Chương IT TINH HÌNH CƠ BAN 3.1 Tinh hình chung 3.1 Điều kiện tự nhiên 3.1 Vị trí địa lý e Phía Đông Bắc và Bắc giáp xã Tân Lập, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. e Phía Bắc và Tây Bắc giáp xã Suối Kiết, huyện Tánh Linh, Tỉnh Bình Thuận. e Phía Tây giáp xã Binh Chau, huyện xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. e Phía Đông giáp xã Tân Thuận và xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận e Phía Đông giáp Biển Đông Với vị trí này, huyện Hàm Tân rất thuận lợi trong việc giao lưu vơi các khu wu vực trong và ngoài tỉnh.
Ngoài ra, phía Đông giáp Biển Đông cho nên rất lợi thế trong việc phát triển kinh tế đa dạng.2 Tọa độ địa lý e Từ 10°30' 56” đến 10°56”00” vĩ độ Bắc øe Ti107° 01’ 00” đến 108°01' 39” kinh độ Đông Diện tích tự nhiên : 94.146 ha Chiểu dài bờ biển : 49 km Chiểu dài quốc lộ 1A đi qua : 28 km Chiều dài đường sắt Bắc Nam đi qua : 17 km 17 Chiêu dai quốc lộ 55 đi qua : 42 km 3.3 Cae xã giáp ranh e Xã Tân Minh giáp xã Suối Kiết (huyện Tánh Linh — Bình Thuận) và xã Xuân Hòa (huyện Xuân Lộc — Đồng Nai) e Xã Tân Nghĩa giáp xã Tân Lập, huyện Hàm Thuận Nam — Bình Thuận. e Xã Tân Thắng Giáp xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa — Vũng Tau. e Xã Tân Hải giáp xã Tân Thuận và xã Tân Thành, huyện Ham Thuận Nam, Tỉnh Bình Thuận 3.4 Các xã miễn núi e Xã Tân Minh e Xã Tân Nghia e Xã Tân Hà e Xã Tân Thắng e Xã Tân Xuân 3.5 Các xã thị trấn ven biển e Thị trấn La Gi e Xã Tân Binh e Xã Tân Hải e Xã Tân Thiện e Xã SơnMỹ e Xã Tân Thắng 18 3.6 Tình hình về khí tượng thủy văn , Bảng 1: Khí Tượng Thủy Văn Nhiệt độ trung Độ ẩm tương đối Sốgiờnắng Lượng mưa Năm bình (°C ) trung bình ( %) ( giờ ) (mm ) 2000 26,5 83 2.821 LG Nguồn tin: phòng thống kê huyện 3.2 Diện tích, dân số, mật độ dân số 2002 Bảng 2: Tình Hình Diện Tích Dân Số Mật Độ Dân Số Năm 2002 ; Dién tich Dân số Mật độ dân số : (km?) (người ) ( người/km” ) 941,47 164.551 174,78 Nguồn tin: phòng thống kê huyện 3.3 Tình hình diện tích đất phân theo loại đất Bảng 3: Tình Hình Diện Tích Đất Phân Theo Loại Đất DVT: ha Trong đó Tổng số = = = — - = Đất nông nghệp Đấtlâmnghiệp Đất chưa sử dụng 94.569 Nguồn tin: phòng thống kê huyện 19 Tổng diện tích toàn huyện 94.147 ha, trong đó đất nông nghiệp là 29.168 ha, đất lâm nghiệp 32.335 ha, đất chưa sử dụng 29.4 Tinh hình thu chỉ 3.1 Thu chỉ ngân sách Nhà Nước Bảng 4: Thu Chỉ Ngân Sách Nhà Nước năm 2001 - 2002 DVT: triệu đồng 2001 2002 Tổng thu 27.899 Nguồn tin: phòng thống kê huyện Năm 2002, tổng thu 32.530 triệu đồng, tổng chi 22.899 triệu đồng, lợi nhuận thu 9.5 Dân sốlao động 3.1 Hộ, nhân khẩu chia theo giới tính và đơn vị hành chính Bảng 5: Hộ, Nhân Khẩu Chia Theo Giới Tính Và Don Vi Hành Chính ; „ Chia theo giới tính Dgnvj Hành chính Số hộ Tổng số dân Nam Nữ Toàn huyện 34.618 Trong đó: - Thành thị 6.936 Nguồn tin: phòng thống kê huyện 20 3.2 Tỷ lệ sinh, chết và tăng tự nhiên Bảng 6: Tỷ Lệ Sinh, Chết Và Tăng Tự Nhiên DVT: oo Năm Tỷ lệ sinh Tý lệ chết Ty lệ tăng tự nhiên 2001 24,26 4,04 20,22 2002 23,17 4,00 19,17 Nguồn tin: phòng thống kê huyện Năm 2002, tỷ lệ sinh 23,17%, tỷ lệ chết 4,00%, tỷ lệ tăng tự nhiên 19,17% Năm 2001, tỷ lệ sinh 24,26%, tỷ lệ chết 4,04%, tỷ lệ tăng tự nhiên 20,22%.6 Tinh hình kinh tế- xã hội năm 2001 - 2002 Bảng 7: Tổng Sản Phẩm Trong Huyện DVT: triệu đồng Chỉ tiêu 2001 2002 Tổng sé 316. Nông lâm -thủy sản, trong đó: 172.765 - Nông lâm nghiệp 73.
Công nghiệp — xây dựng, trong đó: 56.663 Nguồn tin: phòng thống kê huyện 21 ”.1 Kết quả sản xuất ngành trồng trọt đến 30/12/2003 Bảng 8: Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Chỉ tiêu Diện tích (ha ) % Tổng diện tích gieo trồng 20.485 100 - Nhóm cây lương thực 7.680 37,5 - Nhóm cây chất bột có cũ 4.508 22,0 - Nhóm cây thực phẩm 2.921 14,3 - Nhóm cây công nghiệp 5.376 26,2 Nguôn tin: phòng nông nghiệp Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ngành trồng trọt năm 2003 có nhiều yếu tố thuận lợi như: thời tiết khí hậu diễn biến tương đối tốt, lượng mưa phân bố đều cả về thời gian và không gian, phù hợp cho gieo trồng cả hè thu và vụ mùa. Ngoài ra giá cả thị trường tương đối ổn định, tình hình sâu bệnh ở mức không nghiêm trong trong việc ảnh hưởng đến năng suất. Do vậy, kết quả san xuất năm 2003 đạt toàn diện - Đối với cây lương thực: về năng suất một số cây lương thực ước đạt cao hơn năm 2002 như: cây lúa tăng 0,69 ta/ha, cây bắp tăng 5,22 tạ/ha, về diện tích gieo trồng cây lúa, cây bắp đều vượt kế hoạch để ra. Đặc biệt là cây bắp diện tích gieo trồng tăng hơn cùng kỳ là 252ha từ đó đã đưa tổng sản lượng lương thực tăng 2.900 tấn so với cùng kỳ năm 2002 và có khả năng đạt 29.741 tấn, tăng 108,89% KH.
22 - Đối với cây công nghiệp ngắn ngày: diện tích và năng suất đều vượt kế hoạch để ra và tăng hơn năm 2002, trừ cây bông vai đạt 60,4 %KH và sắp si cùng kỳ năm 2002, nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng thời tiết không thuận lợi của những năm trước là giảm diện tích gieo trồng năm 2003 do đó mặc đù năng suất tăng nhưng san lượng không đổi. - Đối với nhóm cây dài ngày: diện tích gieo trông là 450,75 ha, đạt 50,08% KH. Trong đó cây điều chỉ sử dụng diện tích gieo trồng 50% KH, cây thanh long chỉ trồng 2,5% KH. Nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch dé ra mà không đạt được là do vốn đầu tư cao, thị trường tiêu thụ bấp bênh một số mặt hàng như: nhãn, xoài ., lại giá không ổn định làm cho nông dân không mạnh dan đầu tư, một số hộ chuyển đổi cơ cấu cây trồng.2 Chan nuôi - thú y ° Về chăn nuôi: trong năm tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tương đối thuận lợi, qui mô đàn đều tăng theo từng loại gia súc khác nhau chủ yếu tập trung phát triển ở các trang trại.
@ Về thú y: đàn heo dich bệnh vẫn còn diễn biến phức tạp, tuy không thành dịch nhưng các bệnh truyén nhiễm chưa giảm. Công tác tiêm phòng dịch bệnh cho gia súc gia cầm phân bố đều trên địa bàn, đặc biệt việc tiêm phòng cho đàn chó được người dân chú trọng, người chăn nuôi đã có ý thức trong việc phòng bệnh dịch cho gia súc, gia cầm. Công tác mổ vẫn được tiến hành thường xuyên, tuy nhiên còn một số điểm giết mổ thuộc các xã miễn núi hoạt động chưa tuân thủ theo quy định của thú y, chưa đảm bảo vệ sinh môi trường. Nguyên nhân do một số hộ hành nghề chưa ý thức, công tác kiểm tra và sự phối hợp giữa các ngành chức năng chưa diễn ra đồng bộ và thiếu tính chặc chẽ.3 Lâm nghiệp ï e Trồng rừng tập trung: năm 2003 đã trồng 1.825 ha, đạt 182,5% KH, so với cùng kỳ năm 2002 là 25 ha.
° Trồng cây phân tán: đã trồng được trên 200.000 cây, đạt 100% KH. Trong đó cây giống do tỉnh cấp là 72.000 cây, so với cùng kỳ năm 2002 giảm 2. ° Giao khoán bảo vệ rừng: đến nay đã hoàn tách hé sơ giao khoán bảo vệ rừng năm 2003 đã được Sở NN & PTNT phê duyệt vơi diện tích 2.222 ha, chỉ bằng 56,20% KH, giảm so với cùng kỳ năm 2002 là 4.4 Khai thác hải sản Bảng 9: Cơ Cấu Khai Thác Hải sản : Chỉ tiêu Sản lương (tấn) So KH(%) So cùng kỳ (% ) Tổng sản lượng 460183 112,64 135,51 ° Trong đó: “ TR 20.529 63,23 70,54 Nguồn tin: phòng nông nghiệp 3.5 Nuôi trồng thủy sản 2003 ® Tổng diện tích nuôi tôm sú trên toàn huyện 330,08 ha (có 234,37 ha mặt nước ), so cùng kỳ năm 2002 tăng 80,08 ha 24 ° Sản lượng nuôi đạt 542,36 tấn/311,84 ha mặt nước, giá trị 35,45 ty đồng, sản lương bình quân 1,739 tấn/ha, so với cùng ký sản lượng giảm 198,64 tấn. ® Vụ nuôi tôm chính có khoảng 80% hộ thua lỗ từ 80 đến 100 triệu đồng cho 01 ha, nguyên nhân chủ yếu do hệ thống cấp thoát nước bị cạn hẹp, ô nhiễm nước gây dịch bệnh, bên cạnh đó giá đầu ra thấp hơn năm 2002 khoản 17.000đ/kg e Diện tích nuôi thủy san nước ngọt là 57,308 ha/407 hộ.
Giá trị sản lượng nước ngọt 510 triệu đồng ứng với 60 tấn/40ha.2 Lich sử hình thành ® NHNo & PTNT huyện Hàm Tân nằm ở trung tâm thi trấn La GI ° Trước năm 1975 được gọi là NHNN, sau 13 năm hoạt động, được sự cho phép của Chính phủ và các cơ quan chính quyển có liên quan đối tên Ngân Hàng nông nghiệp vào ngày 19/06/1988. Qua trình hoạt động để bám sát nhu cầu vốn đích thực của địa phương, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Ngày 19/6/1990 được đổi tên là NHNo & PINT được thành lập theo quyết định 340/QD - NHNo — 02 của Tổng Giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam.3 Tình hình chung của Ngân hàng 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hình thành GIAM ĐỐC | CÁC PHÓ GIÁM TỔ KIỂM TRA NỘI ĐỐC BỘ Ỷ Ỷ Ỷ Ỷ TRƯỞNG PHÒNG CÁC PHÒNG QUỸ TIẾT KIỆM PHÒNG GIAO KẾ TOÁN CHUYÊN MÔN DỊCH NGHIỆP VỤ 3.2 Những thuận lợi và khó khăn Hoạt động kinh doanh có những thuận lợi và cũng không ít những khó khăn 3.1 Về những thuận lợi Thị phần kinh doanh của chỉ nhánh không có biến động mà sẽ được mở rộng. Đúc rút những bài học kinh nghiệm hoạt động kinh doanh trong những năm trước.
Được sự quan tâm lãnh đạo của cấp ủy, chính quyển từ huyện đến xã, thị trấn về công tác hoạt động của NHNo & PTNT huyện hàm Tân, đồng thời có sự chỉ đáo sát sao của NHNo tỉnh. Các quy chế, thể chế trong họat động được cụ thể. 26 Nhiéu chính sách của Đảng và Nhà Nước tác động đến sản xuất kinh doanh thuận lợi cho hoạt động của Ngân Hàng. Đang tiếp tục thực hiện tiến trình cơ cấu lại Ngân Hàng, cơ cấu lại nợ.2 Những khó khăn Những tôn tại yếu kém của những năm trước mà hiện nay phải tập trung giải quyết.