Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9.01) của nghiên cứu sinh Huỳnh Thị Thanh Trúc, được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nghiêm Thị Thà và TS. Nguyễn Văn Công (năm 2024), mang tiêu đề: "Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các NHTM niêm yết ở Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh kinh tế Việt Nam sau khủng hoảng tài chính bước vào giai đoạn phục hồi với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 7,09% trong giai đoạn 2015–2019, suy giảm xuống mức khoảng 2% trong giai đoạn 2020–2021 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, và phục hồi đạt khoảng 8% vào năm 2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự phát triển của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) với ứng dụng của trí tuệ nhân tạo (AI), hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài và các định chế tài chính phi ngân hàng. Thực tiễn hoạt động ngân hàng thời gian qua đối mặt với nhiều khó khăn: nợ xấu gia tăng, thị trường bất động sản đóng băng làm cản trở việc xử lý tài sản bảo đảm, nhu cầu tín dụng và lãi suất suy giảm khiến biên lãi ròng (NIM) bị thu hẹp, một số tổ chức tín dụng hoạt động kém hiệu quả buộc phải tái cơ cấu hoặc thực hiện mua bán, sáp nhập (M&A).
Trong bối cảnh đó, vấn đề phân tích hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hưởng trở nên cấp thiết. Mặc dù đã có nhiều công trình trong và ngoài nước tiếp cận vấn đề này, các nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chủ yếu tồn tại dưới dạng bài báo khoa học hoặc bài đăng tạp chí chuyên ngành với phạm vi không gian và thời gian hẹp, chưa hình thành luận án nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống; việc phân loại các nhân tố tác động còn phân tán và chưa đồng bộ; nhiều hàm ý chính sách đưa ra trước đây không còn phù hợp với bối cảnh kinh tế hiện hành.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính trong các NHTM niêm yết ở Việt Nam. Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án xác định 05 mục tiêu cụ thể:
- Xác định khoảng trống nghiên cứu và xác lập vấn đề nghiên cứu trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến phân tích hiệu quả tài chính trong các NHTM.
- Nhận diện về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các NHTM.
- Xác định nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các NHTM niêm yết ở Việt Nam và xây dựng mô hình nghiên cứu.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của các nhân tố đến hiệu quả tài chính của các NHTM niêm yết ở Việt Nam.
- Chỉ rõ các căn cứ để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các NHTM niêm yết ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Những giải pháp thích hợp nào cần áp dụng để nâng cao hiệu quả tài chính trong các NHTM niêm yết Việt Nam?
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu chi tiết:
- Khoảng trống trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính trong các NHTM là gì?
- Nội dung và chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính trong các NHTM?
- Hiệu quả tài chính của các NHTM niêm yết ở Việt Nam chịu tác động chủ yếu bởi những nhân tố nào? Mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của các nhân tố đến hiệu quả tài chính của các NHTM niêm yết ở Việt Nam?
- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính NHTM niêm yết ở Việt Nam được đề xuất được căn cứ vào những cơ sở nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các NHTM.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích tác động của hệ thống các nhân tố (bên trong ngân hàng, đặc điểm ngành, môi trường vĩ mô) đến hiệu quả tài chính của các NHTM niêm yết tại Việt Nam và đề xuất giải pháp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được giới hạn tại 19 NHTM cổ phần niêm yết chính thức trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính đến ngày 31/12/2023, bao gồm 17 ngân hàng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) và 02 ngân hàng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 12 năm, từ năm 2012 đến năm 2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nội dung chính: đo lường hiệu quả tài chính và phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính.
Nhóm nghiên cứu quốc tế:
- Về đo lường hiệu quả tài chính: Muhammad Bilal & Hanudin Amin (2015) nghiên cứu hiệu quả tài chính ngân hàng Islamic tại Pakistan; Ekinci và Poyraz (2019) sử dụng 13 chỉ tiêu thuộc 5 nhóm để đo lường hiệu quả tiền gửi ngân hàng tại Thổ Nhĩ Kỳ; Gupta và Mahakud (2020) áp dụng phương pháp GMM trên dữ liệu 64 NHTM Ấn Độ (giai đoạn 1998–2016) đo lường qua ROA và ROE; Alfadli và Rjoub (2020) áp dụng kỹ thuật ước lượng sai số hiệu chỉnh (PCSE) trên 62 NHTM vùng Vịnh (GCC) năm 2011; Kamel và cộng sự (2021) cùng Mousa và Kamel (2022) kết hợp phân tích bao dữ liệu (DEA) và mạng thần kinh nhân tạo (ANN) trên các ngân hàng niêm yết tại Ai Cập; Yahaya và cộng sự (2022) áp dụng mô hình GMM cho 50 ngân hàng tại 6 quốc gia Châu Phi cận Sahara; Bandyopadhyay (2022) kiểm định tác động của việc bơm vốn đến hiệu quả tài chính của 21 ngân hàng khu vực công tại Ấn Độ qua ROA, NIM, CRAR.
- Về các nhân tố tác động: Sufian (2009) khảo sát các yếu tố quyết định lợi nhuận ngân hàng Trung Quốc; AL-Omar và AL-Mutairi (2008) tại Kuwait; Bougatef (2017) đánh giá mối quan hệ giữa tham nhũng và khả năng sinh lợi tại Tunisia; Alzoubi (2018) so sánh 68 ngân hàng Hồi giáo và thông thường tại 13 quốc gia; Adelopo và cộng sự (2018) nghiên cứu 123 ngân hàng Tây Phi; Ali và Puah (2019) tại Pakistan; Chen (2020) nghiên cứu vai trò của hoạt động marketing tại Hoa Kỳ; Isayas (2022) khảo sát 14 ngân hàng Ethiopia; Rima Turk Ariss (2010) và Williams (2012) tập trung vào vai trò của sức mạnh thị trường; Philip Bourke (1989) khảo sát tỷ lệ an toàn vốn tại 12 quốc gia; Li và Zhang (2013) nghiên cứu về đa dạng hóa thu nhập tại Trung Quốc.
Nhóm nghiên cứu tại Việt Nam:
- Luận án tiến sĩ của Phạm Thị Hồng Nhung (2023) về tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro của các NHTM; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Vân (2022) về năng lực tài chính của NHTM sau M&A theo tiêu chí CAMELS; luận án tiến sĩ của Bùi Thị Thu Hằng (2022) về tác động của trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính của 29 NHTM (2012–2019); luận án tiến sĩ của Ngô Khánh Huyền (2021) về các nhân tố vĩ mô tác động đến NHTM; luận án tiến sĩ của Nguyễn Việt Hùng (2008) sử dụng phương pháp DEA và mô hình Tobit trên 32 NHTM (2001–2005).
- Các công trình bài báo chuyên ngành: Chu Thị Thu Thủy và cộng sự (2015); Nguyễn Anh Tú và Phạm Trí Nghĩa (2018) nghiên cứu các yếu tố tác động đến NIM của 27 NHTM giai đoạn 2005–2017 bằng mô hình FEM; Chử Bá Quyết và Trần Thị Việt Anh (2019) về công nghệ ngân hàng; Hoàng Ngọc Tiến và cộng sự (2020) nghiên cứu hiệu quả tài chính qua ROA, ROE, NIM trong quá trình tái cấu trúc ngân hàng; Nghiêm Văn Bảy và Trần Cảnh Toàn (2021) về phát triển thị trường tài chính; Đỗ Huyền Trang và cộng sự (2022) về tác động của các biến số vĩ mô; Phan Thị Hằng Nga và cộng sự (2022) về quy mô tài sản.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Luận án xác lập 03 khoảng trống khoa học chính:
- Khoảng trống về phân loại nhân tố: Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây thường phân chia các biến hoàn toàn dựa trên cấu trúc mô hình kinh tế lượng (biến độc lập, biến phụ thuộc, biến kiểm soát). Luận án này phân loại có hệ thống các nhân tố tác động thành 03 nhóm bản chất: (i) nhóm đặc điểm cụ thể của ngân hàng, (ii) nhóm đặc điểm ngành, và (iii) nhóm môi trường kinh tế vĩ mô.
- Khoảng trống về tính bao quát và thời gian nghiên cứu: Các nghiên cứu chuyên sâu dưới dạng luận án tiến sĩ về hiệu quả tài chính của hệ thống NHTM niêm yết tại Việt Nam còn hạn chế; các nghiên cứu trước đây phần lớn dừng lại ở giai đoạn kinh tế cũ khi mức độ cạnh tranh còn thấp. Luận án cập nhật dữ liệu xuyên suốt 12 năm (2012–2023), phản ánh những biến động của giai đoạn tái cơ cấu, đại dịch Covid-19 và bối cảnh chuyển đổi số của ngành ngân hàng.
- Khoảng trống về phương pháp phân tích thực nghiệm: Các công trình trước đây tại Việt Nam thường áp dụng các phương pháp đơn lẻ hoặc khung thời gian ngắn. Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp kiểm định mô hình Pooled OLS, FEM, REM và sử dụng phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) để khắc phục các khuyết tật về đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận hiệu quả tài chính dưới góc độ khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực tài chính để tạo ra lợi nhuận với mức độ rủi ro chấp nhận được. Tác giả vận dụng phối hợp 04 khung lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết động về lợi nhuận và lý thuyết năng suất cận biên (Clark, 1899, 1934, 1969; Hasan Zubair, 1983): Lợi nhuận thuần túy phát sinh trong một nền kinh tế năng động khi nhà quản trị tận dụng các biến đổi về kỹ thuật, tổ chức và quy mô để giảm chi phí và mở rộng doanh số.
- Lý thuyết độc quyền về lợi nhuận (Monopoly theory of profit): Doanh nghiệp sở hữu quyền kiểm soát thị trường hoặc rào cản gia nhập có thể định giá cao hơn chi phí trung bình để thu được lợi nhuận dài hạn trên mức bình thường; làm cơ sở giải thích biến sức mạnh thị trường (MP).
- Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource-Based View - RBV, Barney, 1991): Nguồn lực và năng lực nội tại đặc thù của doanh nghiệp (vốn, quy mô, cơ sở vật chất, uy tín hoạt động) là nền tảng hình thành lợi thế cạnh tranh bền vững và khả năng sinh lợi vượt trội.
- Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (Trade-off theory, Modigliani & Miller, 1958): Sự cân bằng giữa lợi ích của lá chắn thuế từ nợ vay và chi phí kiệt quệ tài chính, giải thích mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và tỷ lệ an toàn vốn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính
Luận án sử dụng 03 chỉ tiêu thước đo kế toán để đại diện cho hiệu quả tài chính:
- Sức sinh lợi của tài sản (ROA):
$$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$$
- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE):
$$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} \times 100$$
- Biên lãi ròng (NIM):
$$\text{NIM} = \frac{\text{Thu nhập lãi ròng}}{\text{Tổng tài sản sinh lãi}} \times 100$$
Trong đó:
- Thu nhập lãi ròng = Thu nhập lãi và thu nhập tương tự – Chi phí lãi và chi phí tương tự.
- Tài sản sinh lãi = Tiền gửi tại NHNN + Tiền gửi tại các TCTD khác + Cho vay khách hàng + Chứng khoán đầu tư.
Hệ thống giả thuyết và biến số nghiên cứu
| Mã giả thuyết |
Tên biến |
Ký hiệu |
Cách thức đo lường biến số |
Kỳ vọng tác động |
| H1 |
Quy mô ngân hàng |
SIZE |
Logarit tự nhiên của tổng tài sản |
(+) |
| H2 |
Tỷ lệ an toàn vốn |
CAR |
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản |
(+) |
| H3 |
Hệ số chi phí trên thu nhập |
CIR |
Chi phí hoạt động / Thu nhập hoạt động |
(-) |
| H4 |
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi |
RD |
Thu nhập ngoài lãi / Tổng thu nhập hoạt động |
(+) |
| H5 |
Độ tuổi ngân hàng |
AGE |
Năm nghiên cứu trừ năm thành lập ngân hàng |
(+) |
| H6 |
Rủi ro tín dụng |
RISK |
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro / Dư nợ cho vay |
(-) |
| H7 |
Tài sản hữu hình |
TANG |
Tài sản cố định hữu hình / Tổng tài sản |
(+) |
| H8 |
Sức mạnh thị trường |
MP |
Tổng tài sản ngân hàng i / Tổng tài sản 19 ngân hàng mẫu |
(+) |
| H9 |
Tăng trưởng GDP |
GDP |
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội hàng năm |
(+) |
| H10 |
Tỷ lệ lạm phát |
INF |
Tỷ lệ lạm phát hàng năm |
(+) |
Dữ liệu và phương pháp xử lý dữ liệu
- Mẫu dữ liệu: Dữ liệu bảng cân bằng thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán và báo cáo thường niên của 19 NHTM cổ phần niêm yết tại Việt Nam qua 12 năm (2012–2023). Tiêu chuẩn chọn mẫu gồm: (1) niêm yết chính thức trên HoSE hoặc HNX tính đến ngày 31/12/2023, và (2) công bố đầy đủ thông tin báo cáo tài chính trong giai đoạn nghiên cứu.
- Quy trình phân tích: Sử dụng phần mềm Stata 17 để thực hiện:
- Thống kê mô tả dữ liệu và phân tích ma trận hệ số tương quan giữa các biến.
- Hồi quy mô hình OLS gộp (Pooled OLS) cho 3 biến phụ thuộc ROA, ROE, NIM.
- Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số nhân tử phóng đại phương sai (VIF).
- Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp thông qua kiểm định F-test (lựa chọn giữa Pooled OLS và FEM) và kiểm định Hausman (lựa chọn giữa FEM và REM).
- Kiểm định các khuyết tật phương sai thay đổi và tự tương quan.
- Sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan nhằm đảm bảo các ước lượng thu được là vững và hiệu quả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương này xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các NHTM Việt Nam đối diện với sự thay đổi của công nghệ tài chính, áp lực nợ xấu và biến động biên lãi ròng. Tác giả tiến hành điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế, từ đó chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu chính. Chương 1 làm rõ đối tượng nghiên cứu (các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính), phạm vi nghiên cứu (19 NHTM niêm yết, thời gian 2012–2023), xác định mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể và 4 câu hỏi nghiên cứu chi tiết. Đồng thời, chương giới thiệu phương pháp thu thập dữ liệu bảng thứ cấp, quy trình phân tích định lượng bằng phần mềm Stata 17, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, cùng bố cục 5 chương của luận án.
Chương 2. Lý luận cơ bản về hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại
Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết về hiệu quả tài chính của tổ chức tín dụng. Tác giả phân tích khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung (Edgeworth, Pareto, Shephard) và hiệu quả tài chính của NHTM nói riêng, khẳng định bản chất hoạt động ngân hàng gắn liền với khả năng sinh lợi trong điều kiện rủi ro kiểm soát được. Chương tổng hợp các chỉ tiêu đo lường theo thước đo thị trường (DPS, EPS, P/E, PTB, SR, Tobin's Q) và thước đo kế toán (ROA, ROE, NIM) từ Bảng 2.1, đi sâu phân tích công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của ROA, ROE và NIM. Tiếp đó, chương phân tích 04 khung lý thuyết làm cơ sở luận giải: lý thuyết động về lợi nhuận và năng suất cận biên, lý thuyết độc quyền về lợi nhuận, lý thuyết dựa vào nguồn lực và lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn. Cuối cùng, chương phân loại và lập luận cơ sở tác động của 3 nhóm nhân tố: nhóm đặc điểm tổ chức quản lý (SIZE, CAR, CIR, RD, AGE, RISK, TANG), nhóm đặc điểm ngành (MP, áp lực cạnh tranh, thị trường tài chính) và nhóm môi trường vĩ mô (GDP, INF, chính sách pháp lý).
Chương 3. Mô hình và dữ liệu nghiên cứu
Chương 3 thiết lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm và xây dựng hệ thống 10 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H10) tương ứng với 10 biến độc lập và biến kiểm soát tác động đến 3 thước đo hiệu quả tài chính (ROA, ROE, NIM), được mô hình hóa qua Hình 3.1. Các biến được diễn giải chi tiết qua Bảng 3.1:
- Biến phụ thuộc: ROA, ROE, NIM.
- Biến độc lập và kiểm soát: SIZE (logarit tổng tài sản), CAR (vốn chủ sở hữu/tổng tài sản), CIR (chi phí hoạt động/thu nhập hoạt động), RD (thu nhập ngoài lãi/tổng thu nhập), AGE (số năm hoạt động), RISK (dự phòng rủi ro/dư nợ), TANG (tài sản cố định/tổng tài sản), MP (tỷ trọng tài sản trên thị trường), GDP (tốc độ tăng trưởng kinh tế), INF (tỷ lệ lạm phát).
Chương cũng mô tả quy trình chọn mẫu gồm 19 NHTM niêm yết (17 ngân hàng thuộc HoSE, 02 ngân hàng thuộc HNX) và quy trình xử lý dữ liệu bảng thứ cấp 12 năm thông qua phần mềm Stata 17.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích định tính và thực nghiệm định lượng của luận án qua hệ thống bảng biểu và đồ thị:
- Thực trạng hệ thống NHTM: Phân tích số lượng NHTM qua các năm (Bảng 4.1, Hình 4.1, Hình 4.2), đặc điểm tổ chức bộ máy (minh họa cơ cấu Vietcombank tại Hình 4.3), đặc điểm hoạt động kinh doanh (Hình 4.4). Đánh giá biến động trung bình của ROA (Bảng 4.2), ROE (Bảng 4.3) và NIM (Bảng 4.4), cùng biểu đồ hiệu quả tài chính (Hình 4.5).
- Thống kê mô tả và tương quan: Trình bày kết quả thống kê mô tả 10 biến định lượng (Bảng 4.5), ma trận hệ số tương quan và mối quan hệ trực quan giữa các yếu tố với ROA (Hình 4.6), ROE (Hình 4.7) và NIM (Hình 4.8).
- Kết quả hồi quy và kiểm định kinh tế lượng:
- Báo cáo kết quả hồi quy Pooled OLS cho từng biến phụ thuộc: ROA (Bảng 4.6), ROE (Bảng 4.7), NIM (Bảng 4.8).
- Kiểm tra đa cộng tuyến: Hệ số VIF tại Bảng 4.9 cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các biến độc lập.
- Kiểm tra phương sai thay đổi và tự tương quan đối với Pooled OLS (Bảng 4.10).
- Lựa chọn mô hình: Thực hiện kiểm định F-test (Bảng 4.11) và kiểm định Hausman (Bảng 4.12), sơ đồ kiểm định lựa chọn mô hình (Hình 4.9).
- Kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan với mô hình được chọn (Bảng 4.13), phát hiện sự xuất hiện của các khuyết tật này.
- Hồi quy FGLS: Áp dụng phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi để khắc phục khuyết tật, trình bày đầy đủ hệ số hồi quy và giá trị P-value tại Bảng 4.14.
Chương 5. Thảo luận kết quả nghiên cứu, giải pháp khuyến nghị và kết luận
Chương 5 tiến hành thảo luận sâu về thực trạng hiệu quả tài chính và mức độ tác động của từng nhân tố dựa trên kết quả ước lượng mô hình FGLS, đối chiếu với các giả thuyết nghiên cứu ban đầu và mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng đến năm 2030. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 05 quy trình giải pháp quản trị nội bộ:
- Quy trình gia tăng hệ số an toàn vốn (Hình 5.1).
- Quy trình tăng cường quản lý chi phí – thu nhập (Hình 5.2).
- Quy trình đa dạng hóa nguồn thu (Hình 5.3).
- Quy trình tăng cường quản trị rủi ro tín dụng (Hình 5.4).
- Quy trình củng cố sức mạnh thị trường (Hình 5.5).
Chương 5 phân bổ hệ thống kiến nghị đồng bộ tới: các NHTM niêm yết tại Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan quản lý vĩ mô; đồng thời trình bày các hạn chế còn tồn tại của luận án (trang 124).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại, đặt trong mối quan hệ đa chiều với các lý thuyết kinh tế và tài chính: lý thuyết động về lợi nhuận, lý thuyết năng suất cận biên, lý thuyết độc quyền về lợi nhuận, lý thuyết dựa vào nguồn lực và lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn.
- Thiết lập khung phân tích toàn diện bằng cách phân loại các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính thành 03 nhóm rõ ràng: đặc điểm cụ thể của ngân hàng (vi mô), đặc điểm ngành và môi trường kinh tế vĩ mô, khắc phục cách tiếp cận cơ học dựa thuần túy vào phân loại biến toán học của các nghiên cứu trước.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phản ánh thực trạng khả năng sinh lợi của 19 NHTM cổ phần niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2012–2023 thông qua 03 chỉ tiêu đo lường chuẩn hóa (ROA, ROE, NIM).
- Định lượng hóa chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các biến số nội tại và ngoại cảnh đến hiệu quả tài chính thông qua mô hình FGLS, xử lý triệt để hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi của dữ liệu bảng.
- Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với sơ đồ 05 quy trình quản trị nghiệp vụ cụ thể cho các NHTM niêm yết:
| Tên quy trình giải pháp |
Ký hiệu hình |
Mục tiêu nghiệp vụ trọng tâm |
| Quy trình gia tăng hệ số an toàn vốn |
Hình 5.1 |
Tối ưu hóa vốn tự có, đáp ứng chuẩn an toàn vốn và năng lực hấp thu tổn thất |
| Quy trình tăng cường quản lý chi phí – thu nhập |
Hình 5.2 |
Kiểm soát chi phí hoạt động, hạ thấp hệ số CIR, nâng cao hiệu quả vận hành |
| Quy trình đa dạng hóa nguồn thu |
Hình 5.3 |
Gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi (RD), giảm phụ thuộc vào tín dụng truyền thống |
| Quy trình tăng cường quản trị rủi ro tín dụng |
Hình 5.4 |
Kiểm soát chất lượng tín dụng, trích lập dự phòng theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN |
| Quy trình củng cố sức mạnh thị trường |
Hình 5.5 |
Mở rộng thị phần tài sản (MP), khai thác lợi thế quy mô và uy tín thương hiệu |
- Đưa ra hệ thống khuyến nghị phân tầng cho 03 chủ thể: NHTM niêm yết, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng các cơ quan điều hành vĩ mô nhằm hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực tài chính toàn ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo nội dung được trình bày tại mục Hạn chế của luận án (trang 124) và phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về phạm vi mẫu nghiên cứu: Luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát đối với 19 NHTM cổ phần niêm yết chính thức trên sàn HoSE và HNX; chưa thể bao quát toàn bộ hệ thống gồm các NHTM cổ phần chưa niêm yết, các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước chưa niêm yết, ngân hàng liên doanh và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam do sự khác biệt về cơ chế công bố thông tin và mục tiêu hoạt động.
- Hạn chế về khung thời gian: Dữ liệu dừng lại ở mốc thời gian năm 2023, chưa phản ánh các biến động tài chính mới sau giai đoạn này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang nhóm các ngân hàng chưa niêm yết để so sánh đối chứng; bổ sung các yếu tố đặc thù mới phát sinh trong quá trình chuyển đổi số ngân hàng, mức độ đầu tư vào ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), các tiêu chuẩn tài chính bền vững và ngân hàng xanh (ESG).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tổng quan toàn diện về lý thuyết hiệu quả tài chính; phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu dữ liệu bảng 12 năm; quy trình thực hành kinh tế lượng trên Stata 17 từ Pooled OLS, FEM, REM đến kỹ thuật FGLS xử lý khuyết tật mô hình.
- Đối với ban điều hành và nhà quản trị các NHTM: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về tác động của các nhân tố vi mô (CAR, CIR, RD, RISK, TANG, SIZE, AGE) và nhân tố ngành (MP) tới khả năng sinh lợi, cùng bộ 05 quy trình quản trị cụ thể để cải thiện chỉ số ROA, ROE và NIM.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng sức khỏe tài chính của nhóm ngân hàng niêm yết, từ đó hỗ trợ việc hoàn thiện các quy định về an toàn vốn, quản trị rủi ro tín dụng và định hướng tái cơ cấu hệ sinh thái ngân hàng đến năm 2030.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đo lường hiệu quả tài chính của các NHTM niêm yết bằng những chỉ tiêu cụ thể nào?
Luận án sử dụng 03 chỉ tiêu thước đo kế toán để đại diện cho hiệu quả tài chính: Sức sinh lợi của tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản × 100), Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu × 100), và Biên lãi ròng (NIM = Thu nhập lãi ròng / Tổng tài sản sinh lãi × 100). Trong đó, tài sản sinh lãi bao gồm tiền gửi tại NHNN, tiền gửi tại các TCTD khác, cho vay khách hàng và chứng khoán đầu tư.
2. Mẫu nghiên cứu của luận án bao gồm bao nhiêu ngân hàng và trong giai đoạn nào?
Mẫu nghiên cứu gồm 19 NHTM cổ phần niêm yết chính thức trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính đến ngày 31/12/2023, trong đó có 17 ngân hàng niêm yết tại HoSE và 02 ngân hàng niêm yết tại HNX. Dữ liệu bảng được thu thập xuyên suốt giai đoạn 12 năm, từ năm 2012 đến năm 2023.
3. Luận án tích hợp những khung lý thuyết kinh tế - tài chính nào để giải thích các mối quan hệ?
Luận án kết hợp 04 khung lý thuyết nền tảng: Lý thuyết động về lợi nhuận và lý thuyết năng suất cận biên (Clark); Lý thuyết độc quyền về lợi nhuận; Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Barney); và Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (Modigliani và Miller).
4. Quy trình kiểm định và lựa chọn mô hình kinh tế lượng trong luận án diễn ra như thế nào?
Nghiên cứu bắt đầu bằng hồi quy Pooled OLS cho 3 biến phụ thuộc ROA, ROE, NIM; kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF; kiểm định F-test để lựa chọn giữa Pooled OLS và FEM; kiểm định Hausman để chọn giữa FEM và REM; tiếp tục kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan; và cuối cùng áp dụng phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) trên Stata 17 để khắc phục triệt để các khuyết tật này.
5. Luận án đề xuất những quy trình quản trị nội bộ nào cho các NHTM niêm yết tại Chương 5?
Tác giả đề xuất 05 quy trình quản trị cụ thể: Quy trình gia tăng hệ số an toàn vốn (Hình 5.1), Quy trình tăng cường quản lý chi phí – thu nhập (Hình 5.2), Quy trình đa dạng hóa nguồn thu (Hình 5.3), Quy trình tăng cường quản trị rủi ro tín dụng (Hình 5.4), và Quy trình củng cố sức mạnh thị trường (Hình 5.5).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Huỳnh Thị Thanh Trúc là công trình nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế và thực hiện bài bản về các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của 19 NHTM cổ phần niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2012–2023. Thông qua việc kết hợp các khung lý thuyết kinh tế tài chính và phương pháp hồi quy dữ liệu bảng FGLS, luận án đã định lượng hóa rõ ràng xu hướng tác động của hệ thống các nhân tố bên trong ngân hàng, đặc điểm ngành và môi trường kinh tế vĩ mô đến các chỉ số sinh lợi ROA, ROE và NIM. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học xác thực để đề xuất 05 quy trình quản trị nội bộ cùng hệ thống khuyến nghị đồng bộ cho các ngân hàng thương mại, Hiệp hội Ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.