Đồ Án HCMUTE: Phân Tích Lãng Phí và Khuyết Tật Trong Sản Xuất

Đồ án nghiên cứu hcmute phân tích lãng phí khuyết tật trong sản xuất, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

72
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ CHỌN NGHIÊN CỨU

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG TY TNHH ESQUEL GARMENT MANUFACTURING VIỆT NAM

1.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1.3. CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC

1.5. QUY TRÌNH SẢN XUẤT

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. SẢN XUẤT TINH GỌN (LEAN MANUFACTURING)

2.2. CÁC LOẠI LÃNG PHÍ THEO LEAN

2.3. CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LÃNG PHÍ TẠI CHUYỀN MAY CÔNG TY TNHH ESQUEL GARMENT MANUFACTURING VIỆT NAM

3.1. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CHUYỀN MAY

3.2. NHẬN DIỆN LÃNG PHÍ SẢN PHẨM KHUYẾT TẬT

3.3. NHỮNG ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI CỦA CHUYỀN MAY

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ

4.1. NHẬN XÉT SƠ BỘ VỀ SẢN XUẤT TẠI EGV. GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG TẠI EGV.

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Phân tích lãng phí sản xuất tại HCMUTE

Đề tài tốt nghiệp "Phân tích lãng phí khuyết tật trong sản xuất tại phân xưởng A, công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam" tập trung vào phân tích lãng phí sản xuất, cụ thể là lãng phí do khuyết tật sản xuất HCMUTE. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thực tế từ một phân xưởng may mặc để xác định các loại lãng phí, nguyên nhân, và đề xuất giải pháp. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giảm lãng phí sản xuất HCMUTE để tối đa hóa lợi nhuận. Quản lý chất lượng HCMUTE đóng vai trò then chốt trong việc giảm thiểu lãng phí này. Các phương pháp như Lean manufacturing HCMUTE, Six Sigma HCMUTE, và 5S HCMUTE được đề cập như những công cụ tiềm năng để cải thiện hiệu quả sản xuất. Nghiên cứu cũng đề cập đến việc áp dụng các chỉ số hiệu quả sản xuất như Overall Equipment Effectiveness (OEE)Total Productive Maintenance (TPM).

1.1 Nguyên nhân khuyết tật sản xuất

Một phần quan trọng của nghiên cứu là xác định nguyên nhân khuyết tật sản xuất. Nghiên cứu sử dụng các công cụ như phân tích root cause sản xuấtbiểu đồ Pareto để nhận diện các nguyên nhân chính dẫn đến khuyết tật sản xuất HCMUTE. Các yếu tố như lỗi vận hành máy móc, thiếu đào tạo công nhân, và chất lượng nguyên vật liệu được xem xét. Phân tích dữ liệu sản xuất cung cấp thông tin định lượng về tỷ lệ lỗi, giúp xác định các điểm yếu trong quy trình sản xuất. Thống kê chất lượng sản phẩmbiểu đồ kiểm soát chất lượng được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả của các biện pháp khắc phục. Việc xác định chính xác nguyên nhân khuyết tật sản xuất là bước quan trọng để đề xuất các giải pháp hiệu quả. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của quản lý chất lượng toàn diện để giảm thiểu các lỗi.

1.2 Biện pháp khắc phục khuyết tật sản xuất

Dựa trên phân tích nguyên nhân, nghiên cứu đề xuất các biện pháp khắc phục khuyết tật sản xuất. Các giải pháp tập trung vào việc cải thiện quản lý chất lượng HCMUTE, đào tạo công nhân, nâng cao chất lượng nguyên vật liệu, và bảo trì thiết bị. Cải tiến sản xuất HCMUTE được thực hiện thông qua việc áp dụng các nguyên tắc Lean manufacturing HCMUTE, Six Sigma HCMUTE, và Kaizen HCMUTE. Tối ưu hóa sản xuất HCMUTE cũng được xem xét, nhằm giảm thiểu lãng phí thời gian và tài nguyên. Value Stream Mapping có thể được sử dụng để hình dung và cải thiện luồng giá trị. Các chỉ số như Defect Rate, First Pass Yield, và CPM (Cost Per Million) được sử dụng để đo lường hiệu quả của các biện pháp cải tiến. Việc phòng chống lãng phí là một phần không thể thiếu trong việc cải thiện sản xuất HCMUTE.

II. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành may mặc. Việc đánh giá hiệu quả sản xuất HCMUTE dựa trên dữ liệu thực tế giúp xác định chính xác các vấn đề và đưa ra giải pháp cụ thể. Các công cụ và phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu, như phân tích root cause sản xuất, biểu đồ Pareto, và Value Stream Mapping, có thể được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác. Nghiên cứu cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về lãng phí sản xuất tại Việt Namkhuyết tật sản xuất tại Việt Nam, góp phần vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm HCMUTE. Nghiên cứu trường hợp HCMUTE này mang tính ứng dụng cao, giúp sinh viên thực hành kiến thức lý thuyết trong môi trường thực tế. Việc kết hợp lý thuyết với thực tiễn tạo nên giá trị của nghiên cứu.

2.1 Giá trị nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng kiến thức về quản lý chất lượng HCMUTEcải tiến sản xuất HCMUTE. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tương tự. Báo cáo khoa học HCMUTE này cung cấp các thông tin hữu ích cho doanh nghiệp trong việc giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Luận văn HCMUTE này thể hiện sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các vấn đề trong sản xuất. Công nghệ sản xuất HCMUTE được đề cập gián tiếp thông qua việc phân tích các vấn đề và giải pháp trong sản xuất. Nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, có thể ứng dụng ngay vào thực tế sản xuất.

2.2 Hạn chế và đề xuất

Mặc dù có nhiều ưu điểm, nghiên cứu cũng có một số hạn chế. Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào một phân xưởng của một công ty, kết quả có thể không đại diện cho toàn bộ ngành may mặc. Thời gian nghiên cứu có hạn, có thể ảnh hưởng đến độ sâu của phân tích. Để hoàn thiện hơn, nghiên cứu cần mở rộng phạm vi, bao gồm nhiều công ty và nhiều ngành sản xuất khác nhau. Thời gian nghiên cứu cần được kéo dài để có thể thu thập thêm dữ liệu và phân tích sâu hơn. Việc sử dụng các công cụ phân tích tiên tiến hơn cũng có thể làm tăng độ chính xác của kết quả. Nghiên cứu cần được cập nhật liên tục để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và xu hướng sản xuất.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ CHỌN NGHIÊN CỨU 1. GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG TY TNHH ESQUEL GARMENT MANUFACTURING VIỆT NAM 1. Thông tin chung Tên chính thức: Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam. Tên giao dịch: Esquel Garment Manufacturing (Vietnam) Co.,Ltd Tên viết tắt: EGV Hình 1.1: Logo Tập đoàn Esquel Nguồn: Esquel Group Địa chỉ: số 9, đường số 5, KCN Việt Nam Singapore 1, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Điện thoại: 0274 3757 629 Fax: 0274 3757 429 Mã số thuế: 3700350774 Đại diện pháp lý: ông Teh Thian San, Quốc tịch Malaysia. Các chứng nhận và giải thưởng:  Ngày 07/11/2003 được cấp chứng nhận ISO (14001:1996)  Ngày 14/04/2006 được cấp chứng nhận ISO (9001:2000)  Ngày 22/07/2006 trở thành một thành viên của C-TPAT (Customs-Trade Partnership Against Terrorism là chương trình an ninh phối hợp giữa hải quan Mỹ và bảo vệ biên giới để xây dựng an ninh chuỗi cung ứng và biên giới) 4 do an  Giải thưởng Doanh nhân và Doanh nghiệp xuất sắc của ASEAN năm 2015.  Giải thưởng hàng hóa và dịch vụ chất lượng của ASEAN năm 2015. Tầm nhìn và sứ mệnh Tầm nhìn: “Tạo nên sự khác biệt”.

Esquel hướng đến việc tạo ra sự khác biệt để khi sau này nhìn lại, có thể nói rằng chính những sự đổi mới và khác biệt đã làm cho thế giới đang sống đã được cải thiện tốt hơn. Esquel luôn chú trọng đến tác động của những hoạt động hàng ngày mà họ thực hiện, từ những sáng kiến có ý thức về môi trường tại nơi làm việc đến các mối quan hệ với đối tác toàn cầu phải sao cho phù hợp với thực tiễn và thúc đẩy sự phát triển của Esquel. Sứ mệnh: “Nhân viên vui vẻ phục vụ khách hàng hài lòng”. Esquel cung cấp cho công nhân viên của mình có cơ hội để phát triển và tối đa hóa tiềm năng của họ.

Để làm như vậy, Esquel xây dựng một lực lượng lao động cân bằng và kiên cường, thúc đẩy công ty tiếp tục tăng trưởng trong bối cảnh xu hướng toàn cầu năng động. Esquel thúc đẩy tư duy tiến bộ và đổi mới để luôn cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng. Thông qua những nỗ lực này, Esquel mang lại môi trường làm việc và hợp tác hòa hợp với nhau, tạo ra một tương lai bền vững đáng được trân trọng cho các thế hệ mai sau. QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Năm 1978, Ông Yang Yuan Loong thành lập Tập đoàn Esquel với vai trò là nhà sản xuất áo sơ mi.

Sau đó, Esquel mua lại Eastern Garment tại Penang tại Malaysia và Textile Industries Limited tại Mauritius. Năm 1979, Esquel thành lập văn phòng đại diện đầu tiên của mình tại New York sau đó Esquel có mặt tại Anh, mở rộng thêm quy mô tại các nước đã có mặt và lan rộng đến các nước khác. Cho đến nay, Esquel không ngừng phát triển mở rộng thêm nhiều văn phòng, nhà máy sản xuất tại Mỹ, Anh, Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia, Nhật, Mauritus, Sri Lanka. 5 do an Hình 1.2 Hệ thống của Esquel Group trên thế giới.

Nguồn: Esquel Group Năm 2001, Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam với tổng diện tích 80.000 m2 là công ty đầu tiên trong bốn công ty thuộc Tập đoàn Esquel được thành lập tại Việt Nam. Ba công ty Esquel còn lại tại Việt Nam là Asia Garment Manufacturer Việt Nam (EAV) thành lập năm 2005, Esquel Garment Manufacturing Việt Nam –Hòa Bình (EHV) thành lập năm 2013 và EGV Fabric Mill bắt đầu sản xuất vào tháng 11 năm 2015. 6 do an Hình 1.3: Hệ thống Esquel Group tại Việt Nam Nguồn: Công ty Esquel Garment Manufacturing Việt Nam 1. CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG Tập đoàn Esquel xây dựng chuỗi cung ứng tích hợp toàn diện từ trồng bông, se sợi, dệt, nhuộm đến khâu hậu xử lý, đến các nhà máy may, phụ liệu, đóng gói và bán lẻ.

Với nhiều cơ sở và văn phòng bán hàng và sản xuất, Esquel được định vị để phục vụ các đối tác kinh doanh trên toàn cầu. Nằm trong chuỗi khép kín đó EGV chính là mắc xích có vai trò sản xuất quần áo. Đối tác EGV sản xuất sản phẩm may mặc cho các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới như: Polo Ralph Lauren, Nike, Tommy Hilfiger, Hugo Boss, Lacoste, Muji và một số thương hiệu khác. 7 do an Hình 1.4: Các đối tác của Esquel Group.

Nguồn: Công ty Esquel Garment Manufacturing Việt Nam 1. Cấu trúc sản phẩm Hiện tại EGV sản xuất 6 loại sản phẩm với 3 loại vải: vải trơn, sọc và hoa văn:  K-Polo: Là loại áo thun Polo, ngắn tay. Đặc điểm có trụ cổ, có khuy và nút, cổ được may bằng vải thun RIB (hay còn gọi là vải thun Bo, vải thun Gân là tên gọi chung cho loại vải có những đường sườn nổi và những đường rãnh chìm xen kẽ nhau, dọc suốt tấm vải). Ngoài ra, tay của áo K-Polo cũng được viền bằng vải thun RIB.

 K1-Polo: Tương tự với K-Polo nhưng K1-Polo có thêm chân cổ và lá cổ là lá cổ may (may chung bằng vải áo) hoặc may bằng vải thun RIB.  Crewneck: Là loại áo thun có cổ tròn hoặc cổ tim.  Pants: Loại quần thời trang, thể thao bằng vải thun.  K-shirt: Loại áo sơ mi được may bằng vải Knit ( còn gọi là vải dệt kim- có tính co giãn và đàn hồi tốt, bề mặt thoáng, mềm xốp).

 Knit-F: Loại áo gió thời trang, thể thao. CƠ CẤU TỔ CHỨC 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Hình 1.5: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Esquel Garment Manufacturing Việt Nam. Nguồn: Công ty Esquel Garment Manufacturing Việt Nam Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức, đứng đầu là tổng giám đốc nhà máy may của Tập đoàn Esquel, tiếp đến là tổng quản lý nhà máy may, Giám đốc tài chính ( dưới quyền là quản lý tài chính) và Quản lý cấp cao nhân sự ( dưới quyền là quản lý nhân sự) nhà máy may của Tập đoàn Esquel.

Dưới tổng quản lý nhà máy may gồm có: quản lý nhà máy EGV, nhà máy vải EGV, quản lý cấp cao các bộ phận QA, PPC, bảo vệ, và quản lý các bộ phận IT, nhà kho, mua hàng. Riêng dưới quyền quản lý nhà máy EGV gồm có: quản lý sản xuất, trợ lý quản lý sản xuất, quản lý bộ phận cắt, in, thêu, vận chuyển, rập, kỹ thuật. Chức năng các bộ phận trong công ty 9 do an  Phòng Kế Hoạch (Planning Product Control-PPC). Bộ phận tiếp nhận đơn hàng từ Esquel Group, lập kế hoạch và làm việc với khách hàng từ khi nhận đơn hàng.

 Phòng Chất lượng (Quanlity Assuarance- QA). Là bộ phận đảm bảo chất lượng. Là nơi lưu trữ nguyên vật liệu, thành phẩm. Công ty hiện có 3 loại kho: kho vải, kho phụ liệu, kho thành phẩm.

 Phòng Tài Chính (Financial Department). Là bộ phận thực hiện Nghiệp vụ kế toán Công ty.  Phòng Nhân Sự (Human Resoure). Tuyển dụng, lương thưởng nhân viên, chăm lo đời sống công nhân viên và giải quyết các vấn đề nhân sự về nghỉ phép.

 Phòng Rập (Computer Marker Department - CMD). Phòng làm rập, khuôn cho bộ phận cắt, may, ủi, in, thêu.  Phòng Bảo Trì (Maintainance). Có hai đội bảo trì: Bảo trì hiện trường hiện trường- sửa chữa máy hư trên chuyền may và bảo trì điện.

 Phòng Kỹ Thuật (Technical Engineering Department-TED). Nhóm IE: tính toán định mức, cải tiến công đoạn …Nhóm Automation: áp dụng tự động hóa vào may mặc. Nhóm MU: hủy hàng kiểm soát định mức vải thừa. Nhóm cử-rập: làm cử và rập để hổ trợ chuyền may.

 Phòng Sản Xuất (Production Department). Quản lý sản xuất, điều phối các công việc sản xuất thường ngày và tổ chức thực hiện các dự án cải tiến sản xuất. QUY TRÌNH SẢN XUẤT Đầu tiên EGV được nhận đơn đặt hàng từ tổng công ty, bộ phận lên kế hoạch sẽ dựa vào đó lên kế hoạch sản xuất trước khi đưa vào sản xuất thực tế khoảng 3 đến 4 tháng. Kế hoạch sản xuất sẽ được gửi đồng thời đến các bộ phận: kho, cắt, in, thêu, rập, và chuyền may để mỗi bộ phận có sự chuẩn bị trước khi lên hàng.

Quy trình sản xuất tại công ty được mô tả thông qua Hình 1.5 trang 14 và được mô tả chi tiết như sau: 10 do an  Bộ phận Rập: Sau khi nhận được kế hoạch sản xuất, bộ phận Rập sẽ dựa vào bản vẽ để tạo ra rập cho bộ phận cắt và các khuôn, cử gá cho bộ phận may.  Bộ phận Cắt: Sau khi nhận được kế hoạch sản xuất, bộ phận kho sẽ chuyển nguyên vật liệu đến bộ phận xả vải thực hiện công đoạn xả vải (nằm ở xưởng B). Đối với vải cuộn, được xả trước 24 tiếng trước khi đưa vào cắt. Đối với vải chứa trong bao, thì tùy yêu cầu khách hàng mà có xả vải hay không.

Thông thường nếu có xả vải thì vải trong bao sẽ được xả từ 6 đến 8 tiếng trước khi đưa vào cắt. Mục đích của việc xả vải là để vải có thời gian trở về thông số bình thường, tránh trường hợp co dãn, thiếu thông số sau khi cắt. Sau khi xả vải, vải sẽ được chuyển qua bộ phận cắt. Ở đây, người công nhân thực hiện công đoạn trải vải.

Công đoạn trải vải có 2 yêu cầu bắt buộc là không được trải quá 100 lớp, và độ dày không được quá 4 inch. Trong trường hợp vượt quá những ràng buộc trên, lưỡi dao chân vịt của máy cắt sẽ có hiện tượng đi không đúng rập, dẫn đến cắt sai thông số bán thành phẩm. Vải sọc được trải tay hoàn toàn để các sọc vải trùng với nhau. Sau khi trải vải, bộ phận cắt sẽ cắt vải theo rập.

Rập được bộ phận làm rập làm sẵn và được QA thông qua trước khi đưa vào cắt. Sau khi cắt xong, sẽ tiến hành đánh số để công nhân thuận tiện xác định bán thành phẩm cùng loại sản phẩm.  Bộ phận In/Thêu Tùy yêu cầu khách hàng mà bán thành phẩm sẽ được chuyển qua bộ phận in hoặc thêu sau khi đánh số. Đối với bộ phận thêu, sẽ có mẫu thêu sẵn (đĩa thêu) trước khi sản xuất và được QA thông qua trước khi đưa vào thêu hàng loạt.

Bộ phận in có quy trình tương tự thêu. 11 do an  Khu vực phối hàng (DC – Distribution Center) DC là nơi chứa bán thành phẩm đã được phối sẵn chờ đưa lên chuyền may. Khi chuyền may bấm đèn yêu cầu bán thành phẩm, bộ phận DC có nhiệm vụ kéo xe bán thành phẩm từ DC sang cho chuyền may.  Chuyền may Ở EGV có 3 loại chuyền may với những đặc điểm khác nhau: Chuyền thông thường: là chuyền được cung cấp nguyên vật liệu bởi DC, may và được kiểm tra bởi PI ở cuối mỗi chuyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân Tích Lãng Phí và Khuyết Tật Trong Sản Xuất Tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề lãng phí và khuyết tật trong quy trình sản xuất tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông TP.HCM. Tác giả phân tích nguyên nhân và hệ quả của những vấn đề này, đồng thời đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc giảm thiểu lãng phí không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp quản lý và tối ưu hóa quy trình sản xuất, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường, nơi đánh giá mối quan hệ giữa hoạt động HSE và trách nhiệm xã hội trong sản xuất. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh cũng sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để giảm tỷ lệ phế phẩm tại công ty PepsiCo. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về việc áp dụng công nghệ tinh gọn trong quản lý vật tư qua bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật công nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp cải tiến trong sản xuất.