CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN TÓM TẮT 1. GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ SAP-2000. SAP-2000 là một chương trình phần từ hữu hạn tổng quát có khả năng phân tích tinh học và động học, phân tích tuyến tính và phi tuyến đối với các hệ thống kết cấu. Chương, trình này còn là một công cụ tính toán rất mạnh để thiết kế các kết cấu theo các Tiêu chuẩn AASHTO, ACI vi AISC của Hoa-Kỳ, mà các tiêu chuẩn này đang được sử dụng rộng rãi ở ViệI-Narn cũng như các nước ASEAN khác, Như vậy các kỹ sư và sinh viên ngành xây mg nen học sử dụng thành thạo chương trình này.
Phần đành cho phân tích kết cấu cầu đã dược hoàn thiện nhiều so với phiên bản SAP-90, vì vậy rất tiện dụng cho các kỹ sư cầu và sinh viên cầu đường. “Thư viện các phần từ hữu hạn mẫu bao gồm 4 loại phần tử: ~_ Phần tử FRAME ( Khung ) có 3 chiều cé †ang thanh hình lãng trụ hoặc bất kỳ. Phan tit SHELL (Vd) c6 3 chiéu Phân tử ASOLID (Bản ) có 2 chiêu ~_ Phần tử SOLID( Khối) có 3 chiều. Điều đáng chú ý nhất là SAP-2000 có thể giải được các bài toán phân tích tĩnh học và động học đối với các bài toán không gian của kết cấu cầu siêu tĩnh phức tạp như cầu cong.
“cầu treo day võng, câu dây xiên. Các kiểu cầu cớ mặt cất hình hộp cũng có thể tính toán dễ ding khi xét đến xoắn. Các đường ảnh hưởng có thể được tính toán và thể hiên đỗ họa trên màn hình hay máy in. Đối với các loại hoạt tải xe ô-tô theo Tiêu chuẩn AASHTO của Mỹ, chúng ta có thé đùng SAP-2000 để tính toán nhanh chóng và tự động mọi tổ hợp tải trong cân thiết.
Cũng có thể xếp tải đoàn xe H-30 hay XB-80 theo Quy trình Việt Nam hiện hành. “Chương trình SAP-2000 hoàn toàn chạy trong môi trường WINDOW với giao điện đồ hoạ rất thuận tiện cho các công việc lập mô hình, phân tích mô hình kết cấu, tính toán. kết cấu theo các Tiêu chuẩn thiết kế nói tren, sau đó thể hiện các kết quả tính toán -thiết kế: dưới dạng các hình vẽ đỏ hoạ, các biểu đồ nội lực, chuyển vị, phản lực, các dạng dao động. Quá trình phân tích một kết cấu bất kỳ đều gồm 3 phần: 1.
Xử lý sơ bộ các số liệu nhập. Giải bài toán. Xứ lý các kết quả tính toán. XỦ LÝ SƠ BỘ CÁC SỐ LIỆU NHẬP.
Để xử lý sơ bộ các số liệu nhập, cần cung cấp các thông tin sau cho SAP-2000, 1. Chọn các đơn vị đo lường trong bài toán. Xác định các kích thước hình học của kết cấu. Xác định các tính chất vặt liệu và các tính chất mặt cất của các cấu kiện.
4, Gén các tính chất mạt cắt cho các cấu kiện cụ thể và gần các bậc tự do cho phần tử. Xác định các trường hợp tải trọng. Gần các tị số cho các tải trọng. Gán các điều kiện biên ( điều kiện liên kết gối).
CHỌN ĐƠN VỊ ĐO LUONG “Từ danh sách kếo xuống trong thanh trạng thái của cửa sổ chính trên màn hình, chúng, ta sẽ chọn các đơn vị đo cho bài toán dang được xét. XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC (C6 hai cách để xác định các kích thước hình học của kết cấu: Cách thứ nhất là dựa vào mẫu các kết cấu đã cho sắn, đó là mục có tên ” SP-2000 templates ". Cách thứ hai là tự mình tạo ra mô hình mới hoàn toàn. XKhi bạn tạo mô hình căn cứ vào các mẫu có sấn, cần thực hiện các bước sau: 1.
Từ thực đơn ° File, chọn 'New Model ƒrom Template'. Khi đó trên màn “hình sẽ hiện ra hộp chọn mô hình,có tên là: “4ođel Template dialog box'. Trong hộp thoại này có ba m ne a. Nhấp chuột lên hình vẽ nào gần giống nhất so với dạng mô hình kết cấu mà bạn dự định lập.
Sẽ hiện ra hộp thoai b. Trong hộp thoại này, hãy chọn các tham số tuỳ ý bạn. “rên màn hình sẽ thể hiện hình vẽ dang không gian 3 chiều và dạng sơ đồ phẳng (dạng 3-D và dang 2-D ) của mô hình kết cấu. Bạn có thể tuỳ chọn một sơ đồ nào mà mình.
muốn dùng bằng cách nhấp chuột vào sơ đổ đó. Cũng có thể dùng cả 2 sơ đồ nếu muốn. 'Nếu bạn muốn tự mình tạo ra sơ đồ kết cấu, hãy theo các bước sau: 1, Tirthye don’ File’, chon 'New Model Trên cửa sổ sẽ hiện ra định nghĩa về hg toa dd. Trong cửa sổ.
định nghĩs về hệ toạ độ, bạn hãy nhập các thông tin vé lưới toa độ dự kiến. Các điểm nút giao trong lưới này sẽ xác định nên các nút của kết cấu của bài toán. Màn bình sẽ thể hiện dạng 3-D và dạng 2-D với các Mới rõ rằng. Dang 3-D va dạng 2-D của mô hình cùng được thể hiện.
Bạn có thể đóng bot cửa sổ hình 3-D nếu muốn. Để kích hoạt cửa sổ dang 2-D xin hay nhấn. chuột vào nút x-y trọng hộp công cụ hoặc nhấn vào bất kỳ điểm nào trong, cửa sổ dạng 2-D. “Từ thực đơn kéo xuống, chọn "Đzaw Erom Element".
Kết quả sẽ làm thay đổi điểm đạt mũi tên trở từ ""_ đến "" tong vùng của cửa sổ 2-D. Hay vẽ mô hình kết cấu trong lưới đã chuẩn bị ở bước 2. Nhấn chuột trái vào các điểm giao của lưới để định nghĩa vị trí các nút của mô hình kết cấu. Mỗi nút phải nhấn chuột một lần.
Chương trình SAP2000 sẽ tự động nối các nút với nhau. Nhấn đúp chuột trái để chấm dứt thao tác nối các nút. Nếu bạn nhỡ tay vẽ sai, hãy nhấn vào " " bên trong hộp công cụ đật ở phần dưới của màn hình, Rồi sau đó chọn các phần tử nào mà bạn muốn xoá đi bằng cách nhấn vào chúng. Rồi từ thực dơn 'Eđi", hãy chọn “Dle/e" để xoá.
Để xem lại sơ đồ kết cấu đã bị cải sửa, hãy chọn thực đơn "display", rồi chon Show undeformed shape. XACDINH VAT LIBU VA TINH CHAT MAT CAT CUA CAUKIEN “Trong phấn này chúng ta xác định mọi kiểu vật liệu và mọi tính chất mặt cất mà sẽ được áp dụng cho kết cấu. Các bước thực hiện như sau: 1 “Từ thực don “Edit”, hay chon "Material." Khi đó sẽ hiện ra cửa sổ xác định vật liệu. 'Nếu bài toán chỉ dùng các vật liệu thép và bê tông đã được tiêu chuẩn hoá, bạn có thể nhấn chuột vào nit Modify/show material va dùng thư viện các tính chất vật liệu đã được soạn sẩn trong SAP-2000.
Nhấn nút OK để chấp. nhận các tính chất đã chọn. Nếu bạn dùng vật liệu mới thì cần định nghĩa về vật Hiệu mới đó bằng cách nhiin nit Add new material, hoặc nhấn nút Modify/show material dé thay đổi các dữ liệu trong thư viện tu theo ý ban. “Từ thực đơn Define , hay chon Frame sections khi d6 sẽ hiện lên hộp thoại vẻ mật cắt phần tử khung.
“Trong hộp thoại này, bạn có thể định nghĩa các kiểu mặt cất mới, nhập các. đặc trưng hình học mật cắt từ thư viện của SAP-2000, hoặc cải biên, sửa đổi © các đặc trưng hình học mặt cắt. Giả sử bạn có 2 mật cắt hình chữ nhật, ban phải làm theo các bước sau để định nghĩa các mặt cắt nay. Diém séng myc FSECI trong hộp tên phẩn tử thanh.
Nhấn nút Modify show section. Mot cita s6 sẽ thể hiện hộp thoại về mặt cất chữ nhật. “Trong hộp này, bạn hãy chọn vật liệu thích hợp từ hộp vật liệu, gõ các cơn số về chiều rộng và chiều cao vào hộp thoại. Nhấn OK để kết thúc hộp thoại này và trở về hộp thoại mặt cắt phần tử thanh.
‘Chon Add rectangular trong hộp chọn thứ hai. Hộp thoại mật cất chữ nhật sẽ hiện ra. Lập lại bước c- để xác định các tính chất của mặt cắt. "Nếu bạn muốn xoá một kiểu mặt cất, hiện điểm sáng trên mật cắt mà bạn muốn xoá, rồi nhấn nút Dele(e sectlons.
5 "Nhấn nút OK để trở về cửa sổ chính. GAN CÁC TINH CHAT MAT CAT CHO PHAN TU “SAP-2000 có 3 phương pháp dùng để gần các tính chất phần tử, gần các điều kiện biên, tải trọng. Phương pháp thứ nhất là lần lượt nhấn vào từng phần tử sau đó nhấn vào con trỏ vào “út công cy ("") trong hộp công cụ. Phương pháp thứ hai à kéo hộp chữ nhật sau khí nhấn con trỏ vào nút công cụ trên hộp công cụ.
Mọi đối tượng bên trong hình chữ nhật này sẽ được chọn đồng thời. Phương pháp thứ ba là kéo một đoạn thẳng sau khi đã nháy chuột vào mit "Sect intersecting line select mode" trén hộp công cụ. Bất kỳ đối tượng nào bị đoạn thẳng nói trên cất qua sẽ được chọn đồng thời. "Bạn cần làm theo các bước sau đây để gần các tính chất mặt cất phần tử: a.
Chọn một nhóm các phần tử mà có cùng mặt cắt bằng một trong 3 phương, pháp chọn đã được trình bày ở trên. Từthực đơn Assiga , chọn Frame, r6i chon Seefions từ thực đơn con. Khi đó sẽ hiện lên hộp thoại định nghĩa mật cắt phần tử thanh. “Trong vùng tên của hộp thoại này, nhấn vào mạt cát tương ứng với nhóm.
phần từ đã được chọn (nghĩa là FSECTI hay FSECT2, v. Lập lại các bước a,b vac cho đến khi bạn đã gần xong mặt cắt cho tất cả các phần tử của kết cấu. Chọn nhóm phần từ mà sẽ được giải phóng liên kết giống nhau. Từ thực đơn Assign , chon Frame, r6ichon Release từ thực đơn con.đó sẽ hiện lên hộp thoại giải phóng liên kết thanh.
“Chọn các tham số giải phóng liên kết phù hợp với các phần tử đã được chọn. 'Nếu các phần tử này là phần tử thanh dàn chốt, nhấp chuột vào các bộp kiểm tra Về torsion-start (xoin), moment 22-start, moment 22-end, moment 33- start va moment 33-end, Lip lại các bước. e, f va g cho đến khi bạn gần xong các chất giải phóng liên kết cho mọi phần tử cần thiết. XÁC ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP DAT TAI TRỌNG.
"Bạn hãy làm theo các bước sau day để nhập các thông tin vé tai trong cho SAP-2000: a. Tirthyc don Define, chon muc Static load cases. Khi đó sẽ hiện lên hộp thoại định nghĩa trường hợp tải trọng. Hộp thoại này sẽ hiển thị tải trọng mặc định, LOADI, có kiểu là nh tải e.- (kiểu Dead), và hệ số trọng lượng bản thân bằng 1,0.
Điều này có nghĩa là sẽ tự động xét đến trọng lượng bản thân của các cấu kiện khi giải bài toán và cân cứ vào tỷ trọng vật liệu cho trước như là hàm số của loại vật liệu. Bạn đừng thay đổi gì đối với trường hợp tải trọng thứ nhất này.