Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối luân chuyển vốn giữa các chủ thể, giữ vai trò huyết mạch thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất và kinh doanh. Tác giả sử dụng hình ảnh so sánh thực tế: nguồn vốn trong nền kinh tế tương tự như lượng máu trong cơ thể sống; sự thiếu hụt nguồn vốn sẽ khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm. Thực tiễn hoạt động ngân hàng cho thấy mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ giữa hai nghiệp vụ cốt lõi: huy động vốn và sử dụng vốn. Trong đó, huy động vốn là điều kiện tiên quyết tạo lập đầu vào cho hoạt động cấp tín dụng và quyết định trực tiếp đến năng lực sinh lời, bảo đảm tính thanh khoản cũng như quy mô hoạt động của ngân hàng thương mại.
Tuy nhiên, bối cảnh thực tiễn giai đoạn nghiên cứu xuất hiện nhiều thách thức: môi trường kinh tế vĩ mô có nhiều biến động phức tạp, tác động của dịch bệnh Covid-19 và biến động của thị trường vàng thế giới lẫn trong nước làm giảm tính ổn định của dòng tiền nhàn rỗi. Tại địa bàn Thành phố Huế, sự hiện diện của mạng lưới dày đặc các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại nhà nước cùng hệ thống phòng giao dịch và máy ATM tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt trong việc giữ chân khách hàng cũ và khai thác nguồn vốn mới. Đứng trước tình trạng các doanh nghiệp thiếu vốn phục vụ phục hồi sản xuất, trong khi ngân hàng gặp nhiều rào cản trong việc duy trì tăng trưởng nguồn vốn huy động ổn định với chi phí hợp lý, việc nghiên cứu thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Đông Ba được tác giả xác định là một yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích hoạt động huy động vốn tại VPBank - Chi nhánh Đông Ba, Thành phố Huế, từ đó chỉ ra các mặt đạt được cùng những tồn tại, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được phân định thành 3 nội dung:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn của Ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng tình hình huy động vốn của Ngân hàng VPBank - Chi nhánh Đông Ba, Thành phố Huế giai đoạn 2018 – 2020.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của đơn vị nghiên cứu trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là vấn đề huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đông Ba, Thành phố Huế.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Tình hình huy động vốn và các chỉ tiêu liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thương mại.
- Về không gian: Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng VPBank - Chi nhánh Đông Ba, Thành phố Huế (địa chỉ tại số 179 Trần Hưng Đạo, Phường Phú Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các nguyên lý cơ bản của kinh tế học tiền tệ ngân hàng. Ngân hàng thương mại được định nghĩa là tổ chức kinh doanh tiền tệ và cung ứng dịch vụ ngân hàng, vận hành vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện ba chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng. Trong cơ cấu tài chính, nguồn vốn của ngân hàng thương mại được phân chia thành ba nhóm:
- Vốn chủ sở hữu (vốn tự có): Bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, lợi nhuận không chia, thu nhập lớn hơn chi phí và khấu hao tài sản cố định.
- Vốn huy động: Bộ phận trọng yếu nhất, chiếm trên 80% tổng vốn kinh doanh, hình thành từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn), tiền gửi của dân cư (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán), tiền gửi khác và vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi).
- Vốn đi vay: Gồm vay các tổ chức tín dụng khác thông qua điều chuyển hệ thống hoặc thị trường liên ngân hàng, và vay Ngân hàng Trung ương (thông qua chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạn hoặc cho vay thanh toán bù trừ).
Các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn được tác giả phân loại thành nhóm nhân tố chủ quan (chính sách sản phẩm, công nghệ ngân hàng, quan điểm điều hành của lãnh đạo, bộ máy tổ chức, uy tín thương hiệu, mạng lưới địa điểm giao dịch) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, thu nhập dân cư, văn hóa - thói quen tiêu dùng, trình độ khoa học công nghệ, áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng đối thủ trên cùng địa bàn).
Đồng thời, nghiên cứu sử dụng hệ thống các chỉ số tài chính phục vụ công tác đánh giá:
- Tỷ trọng từng loại tiền gửi (%) = (Số dư từng loại tiền gửi / Tổng nguồn vốn) * 100%
- Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn (VHĐ/TNV) (%) = (Tổng vốn huy động / Tổng nguồn vốn) * 100%
- Tỷ lệ tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%) = (Tổng dư nợ / Vốn huy động) * 100%
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = (Số dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ) * 100%
- Hệ số thu nợ (%) = (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) * 100%
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng giai đoạn 2018 - 2020 do Phòng Kế toán - Tín dụng VPBank - Chi nhánh Đông Ba cung cấp; kết hợp tài liệu từ sách báo, tạp chí chuyên ngành ngân hàng và website chính thức.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa năm báo cáo và năm gốc) để xác định quy mô tăng giảm; so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động) để đo lường tốc độ tăng trưởng; phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn; phương pháp thống kê mô tả để phản ánh các đặc tính cơ bản của mẫu số liệu; và phương pháp chuyên khảo tham khảo ý kiến của cán bộ nhân viên chi nhánh. Các phép tính toán và vẽ đồ thị được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel.
Bên cạnh đó, đề tài tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn về công tác huy động vốn từ ba ngân hàng thương mại gồm Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) về đa dạng hóa sản phẩm liên kết thanh toán doanh nghiệp và phát hành thẻ; Ngân hàng TMCP Phương Nam về linh hoạt kỳ hạn và tách trung tâm thẻ kinh doanh độc lập; Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) về cá nhân hóa sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng tận nơi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về bản chất pháp lý và kinh tế của ngân hàng thương mại; phân tích chi tiết ba chức năng cơ bản, trong đó chức năng trung gian tín dụng đóng vai trò cầu nối chuyển dịch nguồn vốn nhàn rỗi vào sản xuất kinh doanh. Tác giả phân định cấu trúc các nguồn vốn cấu thành bảng cân đối tài chính của tổ chức tín dụng, xác định vốn huy động là kênh cung cấp hơn 80% tài sản kinh doanh. Tác giả phân tích mối quan hệ giữa các loại lãi suất: lãi suất không kỳ hạn luôn nhỏ hơn lãi suất có kỳ hạn; lãi suất tiền gửi của tổ chức kinh tế thấp hơn lãi suất tiết kiệm dân cư.
Từ việc phân tích các nhân tố chủ quan, khách quan và các công thức chỉ tiêu tài chính, chương 1 đi sâu nghiên cứu các bài học kinh nghiệm tại Techcombank, Phương Nam và ACB. Trên cơ sở đó, tác giả đúc kết 6 bài học kinh nghiệm ứng dụng cho VPBank - Chi nhánh Đông Ba:
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn kết hợp chính sách lãi suất linh hoạt, bổ sung dịch vụ an sinh (bảo hiểm, y tế, sức khỏe) gắn liền với gói tiền gửi.
- Đa dạng hóa các loại hình sở hữu, kích thích tiền gửi tiết kiệm dân cư từ nhiều kênh và tăng cường thu hút nguồn ngoại tệ.
- Kiến nghị chính sách cải cách vĩ mô từ cấp quản lý nhà nước để tạo điều kiện lưu thông tiền tệ.
- Mở rộng mạng lưới điểm giao dịch ra các khu vực phụ cận và vùng nông thôn nhằm khai thác nguồn tiền gửi nhàn rỗi kết hợp cho vay sản xuất.
- Kiểm soát chặt chẽ và nâng cao chất lượng tín dụng song hành với mở rộng quy mô huy động vốn để bảo đảm an toàn hệ thống.
- Chuyên nghiệp hóa bộ phận tiếp tân, triển khai đồng bộ hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM), tăng cường chăm sóc vào các dịp lễ tết và sinh nhật khách hàng.
Chương 2. Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng VPBank - Chi nhánh Đông Ba, Thành phố Huế
Chương này giới thiệu bối cảnh đơn vị nghiên cứu: VPBank thành lập ngày 12/8/1993, quy mô toàn hệ thống đến tháng 6/2021 đạt 233 chi nhánh/phòng giao dịch với gần 25.000 cán bộ nhân viên; tổng tài sản đạt 419.027 tỷ đồng vào ngày 31/12/2020, lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 13.019 tỷ đồng (+26,1% so với 2019). VPBank - Chi nhánh Đông Ba đặt tại số 179 Trần Hưng Đạo, Thành phố Huế; cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc Chi nhánh quản lý trực tiếp hai bộ phận tác nghiệp: Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng Giao dịch khách hàng.
Tác giả đánh giá kết quả kinh doanh chung của Chi nhánh Đông Ba trong 3 năm qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | So sánh 2019/2018 (+/-) | So sánh 2019/2018 (%) | So sánh 2020/2019 (+/-) | So sánh 2020/2019 (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I. Tổng thu nhập (tỷ đồng) | 8,000 | 8,300 | 8,600 | 0,300 | 3,75% | 0,300 | 3,61% |
| 1. Thu nhập từ hoạt động tín dụng | 7,903 | 8,189 | 8,461 | 0,286 | 3,62% | 0,272 | 3,32% |
| 2. Thu phí từ dịch vụ | 0,097 | 0,111 | 0,139 | 0,014 | 14,43% | 0,028 | 25,22% |
| II. Chi phí hoạt động (tỷ đồng) | 5,200 | 4,100 | 4,400 | -1,100 | -21,15% | 0,300 | 7,32% |
| 1. Chi phí từ hoạt động tín dụng | 4,775 | 3,826 | 4,072 | -0,949 | -19,87% | 0,246 | 6,43% |
| 2. Chi phí khác | 0,425 | 0,274 | 0,328 | -0,151 | -61,63% | 0,054 | 1,71% |
| III. Lợi nhuận (tỷ đồng) | 2,800 | 4,200 | 4,200 | 1,400 | 50,00% | 0,000 | 0,00% |
Số liệu phản ánh thu nhập tín dụng chiếm trên 98% tổng thu nhập. Thu phí dịch vụ tăng trưởng liên tục (tăng 25,22% trong năm 2020). Lợi nhuận năm 2019 tăng 50% so với 2018 (đạt 4,2 tỷ đồng) nhưng giữ nguyên mức này trong năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19 làm suy giảm nhu cầu tín dụng tiêu dùng và sinh hoạt hộ gia đình.
Phân tích biến động cơ cấu nguồn vốn tại Chi nhánh Đông Ba thể hiện qua bảng tổng hợp:
| Chỉ tiêu | Năm 2018 (tỷ đồng) | Năm 2019 (tỷ đồng) | Năm 2020 (tỷ đồng) | So sánh 2019/2018 (+/-) | So sánh 2019/2018 (%) | So sánh 2020/2019 (+/-) | So sánh 2020/2019 (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. Vốn điều chuyển từ Hội sở | 56 | 53 | 64 | -3 | -5,66% | 11 | 20,75% |
| 2. Vốn huy động tại chỗ | 228 | 248 | 234 | 20 | 8,77% | -14 | -5,65% |
| Tổng nguồn vốn | 284 | 301 | 298 | 17 | 5,99% | -3 | -0,99% |
Năm 2019, vốn huy động đạt 248 tỷ đồng, chiếm 82,39% tổng nguồn vốn nhờ chính sách điều chỉnh lãi suất linh hoạt (cho phép khách hàng hưởng lãi suất theo kỳ hạn thực gửi khi rút trước hạn). Tuy nhiên sang năm 2020, vốn huy động giảm 14 tỷ đồng (-5,65%), xuống mức 234 tỷ đồng. Nguyên nhân được xác định là do giá vàng trong nước và thế giới lập đỉnh liên tục (đặc biệt vào tháng 8/2020), thúc đẩy xu hướng rút tiền gửi để đầu tư kim loại quý. Do nguồn vốn tại chỗ sụt giảm, Chi nhánh phải tăng nhận vốn điều chuyển từ Hội sở chính lên 64 tỷ đồng (+20,75%) nhằm đáp ứng nhu cầu giải ngân cho các dự án xây dựng của doanh nghiệp.
Xét theo kỳ hạn huy động:
- Tiền gửi có kỳ hạn: Năm 2018 đạt 132 tỷ đồng; năm 2019 tăng lên 145 tỷ đồng (+9,45%); năm 2020 giảm xuống còn 136 tỷ đồng (-6,21%).
- Tiền gửi không kỳ hạn: Năm 2018 đạt 96 tỷ đồng; năm 2019 đạt 103 tỷ đồng (+7,29%); năm 2020 giảm xuống 98 tỷ đồng (-4,85%).
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng VPBank - Chi nhánh Đông Ba, Thành phố Huế
Dựa trên các tồn tại về sự suy giảm quy mô huy động năm 2020, sự phụ thuộc vào vốn điều chuyển và áp lực cạnh tranh công nghệ, tác giả xác định định hướng phát triển năm 2022 của chi nhánh và đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Hoạch định và thực hiện chiến lược huy động vốn: Xây dựng các gói lãi suất cạnh tranh, phân đoạn kỳ hạn chi tiết đáp ứng nhu cầu luân chuyển vốn của từng nhóm khách hàng.
- Nâng cao chính sách chăm sóc khách hàng: Chuẩn hóa tác phong giao dịch tại quầy, tăng cường tương tác, thăm hỏi và áp dụng chính sách ưu đãi vào các dịp lễ kỷ niệm.
- Đẩy mạnh chính sách marketing: Quảng bá hình ảnh ngân hàng bán lẻ năng động thông qua các chiến dịch truyền thông địa phương, tiếp cận trực tiếp các hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ.
- Phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại: Mở rộng các tiện ích thanh toán điện tử, phát hành thẻ và dịch vụ ngân hàng số nhằm gia tăng tỷ trọng tiền gửi thanh toán chi phí thấp.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hệ thống số liệu thực chứng của đơn vị:
- Đã lượng hóa được tốc độ chuyển dịch nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng từ 284 tỷ đồng (2018) lên 301 tỷ đồng (2019) và duy trì ở mức 298 tỷ đồng (2020). Vốn huy động đóng vai trò trụ cột với quy mô lần lượt là 228 tỷ đồng, 248 tỷ đồng và 234 tỷ đồng qua 3 năm.
- Làm rõ cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn: Nguồn tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm ưu thế (145 tỷ đồng năm 2019 và 136 tỷ đồng năm 2020) so với tiền gửi không kỳ hạn (103 tỷ đồng năm 2019 và 98 tỷ đồng năm 2020), hỗ trợ tính chủ động trong cân đối thanh khoản.
- Ghi nhận sự bứt phá của thu phí dịch vụ phi tín dụng: Thu phí dịch vụ tăng từ 0,097 tỷ đồng (2018) lên 0,111 tỷ đồng (2019) và đạt 0,139 tỷ đồng (2020), đạt tốc độ tăng trưởng 25,22% trong năm 2020.
- Lợi nhuận thuần trước thuế được duy trì ổn định ở mức 4,2 tỷ đồng trong hai năm 2019 và 2020, tăng trưởng vượt bậc 50% so với mốc 2,8 tỷ đồng của năm 2018.
Về mặt giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì cơ chế điều hành lãi suất linh hoạt, ổn định thị trường tiền tệ và hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ ngân hàng thương mại phát triển các sản phẩm tài chính hiện đại.
- Đối với Ngân hàng VPBank: Tăng cường phân cấp điều hành, hỗ trợ chi phí công nghệ, nâng cấp hệ thống hạ tầng số và hoàn thiện quy chế điều chuyển vốn nội bộ.
- Đối với Chi nhánh Đông Ba: Tập trung triển khai 4 nhóm giải pháp về chiến lược huy động, chăm sóc khách hàng, marketing và dịch vụ thanh toán bán lẻ.
Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện bức tranh huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể ở Thừa Thiên Huế trong giai đoạn chịu biến động kép từ dịch bệnh và thị trường kim hoàn; phân tích rõ nguyên nhân của sự dịch chuyển cơ cấu vốn giữa vốn tại chỗ và vốn vay điều chuyển từ Hội sở chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế nhất định xuất phát từ năng lực nghiên cứu, kinh nghiệm thực tế và giới hạn thời gian thực tập của sinh viên. Xét theo phạm vi học thuật:
- Phạm vi dữ liệu chỉ bao quát giai đoạn 2018 - 2020 tại một chi nhánh cấp hai; các số liệu chưa phản ánh được đầy đủ chu kỳ phục hồi của nền kinh tế sau đại dịch Covid-19.
- Nguồn số liệu chủ yếu là dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ của phòng tín dụng, chưa kết hợp phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng trên diện rộng đối với các phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn.
- Khóa luận chưa áp dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của từng biến số (lãi suất, chất lượng dịch vụ, thu nhập, công nghệ) đến quy mô tiền gửi tiết kiệm.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn 2021 - 2023 nhằm đánh giá toàn diện năng lực thích ứng của hoạt động huy động vốn trong trạng thái bình thường mới.
- Mở rộng khảo sát so sánh đa chi nhánh của hệ thống VPBank hoặc so sánh vị thế cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên toàn địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Ứng dụng các thang đo định lượng để khảo sát mức độ hài lòng và lòng trung thành của khách hàng gửi tiền đối với các tiện ích ngân hàng số.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện các đề tài khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ ngân hàng thương mại.
- Cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn miền Trung khi tìm kiếm tài liệu đối chiếu về cơ cấu vốn và quản trị nguồn vốn.
Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu vốn, kỹ thuật phân tích mối liên hệ giữa vốn huy động tại chỗ và vốn điều chuyển hệ thống, cùng việc phân tích tác động từ biến động thị trường vàng năm 2020 đến dòng tiền gửi ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại đơn vị nào và trong mốc thời gian nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Đông Ba, có địa chỉ tại số 179 Trần Hưng Đạo, Phường Phú Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế, trong phạm vi số liệu 3 năm từ 2018 đến 2020.
Cơ cấu nguồn vốn của VPBank - Chi nhánh Đông Ba gồm những bộ phận nào?
Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh được chia thành hai bộ phận chính: Vốn huy động tại chỗ (chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 78% đến trên 82%) và Vốn điều chuyển nhận từ Hội sở chính để bổ sung thanh khoản cho vay.
Tại sao nguồn vốn huy động tại chỗ của chi nhánh năm 2020 lại sụt giảm so với năm 2019?
Năm 2020, vốn huy động giảm 5,65% (từ 248 tỷ đồng xuống 234 tỷ đồng) do hai nguyên nhân chính: ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 làm suy giảm thu nhập và cầu tín dụng của người dân; đồng thời giá vàng trong nước và thế giới liên tục lập đỉnh lịch sử vào tháng 8/2020 khiến người dân có xu hướng rút tiền tiết kiệm để chuyển sang nắm giữ vàng.
Kết quả lợi nhuận và thu nhập kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2018 - 2020 đạt bao nhiêu?
Tổng thu nhập của chi nhánh tăng đều qua các năm: 8,0 tỷ đồng (2018), 8,3 tỷ đồng (2019) và 8,6 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 2,8 tỷ đồng, tăng 50% lên mức 4,2 tỷ đồng trong năm 2019 và duy trì ổn định ở mức 4,2 tỷ đồng vào năm 2020.
Tác giả rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các ngân hàng Techcombank, Phương Nam và ACB?
Các bài học kinh nghiệm cốt lõi gồm: Đa dạng hóa kỳ hạn và hình thức trả lãi; áp dụng công cụ lãi suất linh hoạt; đẩy mạnh các dịch vụ giá trị gia tăng như phát hành thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử (SMS, Mobile banking); liên kết thanh toán với các doanh nghiệp lớn; mở rộng điểm giao dịch ra vùng ven và nâng cao chất lượng tư vấn, chăm sóc khách hàng tại chỗ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Thúy đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng huy động vốn tại VPBank - Chi nhánh Đông Ba giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu thực tế cho thấy chi nhánh duy trì được nguồn vốn ổn định xấp xỉ 300 tỷ đồng và mức lợi nhuận 4,2 tỷ đồng, dù phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh và biến động kinh tế trong năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò quyết định của vốn huy động và sự cần thiết của nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở khi phát sinh chênh lệch cung cầu tín dụng. Các nhóm giải pháp về chiến lược huy động, chính sách chăm sóc khách hàng và dịch vụ ngân hàng số được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với các điểm nghẽn thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu.