Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ trao đổi, mua bán hàng hóa luôn gắn liền với quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh doanh. Hoạt động quản trị và theo dõi công nợ, bao gồm các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả nhà cung cấp, giữ vai trò trực tiếp đối với hiệu suất hoạt động, mức độ an toàn tài chính và khả năng tự chủ vốn của doanh nghiệp. Việc quản lý công nợ chặt chẽ giúp hạn chế tối đa nguy cơ bị chiếm dụng vốn, giảm thiểu nợ đọng kéo dài và ngăn ngừa tình trạng mất khả năng thanh toán.
Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh là doanh nghiệp thương mại thành lập ngày 15/01/2015 tại thành phố Huế, hoạt động chính trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng (trọng tâm là xi măng từ các nhà máy Đồng Lâm, Công Thanh, Kim Đỉnh, Long Thọ...). Do đặc thù ngành hàng phân phối có mạng lưới khách hàng và nhà cung cấp rộng, giao dịch mua bán trả chậm diễn ra thường xuyên với giá trị lớn, công tác kế toán công nợ và đánh giá khả năng thanh toán trở thành yêu cầu quản lý thiết yếu. Mặc dù đây là phần hành quan trọng, tại thời điểm tác giả thực tập, nội dung này vẫn chưa có sinh viên nào đi sâu nghiên cứu tại công ty. Do đó, đề tài "Công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh - Thừa Thiên Huế" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến kế toán công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp (khái niệm cơ bản, nội dung hạch toán, hệ thống chỉ tiêu phân tích).
- Nắm rõ thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích thực trạng tình hình tài chính, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh giai đoạn 2016–2017.
- Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của phần hành kế toán công nợ nói riêng và toàn bộ hệ thống kế toán của công ty nói chung.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ (tập trung vào kế toán các khoản phải thu khách hàng, kế toán các khoản phải trả người bán, kế toán các khoản vay ngắn hạn) và các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh, địa chỉ tại số 7/40 Duy Tân, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu kế toán và phân tích tài chính giai đoạn 2015–2017, trong đó số liệu chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết được thu thập trọng tâm trong tháng 09 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu chuyên ngành kế toán - tài chính doanh nghiệp:
- Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán: Khái niệm công nợ theo giáo trình chuyên ngành (Võ Văn Nhị, 2008); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) về nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả; Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Thông tư 133/2016/TT-BTC về nguyên tắc hạch toán và phân loại khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, dài hạn.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Áp dụng hệ thống công thức phân tích công nợ và khả năng thanh toán theo Giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính (Nguyễn Năng Phúc), bao gồm:
- Chỉ tiêu phân tích công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả; Số vòng quay các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân; Số vòng quay các khoản phải trả; Kỳ trả tiền bình quân; Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A).
- Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát; Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán nhanh; Hệ số khả năng thanh toán tức thời; Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp sách giáo khoa, giáo trình kế toán tài chính, phân tích báo cáo tài chính, tài liệu từ thư viện trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, các khóa luận tốt nghiệp khóa trước và thông tin doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ tại phòng kế toán; phỏng vấn các kế toán viên trực tiếp hướng dẫn (kế toán viên Trần Thị Nga và Đinh Thị Thùy Trang) về các nghiệp vụ phát sinh thực tế.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu qua các năm 2015, 2016, 2017 để nhận diện xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán các hệ số tài chính, tỷ trọng cơ cấu, số vòng quay và kỳ luân chuyển nợ.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp dồn tích, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản 131, 331, 341 và các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Giấy báo Có) của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, nguyên tắc hạch toán và phương pháp phân tích tài chính liên quan đến công nợ và thanh toán:
- Khái niệm và phân loại công nợ: Trình bày định nghĩa công nợ, các khoản phải thu (phải thu khách hàng, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, phải thu nội bộ, tạm ứng...), nợ phải trả theo VAS 01 (nợ ngắn hạn dưới 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh và nợ dài hạn từ 1 năm trở lên), các khoản vay và nợ thuê tài chính theo Thông tư 133.
- Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ: Theo dõi, ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ thanh toán theo từng đối tượng và thời hạn; phân loại nợ; giám sát kỷ luật thanh toán; cung cấp thông tin cho cấp quản lý để xử lý nợ quá hạn hoặc đối tượng có rủi ro.
- Nguyên tắc kế toán công nợ: Phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn; định kỳ đối chiếu công nợ; theo dõi chi tiết nguyên tệ và quy đổi tỷ giá đối với công nợ ngoại tệ; tuyệt đối không bù trừ số dư giữa hai tài khoản 131 và 331; lập bảng thanh toán bù trừ cuối kỳ; theo dõi kỳ hạn các khoản vay và hạch toán chi phí đi vay vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa theo quy định.
- Nội dung hạch toán và sơ đồ tài khoản: Mô tả kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán tổng quát cho TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 331 (Phải trả người bán), TK 341 (Vay và nợ thuê tài chính).
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ và thanh toán: Thiết lập hệ thống công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 6 chỉ tiêu công nợ và 5 hệ số khả năng thanh toán phục vụ đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động, cơ cấu tổ chức, thực trạng tài chính và thực tế hành nghề kế toán tại đơn vị:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Châu Phong Thịnh (MST: 3301560473) thành lập ngày 15/01/2015, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Châu Trường Phong, thành viên góp vốn là Nguyễn Văn Vinh, vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng. Hoạt động chính là phân phối vật liệu xây dựng (mã ngành 4663, chủ lực là xi măng Đồng Lâm, Công Thanh, Kim Đỉnh, Long Thọ), buôn bán nhiên liệu (mã ngành 4661) và vận tải hàng hóa đường bộ (mã ngành 4933).
- Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy gồm Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức - Tổng hợp (gồm thủ kho và bảo vệ). Quy mô lao động tăng từ 10 người (năm 2015) lên 13 người (năm 2016–2017). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm 53,85%, lao động nam chiếm 76,92% (do tính chất bốc vác, vận tải xi măng), lao động có trình độ đại học chiếm 38,46%.
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
10 |
13 |
13 |
+30,00 |
0,00 |
| - Lao động trực tiếp |
6 |
7 |
7 |
+16,67 |
0,00 |
| - Lao động gián tiếp |
4 |
6 |
6 |
+50,00 |
0,00 |
| - Lao động nam |
8 |
10 |
10 |
+25,00 |
0,00 |
| - Lao động nữ |
2 |
3 |
3 |
+50,00 |
0,00 |
| - Trình độ đại học |
4 |
5 |
5 |
+25,00 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
4 |
6 |
6 |
+50,00 |
0,00 |
- Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh:
- Tài sản: Tổng tài sản tăng từ 9,478 tỷ đồng (năm 2016) lên 11,944 tỷ đồng (năm 2017), tương ứng tăng 26,02%. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (89,52% tổng tài sản năm 2017), tăng 35,00% do sự gia tăng của Phải thu ngắn hạn (tăng 23,66%) và Hàng tồn kho (tăng 257,73%). Tài sản dài hạn giảm 22,07% xuống còn 1,574 tỷ đồng do công ty giảm đầu tư mới phương tiện vận tải và chuyển sang thuê ngoài.
- Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn và hoàn toàn là nợ ngắn hạn (năm 2016 đạt 7,880 tỷ đồng, năm 2017 đạt hơn 9 tỷ đồng; vay ngắn hạn tăng 39,40%). Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức 1,589 tỷ đồng (2016) và tăng nhẹ lên 1,616 tỷ đồng (2017) nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy thêm.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2017 giảm 18,07% so với 2016; giá vốn hàng bán giảm 18,79%; chi phí tài chính tăng 94,01%; lợi nhuận sau thuế TNDN giảm 46,42% (từ 174.409.000 đồng năm 2016 xuống mức thấp hơn trong năm 2017) do công ty dừng phân phối dòng xi măng Bỉm Sơn và đối mặt với cạnh tranh thị trường gia tăng.
| Chỉ tiêu tài chính chính (VNĐ) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tốc độ tăng trưởng 2017/2016 (%) |
| Tổng tài sản |
9.478.xxx.xxx |
11.944.xxx.xxx |
+26,02 |
| - Tài sản ngắn hạn |
7.xxx.xxx.xxx |
10.410.xxx.xxx |
+35,00 |
| - Tài sản dài hạn |
1.108.xxx.xxx |
1.574.xxx.xxx |
-22,07 |
| Tổng nguồn vốn |
9.469.xxx.xxx |
11.xxx.xxx.xxx |
Tăng trưởng dương |
| - Nợ phải trả (toàn bộ NNH) |
7.880.xxx.xxx |
9.xxx.xxx.xxx |
Tăng mạnh |
| - Vốn chủ sở hữu |
1.589.xxx.xxx |
1.6xx.xxx.xxx |
+1,69 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
66.xxx.xxx.xxx |
Giảm |
-18,07 |
| - Giá vốn hàng bán |
65.xxx.xxx.xxx |
Giảm |
-18,79 |
| - Chi phí tài chính |
261.xxx.xxx |
Tăng |
+94,01 |
| - Lợi nhuận sau thuế TNDN |
174.409.xxx |
Giảm |
-46,42 |
- Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toán:
- Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng điều hành 4 vị trí: Kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán kho.
- Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán và phần mềm kê khai thuế; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.
- Thực trạng hạch toán phần hành công nợ:
- Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Mã hóa chi tiết từng khách hàng (131-LAIHANH, 131-LIENTRAI, 131-LIEU, 131-MTDN, 131-NHANTAI, 131-Q.THANH, 131-TAIVIET, 131-TAMVINH, 131-TDCT, 131-TNHAN, 131-TPHAT, 131-VWSEEN2...). Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT đầu ra, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Biên bản đối chiếu công nợ. Trình bày chi tiết luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền ngay bằng tiền mặt và thu tiền sau qua ngân hàng. Minh họa nghiệp vụ ngày 03/09/2017 bán 16 tấn xi măng Đồng Lâm PCB30 cho Cửa hàng Quang Thành (Hóa đơn GTGT số 0002269, doanh thu 16.727.273 đồng, thuế GTGT 1.672.727 đồng, tổng thanh toán 18.400.000 đồng; giá vốn 16.253.000 đồng theo Phiếu xuất kho PX1944; thanh toán tiền mặt theo Phiếu thu PT2269). Trích xuất số liệu thực tế qua Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 131 tháng 09/2017.
- Kế toán phải trả người bán (TK 331) và Vay ngắn hạn (TK 341): Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp (tiêu biểu như Nhà cung cấp Công Thanh khu vực miền Trung) và các khoản vay ngắn hạn ngân hàng phục vụ lưu chuyển vốn kinh doanh.
- Thực trạng các chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán giai đoạn 2015–2017: Khóa luận trích xuất và phân tích chi tiết biến động của các khoản phải thu (Bảng 2.4), các khoản phải trả (Bảng 2.5), các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ (Bảng 2.6) và các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Bảng 2.7).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh
Dựa trên thực trạng phân tích ở Chương 2, tác giả thực hiện đánh giá và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp; phân công công việc rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán giúp việc cập nhật và đối chiếu số liệu diễn ra nhanh chóng; ghi nhận chứng từ và luân chuyển chứng từ bán hàng, mua hàng cơ bản tuân thủ chế độ.
- Nhược điểm: Công tác kiểm soát các khoản phải thu chưa thực sự chặt chẽ, tình trạng khách hàng nợ đọng kéo dài làm tăng lượng vốn bị chiếm dụng; cơ cấu nợ phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn và chi phí tài chính (lãi vay) tăng cao (tăng 94,01%), gây sức ép lên thanh khoản; hàng tồn kho tăng nhanh dẫn đến ứ đọng vốn lưu động.
- Các giải pháp đề xuất:
- Đối với công tác kế toán chung: Tiếp tục hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ, nâng cấp hệ thống phần mềm và tăng cường đào tạo chuyên môn kế toán.
- Đối với công tác kế toán công nợ: Thiết lập hạn mức tín dụng thương mại và kỳ hạn nợ cụ thể cho từng nhóm khách hàng; định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ và phân loại tuổi nợ để kịp thời đôn đốc thu hồi nợ; xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
- Giải pháp tăng cường khả năng thanh toán: Cân đối lại cơ cấu nguồn vốn, kiểm soát quy mô vay ngắn hạn để giảm gánh nặng lãi vay; đẩy nhanh tốc độ giải phóng hàng tồn kho và thu hồi nợ phải thu nhằm cải thiện hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tức thời.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả và đóng góp thực tế cụ thể:
- Kết quả nghiên cứu định lượng và nghiệp vụ:
- Tổng hợp đầy đủ thực trạng tài chính của công ty qua các năm 2015, 2016, 2017. Xác định quy mô Tổng tài sản năm 2017 đạt 11,944 tỷ đồng (tăng 26,02% so với 2016), trong đó Tài sản ngắn hạn chiếm 89,52% và Tài sản dài hạn chiếm 10,48%.
- Chỉ ra điểm yếu trong cấu trúc tài chính: Nợ phải trả hoàn toàn là nợ ngắn hạn, trong đó các khoản vay ngắn hạn tăng 39,40%, chi phí tài chính năm 2017 tăng 94,01% so với 2016.
- Làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm của Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2017 (giảm 46,42% so với năm 2016) xuất phát từ việc sụt giảm doanh thu phân phối (-18,07%) do dừng kinh doanh sản phẩm xi măng Bỉm Sơn và chi phí lãi vay tăng.
- Mô tả chi tiết trình tự hạch toán, luân chuyển chứng từ và trích xuất nguyên văn các chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0002269, Phiếu xuất kho PX1944, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, TK 341 tháng 09/2017).
- Giải pháp thực tiễn: Đề xuất được 3 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu tổ chức chứng từ kế toán, quản lý thu hồi nợ khách hàng đến cân đối dòng tiền chi trả nợ vay ngắn hạn.
- Đóng góp mới của tác giả: Là công trình đầu tiên tại đơn vị thực tập đi sâu hệ thống hóa và phân tích kết hợp giữa nghiệp vụ hạch toán kế toán công nợ (TK 131, 331, 341) và phân tích các hệ số khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh sau hơn 3 năm doanh nghiệp đi vào hoạt động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế tại đơn vị:
- Hạn chế: Do quy mô doanh nghiệp còn nhỏ và mới hoạt động hơn 3 năm, các nghiệp vụ công nợ phát sinh tại công ty chủ yếu tập trung vào một số tài khoản cơ bản (phải thu khách hàng TK 131, phải trả người bán TK 331 và vay ngắn hạn TK 341), chưa phát sinh đa dạng các nghiệp vụ công nợ phức tạp khác (như nợ thuê tài chính dài hạn, phát hành trái phiếu hay công nợ ngoại tệ lớn). Dữ liệu hạch toán chứng từ chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong phạm vi tháng 09 năm 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu chuỗi dữ liệu tài chính dài hạn hơn khi doanh nghiệp phát triển quy mô; nghiên cứu chuyên sâu việc ứng dụng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng, phân tích dòng tiền lưu chuyển thuần và xây dựng mô hình dự báo khả năng thanh khoản định kỳ cho doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp kết hợp giữa công tác kế toán phần hành (kế toán công nợ) và phân tích báo cáo tài chính (khả năng thanh toán) theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp mã hóa tài khoản chi tiết khách hàng/nhà cung cấp, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng - thu tiền, cùng hệ thống bảng biểu tính toán số vòng quay công nợ và các hệ số thanh toán nhằm kiểm soát dòng vốn kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính thông qua phần mềm kế toán Việt Nam kết hợp phần mềm kê khai thuế của cơ quan thuế.
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016–2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng tài sản của công ty năm 2017 đạt 11,944 tỷ đồng, tăng 26,02% so với năm 2016; trong đó Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo 89,52% (chủ yếu là Phải thu ngắn hạn và Hàng tồn kho). Về nguồn vốn, Nợ phải trả chiếm phần lớn tổng nguồn vốn và hoàn toàn là nợ ngắn hạn (khoản mục vay ngắn hạn năm 2017 tăng 39,40%), trong khi Vốn chủ sở hữu chỉ duy trì ở mức trên 1,5–1,6 tỷ đồng.
Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế năm 2017 của công ty giảm 46,42% so với năm 2016 là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 18,07% vì công ty dừng phân phối dòng sản phẩm xi măng Bỉm Sơn (vốn chiếm tỷ trọng lớn trước đó) và gặp sự cạnh tranh gia tăng trên thị trường; đồng thời chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) trong năm 2017 tăng mạnh tới 94,01%.
Khóa luận tập trung nghiên cứu những tài khoản công nợ cụ thể nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu 3 tài khoản công nợ trọng yếu phát sinh tại công ty gồm: Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả người bán) và Tài khoản 341 (Vay và nợ thuê tài chính - cụ thể là các khoản vay ngắn hạn ngân hàng).
Nghiệp vụ bán hàng cho Cửa hàng Quang Thành ngày 03/09/2017 được phản ánh như thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0002269 và Phiếu xuất kho PX1944, công ty xuất bán 16 tấn xi măng Đồng Lâm PCB30 với giá chưa thuế là 16.727.273 đồng, thuế GTGT 10% là 1.672.727 đồng, tổng tiền thanh toán là 18.400.000 đồng (ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 33311); giá vốn xuất kho là 16.253.000 đồng (ghi Nợ TK 6321 / Có TK 1561). Khách hàng thanh toán tiền mặt theo Phiếu thu PT2269 (ghi Nợ TK 1111 / Có TK 131: 18.400.000 đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thảo đã hoàn thành việc mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ kết hợp phân tích các chỉ tiêu khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Châu Phong Thịnh giai đoạn 2015–2017. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính và thực tế hạch toán trên chứng từ, sổ sách kế toán tháng 09/2017, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các áp lực tài chính từ nợ vay ngắn hạn và công nợ tồn đọng tại doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát thực tế hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.