CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, ý nghĩa, mục đích phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi ( nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ( nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí). Theo Điều 68 thông tư 133/2016/TT/BTC và Điều 96 thông tư 200/2014/TT-BTC thì kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định.
Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi (hoặc số lỗ). Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán( Gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả hoạt động tài chính: số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt đồng tài chính.
4 Kết quả hoạt động khác: số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doan nghiệp.2 Ý nghĩa Kiểm tra tình hình hoạt động của công ty thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Giúp công ty nhận định đúng khả năng vận hành, hoạt động của công ty trong vòng một tháng,một quý hoặc là một năm. Đóng vai trò hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động (sản xuất) kinh doanh. Từ đó đưa ra những hướng phát triển mới đạt hiệu quả cao hơn trong quá trình vận hành công ty của các cấp quản lí tại doanh nghiệp.3 Mục đích Việc phân tích hoạt động kinh doanh của công ty sẽ giúp các nhà lãnh đạo đánh giá bao quát và đầy đủ những diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận chính xác vấn đề và đưa ra đường lối thích hợp cho sự phát triển của công ty.
Giúp các đối tượng quan tâm nhận diện rõ ràng các mối quan hệ cơ bản trong hoạt động kinh doanh, từ đó dự báo về lợi nhuận cũng như dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp. Giúp các đối tượng quan tâm đánh giá mức độ đóng góp cho xã hội của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận tức là doanh nghiệp đó đã sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về con người cũng như các nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế, để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu 5 quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế.
Giúp cho các nhà đầu tư có thể nhìn thấy rõ các khoản mục chi phí lưu động như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi quản lý doanh nghiệp,thuế…. Nếu các khoản mục này tăng lên thì có thể đánh giá doanh nghiệp quản lý các khoản chi phí chưa tốt, hoặc công ty đang đầu tư quá mức cho các chi phí bán hàng, khuyến mại. Đánh giá mức độ đóng góp cho xã hội của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận tức là doanh nghiệp đó đã sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về con người cũng như các nguyên liệu đầu vào của quá trình hoạt động cũng như sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, báo cáo kết quả kinh doanh cũng cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và tương lai. Nguyên tắc phân tích 1.1 Nguyên tắc trung thực Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, khi số liệu đảm bảo tính trung thực thì khi phân tích tài chính mới cho kết quả chính xác về thực trạng tài chính doanh nghiệp.2 Nguyên tắc khách quan Khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phải đảm bảo đứng trên góc độ khách quan, không áp đặt ý chí của nhà quản lý để phân tích thì kết quả phân tích mới đảm bảo tính chính xác.3 Nguyên tắc về tài chính Bên cạnh hai yếu tố kể trên, khi phân tích tài chính doanh nghiệp phải dựa trên những nguyên tắc về tài chính để phân tích, đánh giá tình hình, thực trạng 6 và những triển vọng của hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tồn tại của việc thu, chi. Các phương pháp phân tích 1.1 Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh, khi sử dụng phương pháp này cần chú ý các nội dung sau: • Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh • Tiêu chuẩn để lựa chọn so sánh là chỉ tiêu của một kì được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, dược gọi là gốc so sánh. Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp, các gốc so sánh có thể là - Tài liệu của năm trước(kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu kinh tế.
- Các tài liệu dự kiến như kế hoạch,định mức dùng làm cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện so với mục tiêu dự kiến đã đề ra. - Tài liệu của doanh nghiệp khác với tiêu chuẩn của ngành. Điều kiện so sánh được: Để kết quá so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu được sử dụng so sánh phải thống nhất về các mặt sau: - Phương pháp tính toán thống nhất - Cùng đơn vị đo lường - Tương ứng khoản thời gian tập hợp số liệu - Cùng nội dung phân tích Kỹ thuật so sánh: - So sánh bằng số tuyệt đối - Số tuyệt đối và biểu hiện quy mô, khối lượng của mội chỉ tiêu kinh tế nào đó. Nó là cơ sở để tính toán các loại số khác.
7 So sánh số tuyệt đối: là so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu. Kinh tế ở những khoản thời gian và không gian khác nhau nhằm đánh giá sự biến động về quy mô,khối lượng của chỉ tiêu đó. ∆CT= CT1 (Nghiên cứu)- CT0 (gốc) So sánh bằng số tương đối: Phản ánh tốc độ biến động của chỉ tiêu phân tích: 𝐌𝐌ứ𝐜𝐜 độ 𝐜𝐜ầ𝐧𝐧 đạ𝐭𝐭 𝐭𝐭𝐭𝐭𝐭𝐭𝐭𝐭 𝐤𝐤ế 𝐭𝐭𝐭𝐭ạ𝐜𝐜𝐭𝐭 - Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch = ×100 𝐌𝐌ứ𝐜𝐜 độ 𝐭𝐭𝐭𝐭ự𝐜𝐜 𝐭𝐭ế đạ𝐭𝐭 đượ𝐜𝐜 ở 𝐤𝐤ỳ 𝐭𝐭𝐭𝐭ướ𝐜𝐜 𝐌𝐌ứ𝐜𝐜 độ 𝐜𝐜ầ𝐧𝐧 đạ𝐭𝐭 𝐭𝐭𝐭𝐭𝐭𝐭𝐭𝐭 𝐤𝐤ế 𝐭𝐭𝐭𝐭ạ𝐜𝐜𝐭𝐭 - Số tương đối hoàn thành kế hoạch = ×100 𝐌𝐌ứ𝐜𝐜 độ 𝐭𝐭𝐭𝐭ự𝐜𝐜 𝐭𝐭ế đạ𝐭𝐭 𝐭𝐭𝐭𝐭𝐭𝐭𝐭𝐭 𝐤𝐤𝐭𝐭á𝐜𝐜𝐭𝐭 𝐭𝐭à𝐧𝐧𝐧𝐧 Số tương đối động thái: Là biểu hiện sự biến động về tỷ lệ của chỉ tiêu kinh tế của một khoảng thời gian nào đó. Nó được tính bằng cách so sánh chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc.
Chỉ tiêu kỳ gốc có thể cố định hoặc liên hoàn, tùy theo mục đích phân tích. Nếu kỳ gốc cố định sẽ phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế trong khoảng thời gian dài. Nếu kỳ gốc liên hoàn sẽ phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế qua hai thời kỳ kế tiếp nhau. 𝑋𝑋 𝑋𝑋 𝑋𝑋 - Số tương đối định gốc: 1 ; 2; 3 𝑋𝑋0 𝑋𝑋0 𝑋𝑋0 Sự biến động chỉ tiêu kinh tế trong những khoảng thời gian khác nhau so với kỳ gốc cố định 𝑋𝑋 𝑋𝑋 𝑋𝑋 - Số tương đối liên hoàn: 1 ; 2; 3 𝑋𝑋0 𝑋𝑋1 𝑋𝑋2 Cho thấy sự biến động chỉ tiêu kinh tế giữa các kỳ kế tiếp nhau.
Số tương đối hiệu suất: Mức độ chỉ tiêu (A) - Số tương đối hiệu suất = Mức độ chỉ tiêu (B) Số tương đối tính theo chỉ số tính chuyển về cùng quy mô của các chỉ tiêu liên quan. 8 - Mức độ biến động = Mức độ thực tế × (Mức độ KH × Chỉ số tính chuyển) Số tương đối kết cấu: => A = a+b Khi nào các nhân tố có mối quan hệ tổng: 𝑎𝑎 Tỷ trọng (%)(a)= ×100% 𝐴𝐴 𝑏𝑏 Tỷ trọng (%)(b)= ×100% 𝐴𝐴 Cho thấy vị trí, vai trò của từng bộ phận nằm trong tổng thể. Kết cấu là tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trọng tổng thể hoặc quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận trong một tổng thể. So sánh tương đối kết cấu thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận, chiếm trọng tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích.
Nó phản ánh xu hướng biến động bên trong của chỉ tiêu. So sánh số bình quân: Số bình quân là số biểu hiện mức độ chung nhất về mặt lượng của một tổng thể bằng cách san bằng mọi chênh lệch trị số giữa các bộ phận trong tổng thể nhằm khái quát chung đặc điểm chung của tổng thể. Số bình quân có nhiều loại: Số bình quân đơn giản, số tương đối bình quân gia truyền. So sánh số bình quân cho phép ta đánh giá sự biến động chung về số lượng, chất lượng của các mặt hoạt động nào đó của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp.
Số tương đối bình quân đơn giản: X +X +⋯+Xn � X= 1 2 n Số tương đối bình quân gia quyền: ∑ 𝑎𝑎 .2 Phương pháp chi tiết: 1.1 Chi tiết theo không gian: Nhằm đánh giá tình hình biến động chỉ tiêu phân tích ở những không gian khác nhau, tìm ra nguyên nhân để đưa ra bài học rút kinh nghiệm cho các không gian khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả của chỉ tiêu phân tích, đánh giá.2 Phương pháp theo thời gian: Vì một số hoạt động kinh doanh chịu tác động bởi yếu tố thời gian trong năm: Thời vụ, điều kiện, thời tiết, khí hậu, quan hệ cung cầu trong năm. Do vậy chi tiết chỉ tiêu phân tích đánh giá theo thời gian theo tháng, theo quý để phân tích chỉ ra được những nhân tố tác động mang tính quy luật hay không mang tính quy luật. Nhân tố mang tính quy luật cần đƣa ra những biện pháp đối ứng sao cho phù hợp để khai thác hiệu quả nhất và hạn chế thiệt hại thấp nhất.