Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 16% đến 20% mỗi năm, đạt quy mô trên 6,5 tỷ USD trong giai đoạn 2019 - 2020. Tuy nhiên, bối cảnh kinh doanh dược phẩm ngày càng chịu áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị nội địa và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cùng với sự phụ thuộc tới 90% nguồn nguyên liệu hoạt chất nhập khẩu từ các thị trường lớn như Trung Quốc và Ấn Độ. Trong bối cảnh đó, việc đánh giá năng lực nội tại và tối ưu hóa quản trị vận hành trở thành bài toán sống còn đối với các doanh nghiệp phân phối dược phẩm quy mô vừa và nhỏ.

Nghiên cứu này tập trung giải quyết vấn đề đánh giá toàn diện thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Phân phối Sản phẩm Y dược VHN trong năm tài chính 2020. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: mô tả chi tiết cơ cấu danh mục 147 sản phẩm kinh doanh và phân tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu dữ liệu được xác định từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020, được thực hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022 tại trụ sở chính ở Hà Nội và chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng chuẩn xác về tổng doanh thu 87.807,4 triệu đồng, hiệu suất vận hành trên quy mô 42 cán bộ nhân viên, và cơ cấu kênh phân phối. Kết quả nghiên cứu giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ nét các điểm nghẽn về cấu trúc mặt hàng, mức độ tập trung nguồn thu, từ đó hoạch định các bước chuyển đổi chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh hiện đại và lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp. Khung lý thuyết này khẳng định phân tích kinh doanh là công cụ cốt lõi nhằm kiểm tra, đánh giá toàn bộ quá trình sử dụng nguồn lực, phát hiện tiềm năng chưa khai thác và phòng ngừa rủi ro thị trường.

Khung phân tích tích hợp lý thuyết cấu trúc tập hợp sản phẩm dựa trên kích thước ba chiều gồm chiều rộng, chiều dài và chiều sâu sản phẩm. Cấu trúc bên trong của danh mục phản ánh tỷ trọng giá trị và mối liên hệ tương tác giữa từng chủng loại hàng hóa trong tổng thể doanh số.

Về mặt tài chính, nghiên cứu vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích dòng tiền và hiệu quả sinh lời chuẩn mực, bao gồm:

  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đo lường khả năng tạo lợi nhuận thuần từ nguồn lực tài sản sẵn có.
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) phản ánh mức độ sinh lợi của nguồn vốn cổ đông đóng góp.
  • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS) thể hiện hiệu quả quản trị chi phí và chiến lược giá bán.
  • Các khái niệm quản trị vốn lưu động, chu chuyển hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân và hệ số thanh toán ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích định lượng toàn diện. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 147 sản phẩm lưu hành trong năm 2020 (gồm 129 thuốc hóa dược và 18 thực phẩm chức năng), 198 đối tác khách hàng và toàn bộ 42 nhân sự của doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số chọn mẫu và phản ánh bức tranh chân thực nhất về hoạt động kinh doanh.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, dữ liệu phần mềm kế toán và hồ sơ công bố sản phẩm tại doanh nghiệp.

Phương pháp xử lý số liệu sử dụng công cụ Microsoft Excel 2016 để làm sạch, mã hóa và tổng hợp thông tin. Các sản phẩm thuốc được mã hóa theo hệ thống giải phẫu - điều trị - hóa học (ATC) bậc 3 và phân loại theo 27 nhóm tác dụng dược lý quy định tại Thông tư 30/2018/TT-BYT, đồng thời phân định thuốc kê đơn và không kê đơn theo Thông tư 07/2017/TT-BYT. Phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu và phương pháp so sánh số đối đối ứng được sử dụng để phân tích biến động các chỉ tiêu kinh tế, giúp xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến kết quả kinh doanh chung. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành chặt chẽ từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng năm 2020 của doanh nghiệp đạt 87.807,4 triệu đồng với danh mục kinh doanh gồm 147 sản phẩm. Cơ cấu doanh thu theo chủng loại cho thấy thuốc hóa dược giữ vai trò chủ lực tuyệt đối với 129 mặt hàng (chiếm 87,7% số lượng), đem về 78.683,4 triệu đồng, tương ứng 89,6% tổng doanh thu. Nhóm thực phẩm chức năng gồm 18 mặt hàng (chiếm 12,3% số lượng) đóng góp 9.124,0 triệu đồng, tương ứng 10,4% tổng doanh thu.

Phân loại 129 thuốc hóa dược theo 27 nhóm tác dụng dược lý cho thấy mức độ tập trung doanh thu rất cao:

  • Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn dẫn đầu với 14 mặt hàng (chiếm 10,9% số lượng thuốc), đạt doanh thu 28.993,5 triệu đồng (chiếm 36,8% doanh thu thuốc).
  • Nhóm hocmon và thuốc tác động vào hệ thống nội tiết gồm 5 mặt hàng (chiếm 3,9% số lượng), đạt doanh thu 23.429,3 triệu đồng (chiếm 29,8% doanh thu thuốc).
  • Nhóm thuốc tim mạch có 11 mặt hàng (chiếm 8,5% số lượng), mang lại 5.984,2 triệu đồng (chiếm 7,6% doanh thu thuốc).
  • Các nhóm dung dịch tiêm truyền, gây tê - gây mê, tiêu hóa, hô hấp và thần kinh chiếm tỷ trọng nhỏ từ 2,3% đến 4,1% mỗi nhóm.

Về phân loại theo chế độ quản lý, thuốc kê đơn (ETC) chiếm ưu thế áp đảo với 116 mặt hàng (chiếm 89,9% danh mục thuốc) và tạo ra 75.884,8 triệu đồng (chiếm 96,4% doanh thu thuốc). Thuốc không kê đơn (OTC) chỉ có 13 mặt hàng (10,1%), đạt 2.798,6 triệu đồng (3,6% doanh thu thuốc).

Về dạng bào chế, dạng viên uống chiếm 48,3% số mặt hàng và đem lại 49.716,3 triệu đồng (chiếm 56,8% tổng doanh thu), tiếp theo là dạng dung dịch tiêm truyền chiếm 39,5% số lượng với 35.388,9 triệu đồng (chiếm 40,3% tổng doanh thu). Về nguồn gốc, thuốc và thực phẩm chức năng sản xuất trong nước gồm 105 sản phẩm (chiếm 71,4% danh mục), đóng góp 48.467,6 triệu đồng (55,2% tổng doanh thu), trong khi 42 sản phẩm nhập khẩu đóng góp 39.339,8 triệu đồng (44,8% tổng doanh thu).

Về kênh tiêu thụ, kênh trúng thầu cung ứng bệnh viện đóng góp 57.710,3 triệu đồng (chiếm 65,8% tổng doanh thu) thông qua 113 mặt hàng trúng thầu (chiếm 76,9% danh mục). Kênh bán hàng ngoài bệnh viện đạt 30.097,1 triệu đồng (chiếm 34,2% tổng doanh thu). Cơ cấu theo khách hàng ghi nhận kênh bán buôn gồm 130 đơn vị (chiếm 65,6% số khách hàng) đóng góp tới 86.807,4 triệu đồng (chiếm 98,9% doanh số toàn công ty).

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích cho thấy doanh nghiệp đã xây dựng được định vị thị trường rõ ràng khi tập trung vào các dòng thuốc điều trị chuyên sâu phục vụ kênh điều trị bệnh viện. Việc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn và nội tiết chiếm tới 66,6% tổng doanh thu thuốc phản ánh đúng nhu cầu điều trị thiết yếu tại các cơ sở y tế. Hàng sản xuất trong nước chiếm ưu thế về doanh thu (55,2%) cho thấy chính sách ưu tiên thuốc nội theo chủ trương của ngành y tế đã được doanh nghiệp vận dụng hiệu quả.

Tuy nhiên, sự phụ thuộc quá lớn vào kênh đấu thầu bệnh viện (65,8% doanh thu) và hai nhóm thuốc chủ lực đặt doanh nghiệp trước rủi ro vận hành đáng kể nếu có biến động về kết quả thầu hoặc gián đoạn nguồn cung. So sánh với các doanh nghiệp dược cùng quy mô trên thị trường, một số đơn vị như Dược phẩm Trường Thành tập trung tới 95,9% doanh thu ngoài bệnh viện hoặc Dược phẩm Xuân Hòa đạt 70% doanh thu từ kênh bán lẻ, cho thấy chiến lược của công ty nghiên cứu mang tính đối lập khi đặt trọng tâm vào kênh ETC.

Các kết quả nghiên cứu trên được tổng hợp chi tiết qua hệ thống biểu đồ tròn về cơ cấu xuất xứ, biểu đồ cột so sánh tỷ trọng nhóm tác dụng dược lý và các bảng số liệu đối chiếu doanh thu theo kênh bán hàng. Sự kết hợp này minh chứng rõ ràng cho mối quan hệ giữa cấu trúc danh mục sản phẩm và mức độ ổn định của dòng tiền doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng kinh doanh năm 2020, một số giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo:

  • Tái cơ cấu và đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Phòng Kinh doanh cần chủ động tìm kiếm và mở rộng thêm các mặt hàng thuộc nhóm thuốc tim mạch, tiêu hóa, hô hấp và thực phẩm chức năng có biên lợi nhuận cao. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng đóng góp của các nhóm thuốc phụ trợ từ mức 2,3% - 7,6% lên tối thiểu 15% đến 20% tổng doanh thu trong lộ trình 18 tháng tới.
  • Mở rộng và phát triển kênh phân phối ngoài bệnh viện: Phòng Phát triển Thị trường cần thiết lập mạng lưới phân phối trực tiếp đến các chuỗi nhà thuốc và quầy thuốc bán lẻ, phấn đấu gia tăng tỷ trọng doanh thu ngoài bệnh viện từ 34,2% lên mức 45% trong giai đoạn 2023 - 2025 nhằm giảm thiểu rủi ro biến động từ kết quả đấu thầu.
  • Tối ưu hóa quản trị tài chính và dòng tiền: Ban Giám đốc phối hợp với Phòng Kế toán rà soát chính sách bán chịu, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 60 ngày, đồng thời nâng cao tốc độ luân chuyển hàng tồn kho đạt trên 5,5 đến 6 vòng mỗi năm, đảm bảo hệ số thanh toán ngắn hạn luôn duy trì ở mức an toàn trên 1,5 lần trong 12 tháng tiếp theo.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ nhân sự: Bộ phận Đào tạo và Hành chính Nhân sự cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho 42 cán bộ nhân viên, khuyến khích 20 dược sĩ trung cấp học liên thông lên trình độ đại học trong vòng 2 năm tới, đồng thời chuẩn hóa quy trình phân phối thuốc đạt chuẩn GDP nhằm nâng cao năng suất lao động bình quân của công ty.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban giám đốc và nhà quản trị doanh nghiệp phân phối dược phẩm: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về phương pháp phân tích danh mục hàng hóa, bài học kinh nghiệm trong việc cân bằng tỷ trọng giữa kênh đấu thầu bệnh viện (65,8%) và kênh thương mại tự do (34,2%) nhằm đảm bảo tăng trưởng doanh số trên 87,8 tỷ đồng.
  • Trưởng phòng kinh doanh và chuyên viên hoạch định danh mục dược phẩm: Tham khảo cách thức mã hóa sản phẩm theo hệ thống ATC bậc 3 và 27 nhóm tác dụng dược lý theo Thông tư 30/2018/TT-BYT để đánh giá tiềm năng thị trường của từng nhóm hoạt chất.
  • Chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp y tế: Tiếp cận bộ chỉ số kinh tế thực nghiệm về cơ cấu tài sản, khả năng thanh toán, vòng quay vốn lưu động và hiệu suất sử dụng lao động trong ngành phân phối dược.
  • Học viên sau đại học và sinh viên chuyên ngành Quản lý Kinh tế Dược: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, cách thức trích xuất và xử lý số liệu kế toán phục vụ viết luận văn chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược.

Câu hỏi thường gặp

Doanh thu chủ lực của doanh nghiệp trong năm nghiên cứu đến từ nhóm sản phẩm nào?

Doanh thu chủ yếu đến từ nhóm thuốc hóa dược với 78.683,4 triệu đồng, chiếm 89,6% tổng doanh thu 87.807,4 triệu đồng của công ty. Trong đó, hai nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn (36,8%) và thuốc tác động vào hệ thống nội tiết (29,8%) đóng góp tỷ trọng lớn nhất với tổng giá trị đạt trên 52.422,8 triệu đồng.

Tỷ trọng giữa thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu được phân bổ như thế nào?

Thuốc và thực phẩm chức năng sản xuất trong nước chiếm vị trí chủ đạo với 105 mặt hàng (tương ứng 71,4% danh mục) và tạo ra 48.467,6 triệu đồng (55,2% tổng doanh thu). Hàng nhập khẩu gồm 42 sản phẩm đem lại 39.339,8 triệu đồng, chiếm 44,8% tổng doanh thu bán hàng.

Kênh trúng thầu bệnh viện đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu phân phối?

Kênh trúng thầu bệnh viện giữ vai trò trọng yếu trong hoạt động của công ty khi chiếm tới 113 mặt hàng (76,9% danh mục) và mang lại 57.710,3 triệu đồng, tương đương 65,8% tổng doanh số bán hàng trong năm 2020.

Đặc điểm trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự tại công ty ra sao?

Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ 42 cán bộ nhân viên, trong đó khối chuyên môn dược chiếm trên 64% bao gồm 2 Thạc sĩ, 5 Dược sĩ đại học và 20 Dược sĩ trung cấp, tạo nền tảng vững chắc để thực hiện tốt tiêu chuẩn thực hành tốt phân phối thuốc GDP.

Đâu là giải pháp cấp thiết nhất để doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro kinh doanh?

Doanh nghiệp cần nhanh chóng đa dạng hóa danh mục ngoài hai nhóm thuốc chủ lực, đồng thời mở rộng mạng lưới phân phối ngoài bệnh viện để nâng tỷ trọng doanh thu bán lẻ từ mức 34,2% hiện tại lên trên 45% trong giai đoạn tới.

Kết luận

  • Tổng doanh thu bán hàng năm 2020 đạt 87.807,4 triệu đồng với danh mục kinh doanh gồm 147 sản phẩm.
  • Thuốc hóa dược là mặt hàng cốt lõi chiếm 89,6% doanh thu, trong đó thuốc kê đơn chiếm 96,4% giá trị thuốc.
  • Kênh trúng thầu bệnh viện chi phối lớn nhất với 65,8% doanh thu và 113 mặt hàng tham gia cung ứng.
  • Sản phẩm sản xuất trong nước khẳng định vai trò mũi nhọn với 55,2% tỷ trọng doanh số toàn doanh nghiệp.
  • Năng lực quản trị vận hành dựa trên đội ngũ 42 nhân sự chuyên môn dược đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn GDP.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện thực trạng kinh doanh của một doanh nghiệp phân phối dược phẩm điển hình, chỉ rõ các điểm mạnh về kênh thầu cũng như rủi ro tập trung sản phẩm. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi doanh nghiệp triển khai đồng bộ các giải pháp tái cơ cấu danh mục và mở rộng thị trường ngoài bệnh viện trong giai đoạn 2023 - 2025. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp mô hình phân tích này để nâng cao hiệu quả quản trị tại đơn vị mình.