Phân Tích Hoạt Động Huy Động Vốn Bằng Tiền Gửi Tiết Kiệm Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu

Khóa luận phân tích hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn tại ngân hàng TMCP Á Châu PGD Văn Thánh.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

106
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT TIẾNG VIỆT

TÓM TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU- PGD VĂN THÁNH

1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

1.1.3. Các hoạt động kinh doanh của NHTMCP Á Châu

1.1.4. Thách thức và cơ hội

1.2. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – PGD Văn Thánh

1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của PGD Văn Thánh

1.2.2. Cơ cấu tổ chức

1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ

1.2.4. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại NH TMCP Á Châu – PGD Văn Thánh

1.2.5. Tình hình huy động vốn tại NH TMCP Á Châu- PGD Văn Thánh

1.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP

2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

2.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại

2.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại

2.2. Khái niệm và các hình thức huy động vốn của NHTM

2.2.1. Khái niệm huy động vốn của NHTM

2.2.2. Vai trò của hoạt động huy động vốn của NHTM

2.2.3. Các hình thức huy động vốn của NHTM

2.2.4. Các hình thức huy động tiền gửi

2.3. Hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm của NHTM

2.3.1. Khái niệm Tiền gửi tiết kiệm

2.3.2. Phân loại Tiền gửi tiết kiệm

2.3.3. Đặc điểm tiền gửi tiết kiệm

2.3.4. Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm

2.3.5. Rủi ro trong hoạt động huy động vốn băng tiền gửi tiết kiệm

2.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm

2.4. Tiêu chí đánh giá hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN VÀ KHÔNG KỲ HẠN TẠI NH TMCP Á CHÂU - PGD VĂN THÁNH

3.1. Hình thức huy động bằng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không có kỳ hạn NH TMCP Á Châu – PGD Văn Thánh

3.1.1. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

3.1.2. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

3.1.3. Tiền gửi tiết kiệm khác

3.2. Quy trình mở - tất toán tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại NH TMCP Á Châu – PGD Văn Thánh

3.2.1. Quy trình mở tài khoản tiết kiệm

3.2.2. Quy trình tất toán sổ tiết kiệm

3.3. Một số sản phẩm về tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn tại PGD- Văn Thánh

3.3.1. Tiết kiệm Phúc An Lộc

3.3.2. Tiết kiệm Đại Lộc

3.3.3. Tiết kiệm Tích lũy Thiên Thần Nhỏ

3.3.4. Tiền gửi tiết kiệm Tích lũy An Cư Lập Nghiệp

3.3.5. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

3.4. Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHTMCP Á Châu - PGD Văn Thánh

3.4.1. Cơ cấu huy động tiền gửi tiết kiệm trong tổng nguồn vốn huy động được tại PGD Văn Thánh giai đoạn 2018-2020

3.4.2. Cơ cấu huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn tại PGD Văn Thánh giai đoạn 2018-2020

3.4.3. Cơ cấu huy động tiền gửi tiết kiệm phân theo kỳ hạn tại ngân hàng TMCP Á Châu- PGD Văn Thánh giai đoạn 2018-2020

3.4.4. Cơ cấu huy động tiền gửi tiết kiệm theo các sản phẩm tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Á Châu- PGD Văn Thánh giai đoạn 2018-2020

3.4.5. Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn năm 2018-2020

3.4.6. Chi phí hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Đánh giá tình hình hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của KHCN tại PGD – Văn Thánh

4.1.1. Thành tựu đạt được

4.1.2. Những hạn chế còn tồn tại

4.2. Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn tại NH TMCP Á Châu – PGD Văn Thánh

4.2.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của PGD Văn Thánh

4.2.2. Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm

4.3. Một số kiến nghị

4.3.1. Kiến nghị với chính phủ

4.3.2. Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước

4.3.3. Kiến nghị đối với NH TMCP Á Châu – PGD Văn Thánh

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hoạt Động Huy Động Vốn Tiết Kiệm Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đã khẳng định vị thế của mình trong ngành ngân hàng Việt Nam với nhiều sản phẩm và dịch vụ đa dạng. Hoạt động huy động vốn tiết kiệm là một trong những lĩnh vực quan trọng giúp ngân hàng phát triển bền vững. Việc huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng nguồn vốn mà còn tạo ra lợi ích cho khách hàng thông qua lãi suất hấp dẫn.

1.1. Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Ngân Hàng TMCP Á Châu

Ngân hàng TMCP Á Châu được thành lập vào năm 1993, với sứ mệnh cung cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao. Qua nhiều năm phát triển, ACB đã trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, nổi bật với các sản phẩm huy động vốn tiết kiệm.

1.2. Các Sản Phẩm Tiền Gửi Tiết Kiệm Tại ACB

ACB cung cấp nhiều sản phẩm tiền gửi tiết kiệm khác nhau, bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn. Mỗi sản phẩm đều có những ưu điểm riêng, giúp khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu tài chính của mình.

II. Thách Thức Trong Hoạt Động Huy Động Vốn Tiết Kiệm Tại ACB

Mặc dù ACB đã đạt được nhiều thành công trong việc huy động vốn tiết kiệm, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động này.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Khác

Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác khiến ACB phải liên tục cải tiến sản phẩm và dịch vụ để thu hút khách hàng. Việc đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn là một trong những chiến lược được áp dụng.

2.2. Thay Đổi Trong Nhu Cầu Của Khách Hàng

Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn hơn trong việc gửi tiền tiết kiệm. Sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng và đầu tư của khách hàng cũng đặt ra thách thức cho ACB trong việc duy trì và phát triển nguồn vốn huy động.

III. Phương Pháp Huy Động Vốn Tiết Kiệm Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn tiết kiệm, ACB đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các chiến lược này không chỉ giúp tăng trưởng nguồn vốn mà còn tạo ra sự hài lòng cho khách hàng.

3.1. Chiến Lược Marketing Đối Với Sản Phẩm Tiền Gửi

ACB đã triển khai nhiều chiến dịch marketing nhằm quảng bá sản phẩm tiền gửi tiết kiệm. Việc sử dụng các kênh truyền thông hiện đại giúp ngân hàng tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng.

3.2. Cải Tiến Dịch Vụ Khách Hàng

Dịch vụ khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. ACB đã đầu tư vào đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng phục vụ, từ đó tạo ra sự tin tưởng từ phía khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hoạt Động Huy Động Vốn Tiết Kiệm

Hoạt động huy động vốn tiết kiệm tại ACB không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn cho khách hàng. Việc gửi tiền tiết kiệm giúp khách hàng bảo toàn và gia tăng tài sản của mình.

4.1. Lợi Ích Từ Việc Gửi Tiền Tiết Kiệm

Khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm tại ACB sẽ nhận được lãi suất hấp dẫn, đồng thời có thể yên tâm về tính an toàn của khoản tiền gửi. Điều này giúp khách hàng có thêm động lực để gửi tiền.

4.2. Tác Động Đến Nền Kinh Tế

Hoạt động huy động vốn tiết kiệm không chỉ giúp ACB phát triển mà còn góp phần vào sự ổn định và phát triển của nền kinh tế. Nguồn vốn huy động được sử dụng để đầu tư vào các dự án phát triển, tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

V. Kết Luận Về Hoạt Động Huy Động Vốn Tiết Kiệm Tại ACB

Hoạt động huy động vốn tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Á Châu đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới các sản phẩm cũng như dịch vụ của mình.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

ACB cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng các chiến lược huy động vốn phù hợp. Việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu khách hàng sẽ giúp ngân hàng có những quyết định đúng đắn.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Ngân Hàng

Ngân hàng cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình phục vụ khách hàng. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả huy động vốn mà còn tạo ra sự khác biệt trong lòng khách hàng.

15/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp á châu pgd văn thánh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU- PGD VĂN THÁNH 1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển - Tên công ty: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - Tên giao dịch quốc tế: Asia Commercial Bank (ACB) - Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh - Website: www.vn - Email: acb@acb.com - Điện thoại: (848) 3929 0999 - Fax: (848) 3839 9885 - SWIFT Code: ASCBVNCX - Vốn điều lệ: 9.000 đồng (31/12/2010) - Mã số thuế: 0301452948 - LOGO: - Slogan: Ngân hàng của mọi nhà Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993. Giấy phép hoạt động được cấp cho thời hạn hoạt động là 50 năm với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Việt Nam. Ngày 04/06/1993, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) chính thức được đi vào hoạt động.

4  Giai đoạn 1996-1997: Ngân hàng TMCP Á Châu trở thành ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên phát hành thẻ tín dụng MasterCard và Visa tại Việt Nam.  Năm 1997, Ngân hàng TMCP Á Châu thành lập Hội đồng quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO) – là bộ phận đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự hoạt động an toàn và hiệu quả của ngân hàng TMCP Á Châu.  Giai đoạn 2000-2003: Tháng 6 Ngân hàng TMCP Á Châu thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Chứng Khoán ACB (ACBS). Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong hoạt động huy động vốn, vay ngắn hạn, thanh toán quốc tế, cung ứng nguồn lực tại Hội sở.

 Năm 2003, ngân hàng TMCP Á Châu trở thành ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB Visa Electron. Tiếp những thành công đó ACB đưa ra các tiện ích tiên tiến như sản phẩm ngân hàng điện tử, Internet- banking.  Ngày 31/10/2006, theo Quyết định số 21/QĐ-TTGDHN, ngân hàng TMCP Á Châu chính thức niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và bắt đầu giao dịch chứng khoán ngày 21/11/2006.  Năm 2010, ACB đạt 2 danh hiệu : “Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam2010” và “ Ngân hàng có thanh toán vượt trội tại Việt Nam 2010”.

 Qua các năm, hiện nay ACB đã có 350 Chi nhánh / Phòng giao dịch với không gian hiện đại, tiện ích. Với 11000 máy ATM và 850 đại lý Western Union trên toàn quốc.  Kể từ lúc thành lập đến nay, tổng số nhân viên nghiệp vụ của Ngân hàng là hơn 10. Nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm 100% ,được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo học tập riêng của ACB.

Toàn bộ nhân lực này luôn có tư duy năng động, nhiệt tình, vững vàng về nghiệp vụ.  ACB tập trung đào tạo chuyên môn kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh và phát triển nghê nghiệp của nhân viên, chuẩn bị các nền tảng cho việc đồng bộ các hoạt động và phát triển nguồn nhân lực.  Ngân hàng TMCP Á Châu cũng đã và đang phát triển quan hệ với các tổ chức tài chính khác như tổ chức thẻ quốc tế (Visa, Mastercard, JCB), độc quyền sản phẩm 5 bảo hiểm của công ty bảo hiểm Sunlife , tổ chức chuyển tiền quốc tế Western Union, MoneyGram. Dưới đây là biểu đồ về lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng trong 3 năm gần đây: Biểu đồ 1.1: Lợi nhuận sau thuế của ACB qua các năm 2018-2020 (Đơn vị: tỷ đồng) 10,000 7683 8,000 6010 6,000 5,137 4,000 2,000 0 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Lợi nhuận sau thuế (Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB năm 2018-2020) Dựa theo bảng báo cáo tài chính, tình hình lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 6,010 tỷ đồng, tăng 87.3 tỷ đồng so với năm 2018.

Năm 2020, tập đoàn tiếp tục tăng mạnh đến 7,683 tỷ đồng, điều này chứng tỏ ACB đang dần phát triển mạnh mẽ và rộng rãi. Các thành tích có trong 2020 đều ở trên mức bình quân ngành, cho thấy sự phát triển một cách vượt trội và tạo vị thế vững mạnh cho những năm tiếp theo. Đây tiếp tục là đà cho sự phát triển cho các năm tiếp theo, dần lấy lại sự phong độ của ngân hàng. ACB mở rộng sự phong phú về khả năng sinh lời, chuyển cơ cấu thu nhập và giảm bớt việc phụ thuộc vào các hoạt động tín dụng, phát triển công tác huy động vốn.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ Các cơ quan chính: Cơ cấu tổ chức quản lý của ACB bao gồm: Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng Quản trị, Bam kiểm soát, và Tổng giám đốc theo như quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 tại Điều 32.1 của ngân hàng (Điều 27.1 Điều lệ ACB 2012).

Đại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thanh viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm Soát (Điều 29.D Điều lệ ACB 2012). Các ủy ban trực thuộc Hội đồng Quản trị gồm có: Ủy ban nhân sự, Ủy ban quản lý rủ ro, Ủy ban tín dụng, Ủy ban đầu tư, Ủy ban chiến lược. Ngân hàng ACB gồm có Ngân hàng các công ty con, bao gồm các đơn vị Hội sở và kênh phân phối. Các đơn vị Hội sở gồm 8 khối và 12 phòng ban trực thuộc Tổng giám đốc.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức ngân hàng TMCP Á Châu (Nguồn: acb.vn) 7  Đại hội cổ đông: là bộ phận cơ quan cao nhất trong toàn hệ thống ACB.

Các thành viên ở vị trí này gồm các cổ đông lớn có toàn quyền biểu quyết, đưa ra quyết định dựa trên pháp luật và điều lệ của ngân hàng. Cơ quan này sẽ tổ chức họp với nhau một năm ít nhất một lần, thông qua các báo cáo tài chính và báo cáo thường niên để đề ra các chiến lược sắp tới và tính toán ngân sách tài chính cho kỳ kế tiếp, đồng thời bầu hoặc bãi nhiệm thành viên trong ban Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nếu cần thiết.  Ban kiểm soát: thành viên của bộ phận này do đại hội cổ đông bầu ra, nhiệm vụ chính là giám sát việc tuân thủ chấp hành của kế toán, hạch toán, thẩm định báo cáo tài chính để đảo báo tính hợp pháp, chuẩn xác và trung thực.  Hội đồng Sáng Lập, Hội đồng Quản Trị: cơ quan này cũng do đại hội cổ đông bầu ra, nhiệm vụ là quản trị, điều hành, quyết định và định hướng, chiến lược phát triển cho toàn hệ thống ngân hàng.

Bộ phận này được phép nhân danh ngân hàng để giải quyết mọi vấn đề của ngân hàng trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông không được ủy quyền.  Các hội đồng: do Hội đồng quản trị thành lập. Công việc là tham mưu, tư vấn cho Hội đồng quản trị trong các vấn đề quản lý, điều hành hệ thống để có thể đảm bảo phát triển hiệu quả, an toàn và luôn đi đúng hướng đã đề ra từ ban đầu.  Ban tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị và sáng lập bầu ra, là người đại diện cho ngân hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của ngân hàng.

 Có 5 phòng ban và 8 khối nghành khác nhau.  Ngoài tổng giám đốc còn có phó tổng giám đốc, các giám đốc khối, giám đốc trung tâm và những người đứng đầu các nghiệp vụ chuyên môn.3 Các hoạt động kinh doanh của NHTMCP Á Châu - Hoạt động huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. - Nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng. - Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

- Chiết khấu trái phiếu, các giấy tờ có giá. - Kinh doanh ngoại tệ, vàng và thanh toán quốc tế. - Bảo lãnh(Bảo lãnh trong nước, Bảo lãnh ngoài nước); lưu ký; tư vấn tài chính doanh nghiệp; môi giới và đầu tư chứng khoán. - Cung cấp các dịch vụ đầu tư, , cho thuê tài chính (Cho thuê tài chính xe cơ giới, Cho thuê tài chính thiết bị, máy móc…)và các dịch vụ ngân hàng khác.

8 Hoạt động kinh doanh của ACB đa dạng, sản phẩm của ngân hàng đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng như: tiết kiệm tích lũy thiên thần nhỏ, an cư lập nghiệp, tiết kiệm Phúc An Lộc cho người lớn tuổi, cho vay mua nhà, vay mua xe, cho vay bổ sung vốn lưu động hỗ trợ sản xuất kinh doanh hay các hình thức cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống,… Ngoài ra các kỳ hạn gửi cũng đa dạng kết hợp cùng chương trình khuyến mãi và ưu đãi hấp dẫn nên đã đáp ứng linh hoạt được các nhu cầu tài chính của người dân. Đồng thời, ACB luôn cải tiến, cập nhật các sản phẩm hướng đến sự hài lòng của khách hàng, từ đó thu hút được khối lượng lớn KH đến với ngân hàng.4 Thách thức và cơ hội  Thách thức Với sự vươn mình vượt dậy từ giai đoạn 2010-2011 đã cho thấy ACB đã và đang nổ lực vượt qua những biến động của mình. Các năm sau ACB vẫn đang tiếp tục cố gắng vươn lên. ACB vẫn đang khó khăn khi vừa thực hiện các chính sách của NHNN về các giải pháp của nghành ngân hàng nhằm tăng cường và phòng chống các khó khăn do tác động của Covid 19, vừa phải hoạt động trong hoàn cảnh trên.

Nhờ những khó khăn mà ACB vẫn mạnh mẽ tiếp tục phát triển hơn nữa với chính sách quản lý chặt chẽ, kỹ luật nghiêm khắc. Cùng với dìu dắt của Ban hội đồng quản trị cùng với các phòng ban khác, đã có những chiến lược phát triển lâu dài , giảm thiểu rủi ro, quản lý tài chính hiệu quả làm việc dựa trên đạo đức – pháp luật. Sau sự việc xảy ra nghiêm trọng vào năm 2012, Ngân hàng đang dần lấy lại vị trí của mình trên thị trường tài chính. Cùng với sự cạnh tranh giữa các NH TMCP khác, ACB đã trở lại với con số kinh doanh ấn tượng vào năm 2014 về tổng tài sản và lợi nhuận của mình.

Để khôi phục lại niềm tin của khách hàng dành cho ACB. Năm 2016, ngân hàng đã đưa ra nhiều tiện ích hơn như website và ứng dụng trên điện thoại, nâng cao nghiệp vụ bán hàng, tư vấn dịch vụ tài chính , thấu hiểu và chăm sóc khách hàng tốt nhất.  Cơ hội Ngân hàng cũng đã phát triển và tung ra thị trường nhiều sản phẩm tiết kiệm đa dạng nhằm giúp khách hàng có dược nhiều lựa chọn trong phân khúc lựa chọn sản phẩm tiết kiệm phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Hoạt Động Huy Động Vốn Tiết Kiệm Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp mà Ngân hàng TMCP Á Châu áp dụng để huy động vốn tiết kiệm từ khách hàng. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn mà còn nêu rõ những lợi ích mà ngân hàng mang lại cho khách hàng, như lãi suất hấp dẫn và dịch vụ khách hàng tốt. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức ngân hàng tối ưu hóa quy trình huy động vốn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực ngân hàng và tín dụng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Quản trị tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt chi nhánh Hà Nội, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý tín dụng trong ngân hàng. Ngoài ra, tài liệu Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu tại Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn. Cuối cùng, tài liệu Marketing trong hoạt động huy động vốn dân cư tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin về các chiến lược marketing trong huy động vốn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động ngân hàng và tín dụng.