Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành tài chính - ngân hàng giữ vai trò huyết mạch trung gian trong nền kinh tế, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá và điều tiết luồng vốn đầu tư. Tuy nhiên, hoạt động ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro hệ thống trước những biến động của thị trường kinh tế vĩ mô và sự gia tăng cạnh tranh từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng như các chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tại Việt Nam, yêu cầu nâng cao năng lực tài chính, xử lý nợ xấu tồn đọng và đáp ứng các chuẩn mực quốc tế (như Basel II) đặt ra thách thức lớn đối với công tác giám sát và quản trị rủi ro.

Khóa luận của tác giả Vũ Minh Ngọc tập trung giải quyết bài toán đánh giá toàn diện sức khỏe tài chính và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) thông qua việc áp dụng khung đánh giá CAMELS, được cập nhật theo các quy định mới nhất của Ngân hàng Nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Về mặt lý luận: Tổng hợp cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại và phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh thông qua mô hình CAMELS.
  2. Về mặt thực tiễn: Áp dụng mô hình CAMELS để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh tại VietinBank giai đoạn 2016 – 2018, chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực quản trị rủi ro.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), có mở rộng thu thập số liệu đối chiếu từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung đánh giá CAMELS và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trong ngành ngân hàng:

  • Khung phân tích CAMELS: Hệ thống giám sát gồm 6 cấu phần cốt lõi:
    • Mức độ an toàn vốn (Capital Adequacy - C)
    • Chất lượng tài sản (Asset Quality - A)
    • Năng lực quản lý (Management - M)
    • Khả năng sinh lời (Earnings - E)
    • Khả năng thanh khoản (Liquidity Exposure - L)
    • Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (Sensitivity to Market Risk - S)
  • Cơ sở pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
    • Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.
    • Thông tư 52/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (áp dụng từ 01/04/2019, thay thế Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN).
    • Thông tư 36/2014/TT-NHNN và Thông tư 41/2016/TT-NHNN về quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn và lộ trình áp dụng chuẩn Basel II.
    • Thông tư 02/2013/TT-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
    • Thông tư 16/2018/TT-NHNN điều chỉnh tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn.
    • Bộ chỉ số lành mạnh tài chính (FSIs) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích định tính trên dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán và đánh giá các hệ số an toàn vốn (CAR, CAR cấp 1), chất lượng tài sản (tỷ lệ nợ xấu NPL, tỷ lệ nợ nhóm 2, tỷ lệ trích lập dự phòng), thanh khoản (LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn) và khả năng sinh lời (NIM, ROA, ROE).
  • Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu theo thời gian (2016 – 2018) nhằm xác định xu hướng biến động nội tại, đồng thời so sánh chéo với các ngân hàng cùng quy mô trong nhóm quốc doanh (Vietcombank, BIDV) và chuẩn mực toàn ngành.
  • Phương pháp phân tích Dupont: Tách biệt chỉ tiêu ROE thành tích số của hệ số biên lợi nhuận ròng (NPM), hiệu suất sử dụng tài sản (AU) và đòn bẩy tài chính (FL) để làm rõ nguyên nhân biến động lợi nhuận.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán và Báo cáo thường niên giai đoạn 2016 – 2018 của VietinBank, Vietcombank, BIDV; số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở luận về mô hình CAMELS trong phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại, vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh đối với các chủ thể (nhà quản trị ngân hàng, nhà đầu tư, cơ quan giám sát tiền tệ) và các nguồn thông tin phân tích (báo cáo quản trị nội bộ, báo cáo thống kê gửi NHNN, báo cáo tài chính).

Tác giả so sánh phương pháp phân tích tài chính truyền thống với các mô hình đánh giá hiện đại (như hệ thống PEARLS của WOCCU gồm 6 nhóm chỉ tiêu P-E-A-R-L-S) và khẳng định tính ưu việt của mô hình CAMELS trong việc đánh giá tổng thể trạng thái hoạt động của ngân hàng thương mại.

Nội dung trọng tâm của chương là làm rõ cấu trúc đánh giá xếp hạng theo Thông tư 52/2018/TT-NHNN với hệ thống trọng số kết hợp giữa chỉ tiêu định lượng và định tính:

STT Tiêu chí đánh giá CAMELS Trọng số tổng (%) Trọng số định lượng (%) Trọng số định tính (%)
1 Vốn (C) 20,00 15,00 5,00
2 Chất lượng tài sản (A) 30,00 25,00 5,00
3 Quản trị điều hành (M) 10,00 3,00 7,00
4 Kết quả hoạt động kinh doanh (E) 20,00 15,00 5,00
5 Khả năng thanh khoản (L) 15,00 10,00 5,00
6 Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (S) 5,00 2,00 3,00

Kết quả xếp hạng tổng hợp chia các tổ chức tín dụng thành 5 hạng từ A (Tốt: điểm $\ge 4,5$), B (Khá: $3,5 \le \text{điểm} < 4,5$), C (Trung bình: $2,5 \le \text{điểm} < 3,5$), D (Yếu: $1,5 \le \text{điểm} < 2,5$) đến E (Yếu kém: $\text{điểm} < 1,5$). Tác giả cũng chỉ ra ưu điểm của mô hình là tính toàn diện, liên kết đa chiều giữa các chỉ số, đồng thời nêu rõ nhược điểm phụ thuộc vào độ trung thực của báo cáo tài chính và yêu cầu cao về trình độ cán bộ phân tích.

Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh theo mô hình CAMELS tại NHTMCP Công thương Việt Nam

Chương 2 đi sâu tính toán, đánh giá thực trạng tài chính của VietinBank giai đoạn 2016 – 2018 theo từng cấu phần của CAMELS:

  • Mức độ an toàn vốn (C):

    • Quy mô tổng nguồn vốn tăng từ 779.318 tỷ đồng (2015) lên 948.699 tỷ đồng (2016) và tiếp tục tăng trưởng trong giai đoạn 2017 - 2018 (tăng tổng cộng 215.619 tỷ đồng, tương đương tăng 18,51% sau 3 năm). Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn giảm dần: 17,84% (2016), 13,37% (2017) và 5,95% (2018).
    • Tăng trưởng nguồn vốn chủ yếu dựa vào nợ phải trả (tăng 208.550 tỷ đồng), trong đó tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (73,74% năm 2016, 57,86% năm 2017 và 77,75% năm 2018), tiền gửi từ Kho bạc Nhà nước tăng thêm hơn 59.000 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu tăng chậm, chỉ tăng thêm 7.069 tỷ đồng trong cả giai đoạn.
    • Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) duy trì đạt chuẩn quy định hiện hành (>9% theo Thông tư 36/2014) và tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 đạt bình quân 9,7%, nhưng CAR có xu hướng sụt giảm dần do tốc độ tăng dư nợ tín dụng bình quân (16,3%) vượt xa tốc độ tăng vốn tự có. Theo Thông tư 52/2018, nhóm chỉ tiêu định lượng đạt 3/5 điểm, định tính đạt 5/5 điểm.
  • Chất lượng tài sản (A):

    • Tài sản sinh lời chiếm trên 90% tổng tài sản. Dư nợ cho vay khách hàng là khoản mục lớn nhất, tăng trưởng ổn định với tỷ trọng lần lượt là 69,06% (2016), 71,45% (2017) và 73,17% (2018). Tỷ trọng chứng khoán đầu tư giảm từ 14,15% xuống 8,76%.
    • Cơ cấu tín dụng chuyển dịch tích cực vào các lĩnh vực ưu tiên: năm 2016, tín dụng lĩnh vực ưu tiên tăng 22,4%; phân khúc bán lẻ tăng 35% (chiếm 27% tổng dư nợ); dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và FDI tăng lần lượt 29% và 34%. Đến năm 2018, cho vay Công ty TNHH và Cổ phần chiếm 50,89% tổng dư nợ, cá nhân và hộ kinh doanh chiếm 28,51%.
    • Tỷ lệ nợ xấu (NPL) được kiểm soát ở mức 1,02% (2016) và 1,07% (2017). Đến năm 2018, tỷ lệ nợ xấu tăng lên 1,58% (tương ứng 13.690 tỷ đồng, tăng 51,93% so với năm 2017) do ngân hàng mua lại toàn bộ nợ xấu đã bán cho VAMC để tự xử lý bằng nguồn dự phòng rủi ro và áp dụng chuẩn phân loại nợ chặt chẽ hơn chuẩn bị cho Basel II. Tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 1,60% (2017) lên 2,19% (2018).
    • Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro chứng khoán kinh doanh biến động từ 4,12% (2016) giảm xuống 2,07% (2017) do quy mô danh mục tăng mạnh và tăng lại mức 4,73% (2018) trước các biến động của thị trường chứng khoán.
Chỉ tiêu tài chính tại VietinBank Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tỷ lệ nợ xấu (NPL) 1,02% 1,07% 1,58%
Tỷ lệ nợ quá hạn (Nhóm 2 - 5) 1,86% 1,60% 2,19%
Tỷ trọng cho vay khách hàng / Tổng tài sản 69,06% 71,45% 73,17%
Tỷ trọng dư nợ nhóm khách hàng SME & DN Cổ phần/TNHH 46,53% 50,32% 50,89%
Tỷ lệ dự phòng rủi ro chứng khoán kinh doanh 4,12% 2,07% 4,73%
  • Năng lực quản lý (M), Khả năng sinh lời (E), Thanh khoản (L), Mức độ nhạy cảm (S):
    • Tác giả vận dụng các chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý qua hiệu quả quản lý nhân sự và tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập (CIR).
    • Khả năng sinh lời được mổ xẻ thông qua mô hình Dupont phân tích ROE, tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) và số ngày lãi phải thu.
    • Khả năng thanh khoản được đo lường bằng tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản cao, tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR) và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (tuân thủ trần quy định theo Thông tư 16/2018).
    • Mức độ nhạy cảm thị trường được phân tích qua khe hở lãi suất (GAP) và trạng thái ngoại hối ròng.

Chương 3: Một số khuyến nghị nâng cao hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Công thương Việt Nam

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và thực trạng hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2, Chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp gắn với định hướng chiến lược của VietinBank:

  • Giải pháp tăng cường an toàn vốn: Đẩy nhanh lộ trình tăng vốn điều lệ thông qua việc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền cho phép giữ lại lợi nhuận hàng năm, chi trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược và phát hành trái phiếu thứ cấp kỳ hạn dài để tăng vốn cấp 2.
  • Nâng cao chất lượng tài sản và kiểm soát rủi ro tín dụng: Tiếp tục thực hiện các giải pháp xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42/2017/QH14, duy trì cơ chế giám sát rủi ro tín dụng 3 vòng kiểm soát độc lập, đa dạng hóa danh mục đầu tư và kiểm soát chặt chẽ các khoản cấp tín dụng cho khách hàng lớn.
  • Chuẩn bị điều kiện áp dụng Basel II toàn diện: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, hoàn thiện cơ sở dữ liệu rủi ro tác nghiệp và rủi ro thị trường, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng tiêu chuẩn tính toán tài sản có rủi ro theo phương pháp nâng cao.
  • Tối ưu hóa khả năng sinh lời và thanh khoản: Tiết giảm chi phí hoạt động, đẩy mạnh thu nhập ngoài lãi thông qua phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng số, gói sản phẩm liên kết (Combo SME) và dịch vụ thanh toán bán lẻ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Làm rõ thực trạng vốn và áp lực đòn bẩy: Giai đoạn 2016 – 2018, VietinBank duy trì được quy mô tổng tài sản và nguồn vốn tăng trưởng ổn định, CAR đạt trên 9% theo quy định tại Thông tư 36/2014/TT-NHNN. Tuy nhiên, hệ số CAR đang giảm dần về sát ngưỡng tối thiểu do vốn chủ sở hữu tăng chậm (chỉ tăng 7.069 tỷ đồng trong 3 năm) trong khi tín dụng tăng nhanh.
  2. Đánh giá chuyển dịch cơ cấu tài sản: Tài sản sinh lời chiếm tỷ trọng vượt trội (>90%), trong đó hoạt động cho vay khách hàng chiếm tới 73,17% tổng tài sản vào năm 2018. Dư nợ bán lẻ, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và FDI trở thành động lực tăng trưởng chính.
  3. Phản ánh trung thực diễn biến nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt trong các năm 2016 (1,02%) và 2017 (1,07%), nhưng tăng lên 1,58% trong năm 2018 do ngân hàng chủ động mua lại toàn bộ nợ xấu từ VAMC và phân loại lại nợ theo chuẩn mực mới trước lộ trình áp dụng Basel II.
  4. Xếp hạng thử nghiệm theo Thông tư 52/2018/TT-NHNN: Đề tài đã lượng hóa và chấm điểm thử nghiệm các cấu phần Vốn (định lượng 3/5, định tính 5/5), Chất lượng tài sản (NPL đạt 4/5, nợ nhóm 2 đạt 5/5, dự phòng chứng khoán kinh doanh đạt 4/5).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất cơ chế phân phối lợi nhuận linh hoạt: giữ lại lợi nhuận hoặc chia cổ tức bằng cổ phiếu trong giai đoạn 2017 – 2020 để bổ sung vốn cấp 1.
  • Tăng cường kiểm soát trích lập dự phòng rủi ro chứng khoán và quản trị khe hở lãi suất GAP.
  • Đẩy mạnh gói giải pháp bán chéo sản phẩm cho phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm đa dạng hóa thu nhập ngoài lãi.

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu cập nhật sớm việc tích hợp khung xếp hạng theo Thông tư 52/2018/TT-NHNN kết hợp chuẩn mực quốc tế Basel II vào mô hình CAMELS truyền thống.
  • Bổ sung việc đánh giá có trọng số giữa các chỉ tiêu định tính và định lượng, khắc phục nhược điểm của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào phân tích tỷ số tài chính đơn thuần hoặc bỏ qua thành phần rủi ro thị trường (S).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính hợp nhất công khai giai đoạn 2016 – 2018; chưa tiếp cận được toàn diện hệ thống báo cáo quản trị nội bộ và dữ liệu kiểm toán chi tiết từng chi nhánh do tính bảo mật của tổ chức tín dụng. Các đánh giá định tính phần nào chịu ảnh hưởng bởi giới hạn thông tin công bố bên ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi thời gian phân tích sau năm 2019 khi Thông tư 52/2018/TT-NHNN và Thông tư 41/2016/TT-NHNN chính thức có hiệu lực toàn diện; đồng thời mở rộng mô hình so sánh đồng thời cho toàn bộ nhóm ngân hàng thương mại cổ phần có gốc quốc doanh (Big 4) tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kiểm toán, Phân tích tài chính: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp luận ứng dụng mô hình CAMELS trong phân tích ngân hàng thương mại.
  • Chuyên viên phân tích rủi ro và quản trị ngân hàng: Tham khảo quy trình bóc tách các chỉ số tài chính gắn với quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 52/2018/TT-NHNN, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Basel II).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết cơ cấu nợ, phân loại chất lượng nợ (Nhóm 1 đến Nhóm 5), tỷ lệ dự phòng rủi ro tài sản đầu tư và phương pháp chấm điểm định tính - định lượng theo từng ngưỡng tiêu chí của Thông tư 52/2018 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nào để phân tích hoạt động kinh doanh của VietinBank?
Khóa luận sử dụng mô hình CAMELS gồm 6 cấu phần: Mức độ an toàn vốn (C), Chất lượng tài sản (A), Năng lực quản lý (M), Khả năng sinh lời (E), Khả năng thanh khoản (L) và Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (S), kết hợp với khung xếp hạng tổ chức tín dụng quy định tại Thông tư 52/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

2. Tại sao tỷ lệ nợ xấu của VietinBank năm 2018 lại tăng mạnh lên 1,58% so với mức 1,07% của năm 2017?
Nguyên nhân chủ yếu do vào cuối năm 2018, VietinBank đã chủ động mua lại gần như toàn bộ các khoản nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản (VAMC) để tự xử lý bằng nguồn dự phòng rủi ro đã trích lập, kết hợp với việc phân loại lại nợ theo tiêu chuẩn chặt chẽ hơn nhằm chuẩn bị áp dụng chuẩn mực Basel II từ đầu năm 2019.

3. Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng của VietinBank giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Cơ cấu tín dụng chuyển dịch mạnh mẽ sang nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và nhóm khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh. Dư nợ khối doanh nghiệp cổ phần và TNHH chiếm tỷ trọng lớn nhất (50,89% năm 2018), trong khi phân khúc cá nhân và hộ kinh doanh tăng trưởng nhanh, đạt tỷ trọng 28,51% vào năm 2018.

4. Áp lực lớn nhất đối với hệ số an toàn vốn (CAR) của VietinBank trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Áp lực lớn nhất là tốc độ tăng trưởng vốn tự có (đặc biệt là vốn chủ sở hữu chỉ tăng 7.069 tỷ đồng trong 3 năm) diễn ra rất chậm và các biện pháp tăng vốn cấp 1, cấp 2 đã chạm giới hạn trần pháp lý, trong khi tổng tài sản và dư nợ tín dụng bình quân tăng trưởng nhanh (16,3%/năm), khiến hệ số CAR giảm dần về sát ngưỡng an toàn tối thiểu 9%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Minh Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mô hình CAMELS gắn liền với các chuẩn mực giám sát của Ngân hàng Nhà nước và quốc tế. Qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018 tại VietinBank, công trình đã lượng hóa chi tiết điểm mạnh về chất lượng tài sản sinh lời và các phân khúc tín dụng chiến lược, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn cốt lõi về áp lực tăng vốn tự có và xử lý nợ xấu nội bảng. Các giải pháp tăng vốn điều lệ, hoàn thiện quản trị rủi ro theo chuẩn Basel II và tối ưu hóa chi phí được đề xuất có giá trị thực tiễn cao đối với định hướng phát triển an toàn, bền vững của ngân hàng thương mại.