256 dự án nhà ở xã hội đô thị (hơn 104.200 căn). Giá chung cư bình quân tại Hà Nội dao động từ 30 – 40 triệu đồng/$m^2$, tại TP.HCM từ 35 – 45 triệu đồng/$m^2$. Bất động sản công nghiệp ghi nhận giá thuê tăng 20% – 30% tại Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, TP.HCM, Đồng Nai, Long An; trong khi phân khúc khách sạn nghỉ dưỡng suy giảm mạnh với công suất phòng bình quân chỉ đạt 30% – 40%.
- Năm 2021: Thị trường phục hồi mạnh vào nửa đầu năm và quý IV sau các đợt bùng phát dịch Covid-19; chỉ số giá cổ phiếu ngành bất động sản quý IV/2021 tăng 15,3%, vượt mức tăng 10,6% của chỉ số VN-Index.
- Năm 2022: Thị trường chịu tác động từ xung đột quốc tế, chính sách siết tín dụng và sự kiện bán chui 75 triệu cổ phiếu FLC vào tháng 1/2022, khiến hầu hết các mã cổ phiếu ngành bất động sản sụt giảm giá mạnh đến cuối năm.
- Thực trạng tài chính và biến động giá cổ phiếu: Khóa luận thống kê cơ cấu tài sản, doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế và phân nhóm 93 doanh nghiệp theo quy mô, tuổi đời, EPS, ROE, tăng trưởng doanh thu và hệ số nợ $D/A$.
- Ước lượng kinh tế lượng: Sau khi thực hiện thống kê mô tả (Bảng 3.10) và kiểm định đa cộng tuyến (Bảng 3.11 xác nhận không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng với VIF < 10), tác giả thực hiện các kiểm định lựa chọn mô hình và phát hiện mô hình tồn tại hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Phương pháp ước lượng FGLS (Bảng 3.12) được áp dụng để đưa ra hệ số hồi quy vững, giải thích rõ mức độ tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô tới giá cổ phiếu.
Chương 4. Kết luận và một số đề xuất
Tác giả tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đối chiếu với các giả thuyết ban đầu về ảnh hưởng của quy mô, hiệu quả kinh doanh (EPS, ROE), cấu trúc tài trợ ($D/A$) và các biến vĩ mô (lãi suất, tỷ giá) đến giá cổ phiếu bất động sản. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm khuyến nghị cụ thể nhằm nâng cao thị giá cổ phiếu và năng lực cạnh tranh:
- Đối với doanh nghiệp bất động sản: Tối ưu hóa cấu trúc vốn, kiểm soát tỷ lệ nợ vay để giảm thiểu rủi ro tài chính; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) và gia tăng lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS); minh bạch hóa thông tin báo cáo tài chính nhằm hạn chế tác động tiêu cực của bất cân xứng thông tin theo lý thuyết tín hiệu.
- Đối với nhà đầu tư: Cần kết hợp phân tích các chỉ tiêu tài chính nội tại của doanh nghiệp với diễn biến lãi suất và tỷ giá vĩ mô khi định giá cổ phiếu, tránh chạy theo tâm lý đám đông trong các giai đoạn thị trường biến động.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã đo lường và làm rõ tác động của các biến tài chính nội tại ($Size$, $Age$, $EPS$, $ROE$, $GR$, $D/A$) và các biến kinh tế vĩ mô ($Interest$, $Exchange$) tới thị giá đóng cửa ($lnMP$) của 93 công ty cổ phần bất động sản niêm yết trong giai đoạn đầy biến động 2020 – 2022. Nghiên cứu khẳng định việc kiểm định khuyết tật mô hình (phương sai sai số thay đổi qua kiểm định Wald, tự tương quan qua kiểm định Wooldridge) và áp dụng phương pháp ước lượng FGLS là cần thiết để triệt tiêu sai số và đảm bảo tính vững cho các hệ số ước lượng trên dữ liệu bảng.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị thực tiễn tập trung vào việc quản trị đòn bẩy nợ của doanh nghiệp bất động sản, nâng cao chất lượng dự án để cải thiện tỷ suất sinh lời, chủ động công bố thông tin minh bạch nhằm tạo dựng tín hiệu tích cực tới thị trường, và khuyến nghị nhà đầu tư theo dõi chặt chẽ biến động của mặt bằng lãi suất tín dụng và tỷ giá hối đoái.
- Đóng góp của đề tài: Đề tài cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể đối với nhóm ngành bất động sản niêm yết tại Việt Nam trong khung thời gian đặc thù (2020 – 2022) – giai đoạn chịu tác động kép của đại dịch Covid-19 và các biến động chính sách tín dụng, pháp lý. Nghiên cứu kết hợp đồng thời cả 4 lý thuyết tài chính nền tảng với quy trình xử lý dữ liệu bảng chặt chẽ, đóng góp thêm tài liệu tham khảo có giá trị kiểm định thực tế cho thị trường tài chính Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Khung thời gian nghiên cứu giới hạn trong 3 năm (2020 – 2022) – đây là giai đoạn có tính chu kỳ bất thường do tác động đột ngột của dịch bệnh và sự cố vi phạm trên thị trường chứng khoán, do đó tính đại diện dài hạn có thể bị ảnh hưởng.
- Cỡ mẫu nghiên cứu dừng lại ở 93 công ty niêm yết sau khi loại bỏ 16 công ty do thiếu dữ liệu hoặc niêm yết chưa đủ 3 năm.
- Mô hình mới chỉ tập trung vào 8 biến định lượng (6 biến tài chính vi mô, 2 biến vĩ mô), chưa lượng hóa được các yếu tố định tính quan trọng như vướng mắc pháp lý phê duyệt dự án đất đai, uy tín ban lãnh đạo hay tâm lý đầu cơ thị trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2022 để so sánh giai đoạn phục hồi hậu khủng hoảng; gia tăng cỡ mẫu quan sát bao gồm cả các sàn UPCoM; bổ sung các biến đại diện cho chính sách quản lý vĩ mô như hạn mức tăng trưởng tín dụng bất động sản, chính sách phát hành trái phiếu doanh nghiệp và áp dụng các kỹ thuật ước lượng nâng cao như phương pháp GMM để kiểm soát hiện tượng nội sinh tiềm ẩn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về cấu trúc một đề tài nghiên cứu thực nghiệm định lượng, phương pháp trích xuất dữ liệu tài chính và quy trình kiểm định kinh tế lượng dữ liệu bảng trên Stata (từ kiểm định đa cộng tuyến, Breusch - Pagan, Hausman đến xử lý phương sai thay đổi và tự tương quan bằng FGLS).
- Các nhà nghiên cứu làm đề tài tương tự: Phần thiết kế nghiên cứu (Chương 2) và hệ thống giả thuyết thực nghiệm là tài liệu mẫu rõ ràng để phát triển các đề tài phân tích thị giá cổ phiếu cho các nhóm ngành khác trên thị trường chứng khoán.
- Nhà đầu tư và nhà quản trị tài chính doanh nghiệp: Phần đánh giá thực trạng ngành bất động sản giai đoạn 2020 – 2022 (Chương 3) cùng các kiến nghị quản trị cơ cấu vốn và rủi ro thanh khoản (Chương 4) cung cấp các góc nhìn thực tế phục vụ phân tích cơ bản và ra quyết định đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng tiêu chí nào để chọn mẫu 93 doanh nghiệp bất động sản và loại bỏ 16 doanh nghiệp?
Tác giả khảo sát toàn bộ 109 công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên HOSE và HNX. Sau khi rà soát báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2020 – 2022, tác giả loại bỏ 16 công ty do không có đủ dữ liệu giao dịch liên tục hoặc chưa đáp ứng đủ thời gian niêm yết tối thiểu 3 năm, giữ lại mẫu nghiên cứu chính thức gồm 93 doanh nghiệp với 279 quan sát.
2. Khóa luận lựa chọn mức giá nào trong ngày để đại diện cho giá thị trường của cổ phiếu và căn cứ vào đâu?
Khóa luận sử dụng mức giá đóng cửa (ATC) tại các phiên giao dịch. Căn cứ lựa chọn là do giá đóng cửa là mức giá khớp lệnh cuối cùng trong ngày, đồng thời được dùng làm giá tham chiếu cho phiên giao dịch tiếp theo, đảm bảo tính liên tục và phản ánh sát thực nhất cung cầu thị trường.
3. Tác giả đã sử dụng những kiểm định kinh tế lượng nào trước khi quyết định chọn mô hình FGLS?
Tác giả đã lần lượt thực hiện kiểm định đa cộng tuyến (Tolerance và VIF), kiểm định Breusch – Pagan Lagrangian Multiplier (lựa chọn giữa Pooled OLS và REM), kiểm định Hausman (lựa chọn giữa FEM và REM), kiểm định Wald mức ý nghĩa 5% (phát hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi) và kiểm định Wooldridge mức ý nghĩa 5% (phát hiện hiện tượng tự tương quan). Do mô hình mắc cả hai khuyết tật phương sai thay đổi và tự tương quan, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy FGLS để khắc phục.
4. Số liệu báo cáo của Bộ Xây dựng trong khóa luận ghi nhận tình hình nguồn cung và giao dịch bất động sản năm 2020 như thế nào?
Năm 2020, cả nước có 115.420 giao dịch bất động sản thành công; tồn kho nhà ở chưa hấp thụ khoảng gần 9.000 căn. Toàn quốc có 322 dự án với 110.181 căn hộ đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai; 743 dự án nhà ở thương mại được cấp phép với quy mô 232.559 căn và 288 dự án hoàn thành với 57.149 căn.
5. Cấu trúc vốn của doanh nghiệp bất động sản được đo lường bằng chỉ tiêu nào trong mô hình và giải thích theo lý thuyết tài chính nào?
Cấu trúc vốn được đo lường bằng tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản ($D/A$). Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá cổ phiếu được giải thích thông qua Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) của Myers và Majluf (1984) cùng Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory) của Spence (1973), phản ánh mức độ rủi ro tài chính và hiệu quả sử dụng đòn bẩy của doanh nghiệp tác động đến kỳ vọng của nhà đầu tư.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Thơm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và kiểm định thực nghiệm các nhân tố chi phối giá cổ phiếu của 93 công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022. Bằng việc áp dụng phương pháp hồi quy bảng FGLS trên phần mềm Stata 14, nghiên cứu đã xử lý triệt để các khuyết tật kinh tế lượng để đo lường khách quan mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu nội tại doanh nghiệp và biến số vĩ mô. Kết quả nghiên cứu và bức tranh thực trạng ngành bất động sản cung cấp nguồn luận cứ khoa học có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp cũng như quá trình ra quyết định của các nhà đầu tư trên thị trường tài chính.