Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Hộ Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Miền Tây

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần miền tây, đánh giá hiệu quả và tiềm năng phát triển.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2009

96
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng

2.1.1.1. Sự ra đời của tín dụng
2.1.1.2. Khái niệm về tín dụng
2.1.1.3. Phân loại tín dụng

2.1.2. Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp

2.1.2.1. Khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp
2.1.2.2. Đặc điểm cơ bản của tín dụng sản xuất nông nghiệp

2.1.3. Một số quy định cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Miền Tây

2.1.4. Trình tự thực hiện nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Miền Tây

2.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

2.1.5.1. Một số khái niệm
2.1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
2.1.5.3. Phân tích chiến lược (Ma trận SWOT)

2.1.6. Một số phương pháp sử dụng trong đề tài

2.1.6.1. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
2.1.6.2. Phương pháp so sánh bằng số tương đối

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MIỀN TÂY

3.1. SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.3. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MIỀN TÂY

3.3.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Miền Tây

3.3.2. Quá trình hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Miền Tây

3.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG

3.4.1. Tình hình nhân sự của ngân hàng

3.4.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động

3.4.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban

3.4.3.1. Hội đồng quản trị
3.4.3.2. Ban kiểm soát
3.4.3.3. Ban điều hành
3.4.3.4. Khối kinh doanh
3.4.3.5. Khối hỗ trợ

3.5. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MIỀN TÂY QUA 3 NĂM (2006 – 2008)

3.6. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MIỀN TÂY

3.6.1. Phướng hướng kinh doanh

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MIỀN QUA BA NĂM 2006 – 2008

4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MIỀN TÂY QUA BA NĂM 2006 – 2008

4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MIỀN TÂY QUA BA NĂM 2006 – 2008

4.2.1. Doanh số cho vay

4.2.2. Doanh số cho vay theo kỳ hạn

4.2.3. Doanh số cho vay theo ngành nghề

4.2.4. Doanh số thu nợ

4.2.5. Doanh số thu nợ theo kỳ hạn

4.2.6. Doanh số thu nợ theo ngành nghề

4.2.7. Dư nợ theo kỳ hạn

4.2.8. Dư nợ theo ngành nghề

4.2.9. Nợ quá hạn

4.2.10. Nợ quá hạn theo kỳ hạn

4.2.11. Nợ quá hạn theo ngành nghề

4.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MIỀN TÂY QUA BA NĂM 2006 – 2008

4.4. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MIỀN TÂY QUA 3 NĂM 2006 – 2008

4.4.1. Hệ số thu nợ

4.4.2. Rủi ro tín dụng

4.4.3. Chỉ tiêu tổng chi phí trên tổng thu nhập

4.4.4. Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng thu nhập

4.4.5. Vòng quay vốn tín dụng

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MIỀN TÂY

5.1. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIÊPK TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MIỀN TÂY QUA BA NĂM 2006 – 2008

5.1.1. Thuận lợi và cơ hội

5.1.2. Khó khăn và thách thức

5.2. MỘT SỐ DỰ BÁO VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG THỜI GIAN TỚI

5.2.1. Tình hình cạnh tranh

5.2.2. Triển vọng của mảng tín dụng đối với cho vay hộ sản xuất nông nghiệp hiện nay

5.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MIỀN TÂY

5.3.1. Ma trận SWOT

5.3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp

5.3.2.1. Đối với Ngân hàng Miền Tây
5.3.2.2. Đối với các hộ sản xuất nông nghiệp
5.3.2.3. Đối với Nhà nước

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Đối với ngân hàng

6.2. Đối với chính quyền địa phương

6.3. Đối với các hộ sản xuất nông nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BIỂU BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Miền Tây

Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Miền Tây đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông thôn. Ngân hàng đã cung cấp nhiều hình thức tín dụng nhằm hỗ trợ người nông dân trong việc đầu tư sản xuất. Đặc biệt, với sự phát triển của nông nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long, ngân hàng đã góp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống của người dân.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng nông nghiệp

Tín dụng nông nghiệp là hình thức cho vay nhằm hỗ trợ hộ sản xuất nông nghiệp. Vai trò của tín dụng nông nghiệp không chỉ giúp người nông dân có vốn đầu tư mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

1.2. Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Miền Tây

Ngân hàng Miền Tây đã triển khai nhiều chương trình tín dụng ưu đãi cho hộ sản xuất nông nghiệp. Tình hình cho vay và thu hồi nợ được quản lý chặt chẽ, đảm bảo hiệu quả trong hoạt động tín dụng.

II. Thách thức trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp

Mặc dù hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Miền Tây đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như rủi ro tín dụng, nợ quá hạn và khả năng thanh toán của người vay là những yếu tố cần được chú trọng.

2.1. Rủi ro tín dụng trong cho vay nông nghiệp

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt. Việc đánh giá khả năng trả nợ của hộ sản xuất nông nghiệp thường gặp khó khăn do tính không ổn định của thời tiết và thị trường.

2.2. Nợ quá hạn và giải pháp xử lý

Nợ quá hạn là một vấn đề nghiêm trọng trong hoạt động tín dụng. Ngân hàng cần có các biện pháp xử lý nợ quá hạn hiệu quả để bảo vệ lợi ích của mình và hỗ trợ người vay.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nông nghiệp

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp, Ngân hàng Miền Tây cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro và cải thiện quy trình cho vay. Việc đào tạo nhân viên và nâng cao nhận thức của người vay cũng là rất quan trọng.

3.1. Quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả

Quản lý rủi ro tín dụng là yếu tố then chốt trong hoạt động cho vay. Ngân hàng cần xây dựng các tiêu chí đánh giá rủi ro rõ ràng và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý.

3.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho người vay

Đào tạo người vay về quản lý tài chính và sản xuất nông nghiệp sẽ giúp họ sử dụng vốn vay hiệu quả hơn. Ngân hàng có thể tổ chức các khóa học và hội thảo để nâng cao kiến thức cho nông dân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tín dụng nông nghiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Miền Tây đã mang lại nhiều lợi ích cho người nông dân. Số lượng hộ vay tăng lên đáng kể, đồng thời hiệu quả sản xuất cũng được cải thiện.

4.1. Kết quả cho vay và tác động đến sản xuất

Hoạt động cho vay đã giúp nhiều hộ sản xuất nông nghiệp mở rộng quy mô và nâng cao năng suất. Điều này không chỉ cải thiện đời sống của người dân mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng thông qua các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu hồi nợ và sự hài lòng của khách hàng là rất cần thiết để cải thiện dịch vụ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tín dụng nông nghiệp

Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Miền Tây có nhiều triển vọng trong tương lai. Với sự hỗ trợ của chính sách từ Nhà nước và sự phát triển của công nghệ, ngân hàng có thể mở rộng hơn nữa hoạt động cho vay.

5.1. Triển vọng phát triển tín dụng nông nghiệp

Triển vọng phát triển tín dụng nông nghiệp là rất lớn, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng. Ngân hàng cần nắm bắt cơ hội này để phát triển.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ Nhà nước

Chính sách hỗ trợ từ Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tín dụng nông nghiệp. Cần có các chính sách ưu đãi cho ngân hàng và người vay để thúc đẩy hoạt động này.

24/07/2025
Luận văn tốt nghiệp phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần miền tây

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là nông nghiệp, với hơn 70% dân số là nông dân, diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 80% diện tích đất tự nhiên. Và cho đến nay, ĐBSCL được xem là nơi cung cấp lương thực lớn nhất cả nước nhưng vấn đề đặt ra là người nông dân luôn trong tình trạng thiếu vốn để phát triển sản xuất. Vì thế, cần có những biện pháp phù hợp để hỗ trợ người dân trong vấn đề này và một trong những chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng và Nhà nước hiện nay là khuyến khích các ngân hàng mở rộng cho vay để phát triển sản xuất nông nghiệp bằng nhiều hình thức ưu đãi.

Chủ trương này đã tạo nền tảng cho ngành ngân hàng nhất là các Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc đầu tư và phát triển kinh tế nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Với chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Nhà nước, đồng vốn ngân hàng đã thật sự đi sâu vào nông thôn đến từng hộ nông dân làm cho nông nghiệp nông thôn cả nước nói chung và ĐBSCL nói riêng đã có những bước phát triển. Đặc biệt Thành phố Cần Thơ nằm ngay trung tâm ĐBSCL, là thành phố nông nghiệp trù phú, tiềm năng kinh tế dồi dào nên đã thu hút đông đảo các loại hình doanh nghiệp. Vì vậy đồng vốn huy động và đầu tư phát triển tại Thành phố Cần Thơ rất lớn đã thật sự góp phần vào sự phát triển của đất nước.

Thành tựu đổi mới của Thành phố Cần Thơ không thể không kể đến sự đóng góp của các ngân hàng trong đó có Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Miền Tây. Từ khi ra đời đến nay hoạt động của Ngân hàng TMCP Miền Tây liên tục mang lại hiệu quả, đầu tư chủ yếu cho hộ nông dân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng sâu vùng xa, xóa được đói giảm được nghèo, các doanh nghiệp mở rộng được quy mô sản xuất, làm giảm nạn cho vay nặng lãi đưa nông thôn phát triển đi lên. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên em chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Miền Tây” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. GVHD: Nguyễn Hữu Tâm 1 SVTH: Trần Thị Thúy Hằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Miền Tây 1.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Phân tích tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Miền Tây. Mục tiêu cụ thể - Mục tiêu 1: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Miền Tây qua ba năm 2006 - 2008. - Mục tiêu 2: Phân tích tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Miền Tây qua ba năm 2006 - 2008.

- Mục tiêu 3: Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Miền Tây qua ba năm 2006 - 2008. - Mục tiêu 4: Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Miền Tây. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Không gian Đề tài được thực hiện tại phòng Hành chính - Tín dụng hội sở Ngân hàng TMCP Miền Tây.

Thời gian - Số liệu được thu thập qua ba năm 2006, 2007, 2008. - Thời gian thực hiện đề tài từ 02-02-2009 đến 24-04-2009. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động của Ngân hàng bao gồm: hoạt động tín dụng, các dịch vụ ngân hàng…. Trong hoạt động tín dụng bao gồm tín dụng nông nghiệp, tín dụng tiêu dùng, tín dụng thương mại và dịch vụ … nhưng do thị phần tín dụng của Ngân hàng TMCP Miền Tây khá lớn.

Vì vậy, trong khuôn khổ của đề tài em chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng nông nghiệp mà đối tượng chủ yếu là hộ sản xuất nông nghiệp. GVHD: Nguyễn Hữu Tâm 2 SVTH: Trần Thị Thúy Hằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Miền Tây CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2. Một số vấn đề về tín dụng 2.

Sự ra đời của tín dụng Tín dụng ra đời rất sớm gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa. Cơ sở ra đời của tín dụng xuất phát từ: - Có sự tồn tại và phát triển của hàng hóa. - Có nhu cầu bù đắp thiếu hụt khi gặp biến cố nhằm đảm bảo sản xuất, đảm bảo cuộc sống bình thường. Khái niệm về tín dụng Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế khác nhau.

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về tín dụng, sau đây là một số định nghĩa về tín dụng: - Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. - Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. - Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (người cho vay gọi là trái chủ) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (người vay gọi là thụ trái). Tóm lại, tín dụng là mối quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật và được hình thành theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một thời gian nhất định.

Trong đó, người cho vay chuyển nhượng một lượng giá trị nhất định trong một thời gian nhất định sang người đi vay và khi hết hạn người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay một giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Khoản dư ra gọi là lợi tức tín dụng. GVHD: Nguyễn Hữu Tâm 3 SVTH: Trần Thị Thúy Hằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Miền Tây 2. Phân loại tín dụng a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng - Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản vay có thời hạn tối đa là 12 tháng.

Trong nền kinh tế thị trường, các Ngân hàng thương mại có thể cho khách hàng vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt của khách hàng hoặc cho vay tiêu dùng. - Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, được vay để mua sắm tài sản cố định, hiện đại hóa trang thiết bị, cải tiến, mở rộng và xây dựng các chương trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng - Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất. - Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp.

Loại tín dụng này được hình thành dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng - Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các doanh nghiệp, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh. - Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng cho tiêu dùng cá nhân như mua sắm phương tiện sinh hoạt. d) Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng - Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện dưới các hình thức mua bán chịu hàng hóa.

- Tín dụng ngân hàng: Là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ tín dụng giữa các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp tổ chức kinh tế và cá nhân. - Tín dụng Nhà nước: Là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân và các tổ chức tín dụng khác trong đó Nhà nước chủ động vay tiền để tăng nguồn thu cho ngân sách. GVHD: Nguyễn Hữu Tâm 4 SVTH: Trần Thị Thúy Hằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Miền Tây e) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với ngân hàng - Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng ngân hàng đòi hỏi khi cho vay khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba làm đảm bảo cho món vay. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ hai bổ sung cho nguồn nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.

- Tín dụng không đảm bảo: Là loại tín dụng chủ yếu dựa vào uy tín và tình hình tài chính của người vay, lợi tức có thể được trong tương lai, tình hình trả nợ trước đây… mà không cần tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng. Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp 2. Khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp Hộ sản xuất nông nghiệp là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh. Là hộ chuyên sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp có tính chất tự sản xuất do cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh.

Đặc điểm cơ bản của tín dụng sản xuất nông nghiệp Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật. Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành, nghề cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay. - Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định tới thời vụ cho vay thu nợ. Nếu ngân hàng cho vay vào các chuyên ngành hẹp như một số cây con nhất định thì việc tổ chức cho vay phải tập trung vào thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay và đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ thì thu nợ, đảm bảo khoản nợ được thu đầy đủ và đúng hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ