Chương 1 giới thiệu tổng quan vấn đề nghiên cứu; Chương 2 giới thiệu cơ sở lý thuyết của đề tài và tổng quan các nghiên cứu; Chương 3 phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh cụm ngành lúa gạo ST là nội dung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 chính của luận văn; Chương 4 kết luận và đề xuất một số khuyến nghị chính sách để nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành lúa gạo ST. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Năng lực cạnh tranh của cụm ngành Theo Michael Porter, quyết định năng lực cạnh tranh của một sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong một cụm ngành gồm ba nhóm nhân tố sau: Các yếu tố sẵn có của địa phương, năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phương và năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh của cụm ngành lúa gạo ST được phân tích theo Hình 2.1 sau đây: Hình 2.1 Năng lực cạnh tranh của cụm ngành Nguồn: Porter (2008) được hiệu chỉnh bởi Vũ Thành Tự Anh (2011) Nhóm các yếu tố lợi thế sẵn có của địa phương gồm tài nguyên tự nhiên, vị trí địa lý và quy mô địa phương.
Nhóm nhân tố năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phương gồm chất lượng hạ tầng kỹ thuật như giao thông vận tải, điện, nước, viễn thông; hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế, xã hội và các thể chế chính sách kinh tế như chính sách tài khóa, tín dụng và cơ cấu kinh tế. Nhóm nhân tố năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp gồm chất lượng môi trường kinh doanh, trình độ phát triển cụm ngành và chiến lược của doanh nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Khung phân tích mô hình kim cương của Michael Porter Bốn thuộc tính của môi trường kinh doanh tạo thành liên kết bao gồm điều kiện các nhân tố đầu vào, các điều kiện cầu, các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan, bối cảnh cho chiến lược và cạnh tranh.2 thể hiện các thuộc tính trên dưới dạng mô hình kim cương.2 Mô hình kim cương của Michael Porter Nguồn: Porter (2008) Các điều kiện nhân tố đầu vào gồm vị trí địa lý, nguồn nhân lực, nguồn tài sản vật chất, nguồn kiến thức, nguồn vốn và cơ sở hạ tầng. Doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh khi các yếu tố sản xuất tạo điều kiện thuận lợi với chi phí thấp và chất lượng cao5.
Các điều kiện cầu gồm kết cấu, quy mô và hình mẫu tăng trưởng, mức độ đòi hỏi của khách hàng, thị trường tiêu thụ được dự báo bởi cầu trong nước, v.v… Các công ty trong nước sẽ có nhiều thuận lợi nếu sớm thích nghi và nắm bắt nhu cầu thị trường, đưa ra sản phẩm thích hợp, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên khả năng cạnh tranh quốc tế của một quốc gia6. Trong “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” của Porter, lợi ích của các ngành công nghiệp phụ trợ nằm trong quá trình đổi mới và cải tiến. Mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhà sản xuất giúp công ty áp dụng các phương pháp và 5 Porter (2008) 6 Porter (2008) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 công nghệ mới từ nhà cung cấp địa phương.
Ngược lại, các công ty ảnh hưởng đến nỗ lực cải tiến kỹ thuật công nghệ của nhà cung cấp và trở thành người kiểm tra đầu ra sản phẩm. Nhân tố có vai trò quyết định lợi thế cạnh tranh quốc gia trong một ngành là bối cảnh cho chiến lược và cạnh tranh. Cụ thể, đó là hoàn cảnh mà các công ty được hình thành, tổ chức và quản lý cũng như bản chất cạnh tranh trong nước7.3 Khung phân tích kết hợp cụm ngành và chuỗi giá trị 2.1 Khái niệm cụm ngành Cụm ngành là một nhóm các công ty liên quan và các thể chế hỗ trợ trong một lĩnh vực cụ thể, quy tụ trong một khu vực địa lý được kết nối bởi những sự tương đồng và tương hỗ. Phạm vi địa lý của một cụm ngành có thể là một thành phố hay tiểu bang đơn nhất, hoặc là cả một quốc gia hay mạng lưới các nước láng giềng8.
Cấu trúc của cụm ngành rất đa dạng: Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cuối cùng, các doanh nghiệp ở thượng nguồn và hạ nguồn, các doanh nghiệp cung ứng chuyên biệt, các đơn vị cung cấp dịch vụ và các ngành liên quan về sản xuất, công nghệ, quan hệ khách hàng, các thể chế hỗ trợ như tài chính, giáo dục, nghiên cứu và cơ sở hạ tầng9. Cụm ngành giúp các doanh nghiệp gia tăng ưu thế cạnh tranh nhờ vào khả năng đổi mới, gia tăng năng suất và thúc đẩy thương mại hóa cũng như tạo cơ hội cho doanh nghiệp mới ra đời10. Cụm ngành gia tăng năng suất bằng cách tăng tiếp cận với các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, thông tin, dịch vụ, lao động kỹ năng, v.v…, giảm chi phí giao dịch, tăng động cơ và năng lực cạnh tranh, tăng sức ép đổi mới nhờ sự hiện hữu của nhiều nhà cung ứng, các chuyên gia hàng đầu và các thể chế hỗ trợ. Ngoài ra, cụm ngành phát triển thúc đẩy cơ hội đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường; khuyến khích các doanh nghiệp mới ra đời nhờ vào các nguồn lực về tài chính, kỹ năng, mối quan hệ thương mại và sự gia tăng nhu cầu.
Chất lượng môi trường kinh doanh tác động trực tiếp đến năng suất mà các doanh nghiệp dựa vào để cạnh tranh ở một địa điểm. Bên cạnh đó, chính quyền địa phương có vai trò rất 7 Porter (2008) 8 Vũ Thành Tự Anh (2012) 9 Porter, 2008, trích trong Vũ Thành Tự Anh, 2012 10 Porter, 2008, trích trong Vũ Thành Tự Anh, 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 quan trọng trong hoạch định và thực thi các chính sách kinh tế, định hình nhu cầu và thiết lập các tiêu chuẩn cạnh tranh nhằm hướng đến cải thiện năng suất. Ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan, nhân tố quan trọng quyết định chất lượng môi trường kinh doanh, tác nhân kích thích tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh; các công ty liên quan, các nhà cung ứng, chính phủ và những tổ chức quan trọng khác đối thoại với nhau một cách hiệu quả. Cụm ngành tác động lên cạnh tranh gồm tăng năng suất, tăng năng lực đổi mới và thúc đẩy hình thành doanh nghiệp mới nhằm hỗ trợ đổi mới và mở rộng cụm ngành.2 Khái niệm chuỗi giá trị Chuỗi giá trị mô tả toàn bộ các hoạt động cần thiết của một chu trình sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ từ các giai đoạn nghiên cứu, sản xuất, phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng, sau cùng là xử lý rác thải sau sử dụng11.
Phân khúc của một chuỗi giá trị rất phức tạp, thường có bốn nội dung gồm thiết kế, sản xuất, tiếp thị tiêu dùng và tái chế. Theo định nghĩa ở trên, cụm ngành nêu bật tầm quan trọng sự tương tác, hỗ trợ, đầu tư của nhà nước là chủ yếu; ngược lại chuỗi giá trị là sự liên kết giữa các tác nhân tham gia chuỗi; do vậy, sự kết hợp cả hai cách tiếp cận này sẽ bổ trợ lẫn nhau, các tác nhân trong chuỗi giá trị chịu sự ảnh hưởng của các thể chế hỗ trợ, môi trường cạnh tranh, hạ tầng cơ sở; đồng thời, các doanh nghiệp trong cụm ngành tham gia chuỗi giá trị, chịu sự tương tác bởi quy luật cung cầu. Do đó, phân tích cụm ngành kết hợp chuỗi giá trị sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của cụm ngành do có sự kết hợp, hỗ trợ lẫn nhau của các thành phần, tạo giá trị gia tăng cao hơn, giúp doanh nghiệp tiếp cận, tăng tính cạnh tranh trong thế giới rộng mở, thị trường toàn cầu thông suốt như hiện nay.4 Giới thiệu về lúa thơm ST Sóc Trăng có nhiều giống lúa thơm, từ thời kỳ là thuộc địa của Pháp đã nổi tiếng về chất lượng gạo. Gần đây, các giống lúa thơm ST được kỹ sư Hồ Quang Cua và nhóm chuyên gia nông nghiệp của tỉnh nghiên cứu, chọn lọc từ năm 1991 đến nay (Phụ lục 1).
Giống lúa này phát triển phù hợp điều kiện thổ nhưỡng, nguồn nước ở các huyện Mỹ Xuyên, Long Phú, Trần Đề, Thạnh Trị và thị xã Ngã Năm. Kaplinsky, 2000, trích trong Vũ Thành Tự Anh, 2012 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Đến nay, đã đưa vào sản xuất các giống ST1, ST3, ST5, ST8, ST10, ST13, ST16, ST19, ST20, ST21, ST đỏ, ST tím, v.v… Lúa ST có phẩm chất tốt, gạo trong (tỉ lệ bạc bụng thấp), mềm cơm (amylose 17,5-8,7%), có mùi thơm, dẻo, cơm ngon, chiều dài hạt gạo từ 7,9-8,7mm, tỉ lệ dài/ngang > 3 phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu và BE 2541 của Thái Lan12 (Phụ lục 2). Các giống lúa ST đang được nhiều nông dân gieo trồng do năng suất cao, chất lượng khá tốt, được thị trường chấp nhận, phù hợp các tiểu vùng đặc thù và đặc biệt rất ít nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá. Do tính thích nghi khá rộng nên ngoài trồng trên đất chuyên canh lúa, còn bố trí trồng luân canh sau vụ tôm sú nước lợ.
Tóm lại, Chương 2 giới thiệu khái quát về lý thuyết được sử dụng để phân tích cụm ngành lúa gạo ST như lý thuyết cụm ngành của Micheal Porter được Vũ Thành Tự Anh điều chỉnh, lý thuyết về chuỗi giá trị và kết hợp giữa cụm ngành với chuỗi giá trị; đồng thời, giới thiệu khái quát về các giống lúa thơm ST. 12 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng (2012) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH LÚA GẠO ST 3.1 Phân tích các yếu tố sẵn có địa phương 3.1 Vị trí địa lý Sóc Trăng là tỉnh nằm cuối lưu vực sông Hậu thuộc vùng ĐBSCL; phía Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang; Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long; Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu và Đông Nam giáp biển Đông nên có nhiều thuận lợi về giao thông đường bộ lẫn giao thông đường thủy. Theo hướng Bắc - Nam, Sóc Trăng nằm trên trục Quốc lộ 1A, tuyến Quản lộ Phụng Hiệp, Nam sông Hậu kết nối với Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu và Cà Mau; tuyến Quốc lộ 60 kết nối với Trà Vinh; ngoài ra, tuyến đường thông suốt đến trung tâm kinh tế phía Nam - thành phố Hồ Chí Minh, nơi có nhiều cảng thương mại lớn đã góp phần thúc đẩy phát triển xuất khẩu gạo ST.
Vị trí địa lý tỉnh Sóc Trăng thể hiện tại Hình 3.1 sau đây: Hình 3.