ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Xã hội ngày càng phát triển, công nghệ càng hiện đại góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng vượt bậc, dẫn đến đời sống của người dân được nâng cao. Bên cạnh đó là sự ra đời hàng loạt các doanh nghiệp, nhà máy, khu chế xuất, khu công nghiệp… kéo theo nhu cầu về vốn gia tăng mạnh mẽ. Song trên thị trường không phải lúc nào cũng có sẵn nguồn tiền để đáp ứng nhu cầu đó, dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của một số đơn vị bị ngừng trệ hoặc phá sản trong khi một số đơn vị khác làm ăn rất thành công nhưng lại không biết phát huy tối đa hiệu quả sử dụng số tiền dư ra đó. Với chức năng trung gian tài chính, các ngân hàng thương mại nói chung đã làm tốt vai trò của mình – là cầu nối gắn kết các chủ thể trong xã hội, góp phần phân bố hợp lý nguồn vốn giữa các vùng miền, tạo điệu kiện phát triển cân đối nền kinh tế - nhằm đảm bảo cho các đơn vị sản xuất kinh doanh được hoạt động liên tục và một trong các ngân hàng thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp, tổng công ty, góp phần điều tiết lượng tiền ngoài lưu thông, đó là Ngân hàng Sacombank.
Sở dĩ, Ngân hàng Sacombank có được cơ sở vững chắc với những thành quả nổi bật như vậy là nhờ vào sự hoạt động hữu hiệu của tất cả các chi nhánh và các phòng giao dịch thuộc chi nhánh, cụ thể là quá trình phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ lãnh đạo, công nhân viên trong toàn ngành cả về chuyên môn lẫn đạo đức nghề nghiệp, trong đó có phòng giao dịch Thạnh Phú thuộc chi nhánh tỉnh Sóc Trăng. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Sacombank nói riêng và của ngành ngân hàng nói chung luôn chứa đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta khó có thể lường trước được. Những rủi ro đó bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro lãi suất và rủi ro hối đoái. Rủi ro tín dụng là rủi ro đáng quan tâm nhiều nhất, bởi tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số đầu tư của ngân hàng, từ 70% - 90% tổng thu nhập của ngân hàng.
Đây là loại rủi ro lớn nhất, gây hậu quả nặng nề nhất cho ngân hàng, nó có thể ảnh hưởng đến uy tín cũng như chất lượng hoạt động của ngân hàng. Từ thực trạng trên nhận dạng rủi ro và đề ra những giải pháp hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của tất cả các ngân hàng nói chung và Ngân hàng Sacombank phòng giao dịch Thạnh Phú, chi nhánh Sóc Trăng nói riêng nên đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Sacombank Phòng giao dịch Thạnh Phú, chi nhánh Sóc Trăng” được tiến hành thực hiện. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng Sacombank phòng giao dịch Thạnh Phú, chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2017-2019. Từ đó tìm ra những nguyên nhân và các giải pháp nhằm tối thiểu hóa những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra tại ngân hàng.
- Mục tiêu cụ thể: +Mục tiêu 1: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2017-2019. + Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Sacombank phòng giao dịch Thạnh Phú, chi nhánh Sóc Trăng. + Mục tiêu 3: Tìm ra những nguyên nhân và biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Không gian: Ngân hàng Sacombank phòng giao dịch Thạnh Phú, chi nhánh Sóc Trăng.
- Thời gian: + Thời gian thực hiện đề tài từ 8/2020 đến 10/2020. + Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp tại ngân hàng từ năm 2017-2019 - Đối tượng nghiên cứu: Phân tích rủi ro tín dụng và biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Sacombank phòng giao dịch Thạnh Phú chi nhánh Sóc Trăng. Thông qua phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, đặt biệt là các khoản nợ xấu và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động rủi ro tín dụng. Từ đó đề ra một số biện pháp nâng cao hiểu quả và hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng 1.
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Châu Minh Sơn, 2015. Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sacombank chi nhánh Sài Gòn, phòng giao dịch Nguyễn Cư Trinh. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học HUTECH. Đề tài khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng cá nhân của Sacombank, quy trình tín dụng cá nhân, sau đó phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Sài Gòn phòng giao dịch Nguyễn Cư Trinh, đánh giá về hoạt động tín dụng qua các chỉ tiêu doanh số cho vay cá nhân, 2 dư nợ cho vay cá nhân,.
Cuối cùng, đề ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank chi nhánh Sài Gòn phòng giao dịch Nguyễn Cư Trinh. Dương Quan Hiếu, 2007. Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tân Châu, tỉnh An Giang. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ.
Đề tài phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, huyện Tân Châu, tỉnh An Giang. Sau đó đi vào phân tích từng hoạt động của ngân hàng như: hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ quá hạn, dư nợ. Cuối cùng, đưa ra giải pháp nâng cao công tác huy động vốn, cho vay, thu hồi nợ, hạn chế rủi ro trong tín dụng. Nguyễn Hoàng Thành, 2007.
Rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Cái Khế. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ. Đề tài khái quát về hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nghiên cứu về rủi ro tín dụng. Sau đó, đi sâu đánh giá về tình hình nợ quá hạn, tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro.
Cuối cùng, tìm ra những giải pháp, những biện pháp tốt nhất, việc thu hồi nợ được nhanh chóng để giảm thiểu rủi ro tín dụng trong ngân hàng. Nguyễn Kim Doanh, 2019. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân – chi nhánh Hải Phòng – Phòng giao dịch Hải An. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Dân Lập Hải Phòng.
Đề tài khái quát về hoạt động kinh doanh, phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng. Sau đó, đi sâu đánh giá hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thông quá các chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng. Cuối cùng, tìm ra những giải pháp, những biện pháp tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng. Lưu Đặng Phương Dung, 2017.
Thực trạng và giải pháp thực hiện thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng Agribank chi nhánh Nhà Bè. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh. Đề tài khái quát hoạt động kinh doanh tại ngân hàng, hoạt động tín dụng. Sau đó, phân tích thực trạng thẩm định tín dụng tại ngân hàng.
Cuối cùng, tìm ra những giải pháp, biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng. 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯỚNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2. Tổng quan về tín dụng 2. Khái niệm tín dụng - Tín dụng là một giao dịch về tài sản dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ giữa bên đi vay và bên cho vay, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong thời gian nhất định theo thỏa thuận, đồng thời bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi khi đến hạn.
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sự dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Bản chất của tín dụng - Người cho vay chuyển nhượng quyền sự dụng vốn cho người đi vay trong một thời gian nhất định. - Thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay. - Người cho vay được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức.
Chức năng của tín dụng a. Chức năng phân phối lại tài nguyên Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác trong nền kinh tế. Thông qua sự chuyển nhượng này, chức năng phân phối lại tài nguyên của tín dụng được thể hiện ở các mặt sau: - Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng thì số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay. - Ngược lại, người đi vay cũng nhận được phần tài nguyên phân phối lại từ người cho vay thông qua tín dụng.
Chức năng thúc đầy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất - Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển. 4 - Tín dụng tạo ra nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất kinh doanh. - Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán, góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ. Vai trò của tín dụng - Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất của các NHTM, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế.
Tín dụng có các vai trò chủ yếu sau: - Là công cụ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. - Là điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục. - Thúc đẩy quá trình tập trụng vốn, tập trung sản xuất, góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sự dụng vốn hiệu quả. - Góp phần nâng cao mức sống của dân cư.
- Là công cụ thực hiện chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước. Phân loại tín dụng a. Phân loại theo thời hạn tín dụng Theo cách phân loại này, tín dụng được chia thành 3 loại: - Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, dùng nhằm tài trợ cho việc đầu tư tài sản lưu động.