Chương 1: Dat vấn đề Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục đích, phạm vi và ý nghĩa của nghiền cứu. Chương 2: Tổng quan xã Cam Bình Dem lại một cái nhìn tổng quan về xã đảo Cam Bình, những điều kiện thuận lợi, khó khăn của tự nhiên cũng như kinh tế, xã hội ở đây. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Đưa ra cơ sở lý luận của dé tài, những khái niệm cơ bản về kỹ thuật nuôi tôm Him; một số phương pháp nghiên cứu như mô ta, thống kê,. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phân tích thực trạng nuôi tôm Hùm tại xã Cam Bình bao gồm quy mô, hình thức nuôi, hiệu quả kinh tế của từng kiểu nuôi và tình hình dịch bệnh hiện nay.
Từ đó tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng này và đưa ra một số giải pháp tham khảo. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Nhắn mạnh van đề nghiên cứu và kiến nghị một số biện pháp nham giải quyết phan nào khó khăn của nghé nuôi. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2:1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu Tôm là loài hải sản có giá trị kinh tế cao, đặc biệt dùng để xuất khẩu.
Có rất nhiều đề tài bàn về con tôm, nhiều nhất là con tôm Sú. Gần đây, nghề nuôi tôm Hùm nở rộ, nhất là ở các tỉnh miền Trung. Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã tham khảo một số đề tài về tôm Hùm. Trong đó có đề tài: “ Hiệu quả kinh tế của nuôi tôm Hùm tại xã Cam Bình, Huyện Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa”.
Đề tài này sử dụng phương pháp hồi quy cùng những chỉ tiêu kinh tế để tính toán hiệu quả của hai hình thức nuôi tôm Hùm lồng cách đáy và nuôi tôm Hùm dạng bè. Đây là tài liệu tham khảo đáng quý cho đề tài. Tuy nhiên, đề tài trên được thực hiện trong giai đoạn nghề nuôi tôm Hùm đang ở điều kiện thuận lợi. Do vậy, vấn đề dịch bệnh là điều chưa xảy ra.
Do vậy, đề tài được thực hiện nhằm nêu lên thực trạng nghề nuôi tôm hiện nay, giải quyết phần nào tình hình khó khăn trong sản xuất tại xã. Tống quan về địa bàn nghiên cứu 2. Đặc điểm tự nhiên của xã Cam Bình a) Vị trí địa lý Xã Cam Bình là đảo thuộc vịnh Cam Ranh (một trong 3 vũng tốt nhất thé giới). Vinh nằm ở vị trí 109006° — 109915°E; 11°45” — 12°07°N; có diện tích khoảng 10 km’.
Vinh vừa rộng, vừa sâu lai vừa kin với bốn bể có núi đá vây quanh. Do đó, cảng Cam Ran được coi là một trong những cảng tết nhất của Việt Nam. Hơn nữa, vịnh có những điều kiện phù hợp cho phát triển nuôi trồng thủy sản. Các nhân tố trên cho thấy xã Cam Bình có lợi thế trong ngành này, mà điển hình là nghề nuôi tôm Hùm.
Xã Cam Bình gồm 2 đảo cùng thuộc biển Đông, cách thị xã Cam Ranh khoảng 60 km về phía Tây, tiếp giáp với tỉnh Ninh Thuận ở phía Nam và bán đảo Cam Ranh ở phía Bắc. Toàn xã gồm 3 thôn: Binh An, Bình Ba và Bình Hưng nằm trên 2 dao. Thôn Bình An và Bình Ba các nhau | km, thuộc đảo Cam Binh, nơi có trung tâm xã. Thôn Binh Hưng cũng chính là đảo Bình Hưng.
Khoảng cách giữa 2 dao là 7 km tao cho xã 1 diện tích mặt nước khá lớn so với các địa phương khác, cụ thể là trên 2000 ha. Cùng với chất lượng nước khá tốt cho nghề nuôi trồng thủy sản, đây là một trong những điều kiện thúc đây sự phát triển của ngành này. Bản Đồ Xã Cam Bình E ` co we Pe Binh Tn ~ xơ” _ => b) Dia hinh Vì là dao nên địa hình của xã không được bang phăng, da phan là đổi núi được khai hoang. Nhà cửa được xây dựng sát nhau, hau như đều ở gần các bãi biển (tương đối bằng phẳng).
c) Khí hậu Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, Cam Bình cũng như 15 xã, phường khác của Thị xã Cam Ranh, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt. Mùa khô từ đầu tháng 2 đến tháng 8, chiếm 25 — 35 % tong lượng mưa hàng năm. Riêng các tháng 2, 3, 4 là những tháng khô hạn (lượng mưa trung bình 6,7 — 24,8mm/tháng). Mùa mưa tập trung vào tháng 9, 10, 11 và nửa đầu tháng 12.
Lượng mưa cao nhất thường tập trung vào tháng 10, 11 hàng năm (272,4 — 267.2 mm/tháng). Lượng mưa trung bình năm dao động khá lớn. Xã Cam Bình thuộc vùng ven biển nên có lượng mưa thấp, số ngày mưa ít. Độ ẩm ở đây tương đối thấp, cộng với thành phần cơ giới của vùng đất cát thô ven biển và lớp phủ thực vật thưa, dẫn đến khả năng hạn có ảnh hưởng lớn đến hoạt động nông lâm ngư và nước sinh hoạt cho cư dân ven biển.
— Nhiệt độ Nhiệt độ không khí trung bình năm là 20,5°C. Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là 5 - 9°C, tuỳ theo tháng trong năm. — Bão và gió Bão thường xuất hiện vào các tháng 9 — 12. Nhiều khả năng nhất là tháng 10, 11.
Mùa bão trùng với mùa mưa nên thường kèm theo mưa lớn gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế biển. Tuy vậy, cũng có năm xã không gặp cơn bão nao. Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 — 3 năm sau. Gió này gây biển động ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất trên biển, nhất là với thuyền thủ công và thuyền máy nhỏ.
Mùa hè thường là gió Tây Nam hoặc gió Nam khô nóng. Trong mùa hè thường có dông từ thang 5 — 9, với khoảng hơn 60 ngày có đông. Trong mùa này, sự thay đổi đột ngột của thời tiết, thiếu nước ngọt và nhiệt độ cao là một trong những nguyên nhân gây khó khăn và rủi ro cho nghề nuôi tôm biển. d) Thủy văn Chế độ thuy văn của xã chủ yếu là triều hỗn hợp thiên về nhật triều.
Vào các tháng 6 năm trước đến tháng 1 năm sau, tính nhật triều thể hiện rõ hơn các tháng khác. Chất lượng nước tương đối tốt cho việc nuôi trồng thuỷ sản. e) Diện tích Tổng diện tích đất của xã chỉ có 578 ha, bằng 1⁄3 diện tích mặt nước. Tỷ lệ đất chuyên dụng là cao nhất, chiếm hơn 41%.
Trong khi đó diện tích đất ở là gần 233 ha, chỉ sau diện tích đất chuyên dụng. Hiện Trạng Dat Dai tại Xã Dao Cam Binh Chỉ tiêu DVT Dién tich Tỷ lệ (%) Tông diện tích Ha 578,00 100,00 Trong đó: e Đấtở Ha 232,93 40,30 e at chuyên dụng Ha 239,81 41,49 e Dat hoang Ha 105,25 18,21 Nguồn tin: Báo cáo của UBND xã Đất ở đây không phù hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm. Chăn nuôi chỉ phục vụ cho nhu cầu trong xã. Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu Đất tại Xã 1H: pats i@- Dat chuyén dung C_Dathoang _ Từ đó cho thấy tư liệu sản xuất chủ yếu của người dân xã đảo không phải là dat đai mà là diện tích mặt nước biên.
f) Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên Hình 2. Hình Ảnh Mặt Nước Biển thuộc Đảo Bình Ba Nhìn chung, điều kiện tự nhiên của xã Cam Bình tương đối thuận lợi cho nghề nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, do có vị trí đặc biệt là 1 xã đảo nên xã gặp khó khăn trong việc giao hưu hàng hóa, thông tin về sản xuất hơn so với đất liền. Điều này làm tăng chỉ phí vận chuyền, dẫn đến giá cả tiêu đùng cao hơn.
Điều kiện Kinh tế - Xã hội a) Dân số và lao động Cuối năm 2006, toàn xã có hơn 1000 hộ với khoảng 5000 người. Tốc độ tăng dân tương đối cao là 6%. Trong đó, tỷ lệ di dân đến địa phương để làm nghề nuôi tôm là 2,58%. Số lượng di cư tăng dần qua các năm từ 2004-2006 cho thấy sự hấp dẫn của nghề này đối với người dân.
Hiện Trạng và Biến Động Dân Số của Xã qua Các Năm Nội dung DVT 2004 2005 2006 Số hộ Hộ 945 1.045 Số nhân khẩu Người 4.066 Tốc độ tang % 5,96 6,18 Lượng đi cư Người 378 496 643 Nguôn tin: Phòng dân sô xã Phân bế dân cư của xã trên 3 thôn không đồng đều được thé hiện qua bảng 2. Phân Bố Dân Cư của Xã Cam Bình Thôn Số khẩu (Người) Số hộ (Hộ) Số khẩu/hộ (Người) Bình Ba 3.324 695 4,78 Bình An 175 45 3,89 Bình Hưng 1.567 326 4,8] Nguon tin: Phong dân số xã Dân cư tập trung đông nhất ở thôn Binh Ba, có tới 3.324 người, gấp 2 lần tổng dân số của 2 thôn còn lại là Bình An và Bình Hưng. Trung tâm xã Cam Bình đặt tại thôn Bình Ba. Ở thôn này có rất nhiều bãi biển đẹp, hoạt động hàng ngày, buôn bán cũng sam uất hơn các thôn khác.
Thôn Bình An tuy cũng cùng nằm trên đảo Cam Bình, có trung tâm xã nhưng mật độ dân số thưa thớt nhất, do đất hẹp, dốc, lại có vị tri gần cửa biển, sóng lớn. Đảo Bình Hưng có diện tích nhỏ hơn đảo Cam Bình, giao thông ít thuận tiện nên sô dân cũng ít hơn.4 thể hiện tình hình phân bố dân cư không đồng đều trong địa bàn xã Cam Bình. ae me: — —_—= arb ae Ss orm Hình 2. Phân Bé Dân Cư Không Déu trên 3 Thôn 3324 = 1567 -- _— 175.
Bình Ba Bình An Binh Hung Phân b) Co cầu ngành nghề trong xã Xã có 3 nhóm nghề chính. Trong đó, nuôi tôm và đánh bắt thủy sản chiếm tỷ trọng cao nhất tới gần 90%. Đa phan các hộ tham gia nuôi tôm Hum đều có đánh bắt thủy sản. Hai ngành nay; đặc biệt là ngành nuôi Tôm không những tạo ra phần lớn thu nhập cho người dân ở đây mà còn giúp cải thiện rất nhiều cho cuộc sống của họ.
Hoạt động buôn bán chiếm tỷ lệ không cao lắm nhưng đóng vai trò quan trọng không kém. Nó phục vụ tất cả các nhu cầu mua sắm, ăn uống, học tập. của người dân trong xã. Giá cả mua bán ở đây cao hon so với đất liền (gấp 1,2 — 1,5 lần) do phải vận chuyên bằng đường thủy tương đối khó khăn.
Các ngành nghề khác như: khuân vác, xe thồ,. chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng cũng góp phan tạo thu nhập cho người dân. Trong nhóm này còn có 3 hộ nuôi cá Bốp đạt hiệu quả kinh tê cao và một vài hộ nuôi Hải Sâm với nguôn vôn từ Đài Loan. Cơ Cấu Ngành Nghề trong Xã Ngành nghề Số hộ (hộ) Tỷ lệ (%) Tổng số hộ 1.045 100,00 Trong đó: e _ Nuôi tôm và đánh bắt Thủy sản 915 87,50 e Buôn bán 112 10,66 e Nghề khác 18 1,84 Nguôn tin: UBND xã Cam Bình 10 Hình 2.