PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu Giao thông là hệ thống ống dẫn của các hoạt động của cuộc sống, được ví như huyết mạch trong cơ thể con người. Hệ thống đường giao thông cung cấp quyền đi lại của con người và nối kết giữa các vùng miền kinh tế khác nhau. Một hệ thống đường giao thông được tổ chức tốt, thuận lợi, an toàn có ý nghĩa đóng góp quyết định cho sự kích thích phát triển, tăng trưởng kinh tế, mang lại lợi ích xã hội, giúp mọi người đều có cơ hội để học tập, giao lưu, hợp tác và nắm bắt các cơ hội trong cuộc sống khác như công ăn, việc làm, y tế và giáo dục, góp phần giảm bớt đói nghèo.
Trong tất cả các tài sản giao thông công cộng, hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ được xem là tài sản quan trọng nhất Trong thời đại hội nhập, cùng với yêu cầu phát triển kinh tế theo hướng đa dạng, phát triển giao thông là điều kiện cơ bản để tham gia có hiệu quả vào chuỗi giá trị của các ngành kinh tế, các vùng kinh tế và nền kinh tế toàn cầu. Phát triển hệ thống đường giao thông còn có ý nghĩa quan trọng hơn, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, có đường biên giới quốc gia giáp với Campuchia với 4 cửa khẩu, đồng thời gắn kết với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực qua hệ thống đường quốc lộ. Với đặc thù là một vùng kinh tế sông nước, có điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu đa dạng, có dân số 1,599 triệu người, phân bố trên 12 đơn vị hành chính bao gồm 2 thành phố, 1 thị xã, 9 huyện, 10 thị trấn, 17 phường và 117 xã.
Tuy còn khá trẻ đối với việc tham gia các hoạt động kinh tế trong nước và quốc tế nhưng Đồng Tháp được đánh giá là một tỉnh giàu tiềm năng về sản vật và phát triển du lịch. Trong những năm qua, hệ thống giao thông đã góp phần rất lớn cho công cuộc khai phá, giúp Đồng Tháp vươn lên vị trí đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng cá tra, xoài; đứng thứ 3 về diện tích và sản lượng lúa, là vùng trồng hoa nổi tiếng ở khu vực ĐBSCL và có trên 30 sản phẩm nông nghiệp đặc thù, phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Từ năm 2012 đến nay, Đồng Tháp vươn lên tốp xuất 1 sắc của Việt Nam về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (CPI) trong thu hút đầu tư, hợp tác phát triển. Đồng Tháp được đánh giá là tỉnh có những đóng góp đáng kể cho quốc gia trong lĩnh vực an ninh lương thực; xuất khẩu nông sản, thủy sản và các ngành hàng khác.
Gần đây Chính phủ chọn Đồng Tháp làm tỉnh tiên phong trong việc xây dựng và thực hiện Đề án tái cơ cấu nông nghiệp làm mô hình thí điểm cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước về một số chính sách quan trọng. Qua đó, tạo mối liên kết để mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc và một số quốc gia phát triển khác trong việc đào tạo nhân lực, sử dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, chế biến xuất khẩu. Điều này sẽ kéo theo nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp và nhu cầu tham quan, du lịch trong và ngoài nước. Tuy nhiên, do hạ tầng giao thông phục vụ vẫn còn yếu kém, thiếu đồng bộ, không an toàn và thuận lợi khiến các mục tiêu phát triển vẫn chưa tương xứng với tiềm năng hiện có.
Tỉnh cũng đã sớm nhận thức được các mặt hạn chế này, nên gần đây đã chủ trương đẩy mạnh vấn đề xây dựng, nâng cấp các trục giao thông chính và các đường nhánh kết nối trực tiếp đến các vùng sâu, xa, các khu công nghiệp. Tuy nhiên, dù đã thực hiện được hơn 4 năm nhưng thực sự các dự án này vẫn chưa phát huy được hiệu quả. Bên cạnh những nguyên nhân xác định được như chuyển biến nhanh về kinh tế xã hội và môi trường, hầu hết các dự án chỉ tính hiệu quả theo từng bước, qua từng giai đoạn, tính toán giá trị thực không sát, còn nhiều vấn đề còn bỏ sót, đặc biệt về quan điểm đầu tư, xác định hiệu quả, nhận dạng về lợi ích, phân phối,… Cần thiết có một phương pháp đánh giá khoa học, toàn diện, sâu sắc hơn. Đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài “Phân tích lợi ích – chi phí dự án đầu tư tuyến đường ĐT 850 kết nối du lịch - nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp” làm nội dung nghiên cứu để bảo vệ luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ.
Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu tổng quát: Thông qua phân tích B/C nhằm đánh giá chính xác hiệu quả, qua đó kiến nghị một số hàm ý chính sách để nâng cao tính khả thi của dự án, đáp ứng được yêu cầu mục tiêu phát triển lâu dài của tỉnh Đồng Tháp. 2 - Mục tiêu cụ thể: + Phân tích lợi ích chi phí, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính. + Phân tích lợi ích chi phí, đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế. + Phân tích lợi ích chi phí, đánh giá hiệu quả về mặt xã hội và môi trường.
+ Phân tích rủi ro, xác định tính khả thi của dự án. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp luận, đề tài sử dụng phương pháp luận logic, biện chứng và lịch sử. - Phương pháp xử lý dữ liệu, đề tài sử dụng số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp cụ thể như sau: + Đối với số liệu sơ cấp, sử dụng mô hình thu thập thông tin theo phương pháp phi thực nghiệm, dựa vào quan sát thực tế, phương pháp chuyên gia hay phỏng vấn và phương pháp trắc nghiệm dùng câu hỏi đóng. + Đối với số liệu thứ cấp, sử dụng mô hình tiếp cận thông tin theo phương pháp nghiên cứu thư viện và phương pháp so sánh.
- Phương pháp phân tích, sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê định tính như thống kê mô tả, thống kê tổng hợp, thống kê phân tích, thống kê suy diễn. - Phương pháp đánh giá, sử dụng phương pháp chuyên biệt là phân tích B/C, kèm theo các phương pháp phỏng vấn, phương pháp chuyên gia, phương pháp dự báo, phương pháp ma trận… 4. Các công trình nghiên cứu có liên quan 4.1 Các công trình nghiên cứu phương pháp CBA (lý thuyết) Trên thế giới Nghiên cứu và tài liệu hướng dẫn về sử dụng CBA rất phổ biến trên thế giới, có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài báo, sách đã được xuất bản bàn về CBA, có thể kể đến như: 3 Sinden và Thampapillai (1995), với tác phẩm “Introduction to benefit-cost analysis”, nghiên cứu tính mong muốn kinh tế của các lựa chọn thay thế, được áp dụng thường xuyên cho các dự án, chương trình và chính sách trong nhiều lĩnh vực, bao gồm quản lý môi trường, nông nghiệp, giao thông, lâm nghiệp, tài nguyên nước, y tế và phát triển đô thị; Allen & Richard (2006), với tác phẩm “A primer for Benefit – cost analysis”, đưa ra các chỉ dẫn rõ ràng và tương đối đơn giản cho việc tiến hành một cách chuẩn xác các phân tích CBA đối với các dự án đã và đang được đề xuất triển khai, thông qua tóm lược những điểm quan trọng nhất của một nghiên cứu CBA, với những kỹ thuật được phác thảo đơn giản, dễ vận dụng. Gelsomina và các cộng sự (2015), với tác phẩm “Guide to cost – benefit analysis of investment projects”, minh họa các nguyên tắc và quy tắc chung để áp dụng CBA vào thực tiễn của các ngành khác nhau, liên quan đến nhiều đối tượng người dùng.
Bằng cách làm rõ các khía cạnh của CBA dành riêng cho từng lĩnh vực, chẳng hạn như chi phí và lợi ích kinh tế điển hình, phương pháp đánh giá, thời gian tham khảo…. Tại các trường Đại học trên thế giới, phân tích CBA là môn học bắt buộc đối với sinh viên ngành kinh tế, ở Đại học New England, môn học này có tên và mã số là: Benefit – Cost Analysis 303-1. Tại Việt Nam Phân tích B/C vẫn còn khá xa lạ, việc ứng dụng CBA trong các công trình nghiên cứu vẫn còn khá hạn chế, tuy nhiên cũng có thể kể đến như: Đối với các nhà làm chính sách trước năm 2008, mới chỉ có một số nghiên cứu của Bộ Tư pháp, Ban Nghiên cứu của Thủ tướng (PMRC), Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) áp dụng CBA (Theo Trung tâm thông tin và dự báo KT – XH). Trong giới nghiên cứu học thuật, nhiều trường hiện vẫn chưa đưa môn Phân tích lợi ích – chi phí vào chương trình giảng dạy, tài liệu tham khảo chính thức chưa 4 nhiều, ngoại trừ trường Đại học Tài Nguyên Môi trường và trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức đưa vào chương trình giảng dạy cho sinh viên với cuốn “Nhập môn phân tích lợi ích – chi phí” của Trần Võ Hùng Sơn (2003), được biên dịch từ cuốn “Introduction to benefit-cost analysis” của JA Sinden và DJ Thampapillai, Giáo sư Đại học New England (Austradia).
Tài liệu nghiên cứu về lợi ích - chi phí ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là các giáo trình hướng dẫn, như: “Giáo trình phân tích chi phí – lợi ích” của Phạm Thị Bích Thủy (2015), giới thiệu về các khái niệm cơ bản; cách phân biệt giữa phân tích B/C theo quan điểm tư nhân và theo quan điểm xã hội; cách xây dựng dòng tiền tài chính và dòng tiền kinh tế của một dự án; cách xác định giá trị tiền tệ theo thời gian và các tiêu chí đánh giá dự án; cách ước lượng giá ẩn của các lợi ích và chi phí có thị trường, giá trị kinh tế của các lợi ích và chi phí phi thị trường liên quan đến dự án; các kỹ thuật phân tích rủi ro (định lượng); cách viết báo cáo phân tích lợi ích chi phí của một dự án đầu tư. Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright khá quan tâm đến hướng dẫn phân tích chi phí – lợi ích cho các quyết định đầu tư trong môn học Thẩm định đầu tư công, để xác định chi phí tài chính của vốn đến việc xây dựng ngân lưu, ước tính chi phí và lợi ích kinh tế của các dự án phát triển, bao gồm đánh giá tác động đối với các bên liên quan cả về tài chính và kinh tế, thậm chí cả chính trị.