Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là tiền đề vật chất trực tiếp quyết định khả năng duy trì, vận hành và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Để tiến hành các chu kỳ sản xuất, doanh nghiệp phải tổ chức huy động và khai thác đồng bộ các nguồn lực bao gồm vốn cố định, vốn lưu động cùng các quỹ chuyên dụng trên nguyên tắc bảo toàn, sinh lời và tuân thủ pháp luật tài chính. Việc phân tích định kỳ thực trạng sử dụng vốn giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thế mạnh, hạn chế trong phân bổ dòng tiền, đồng thời xác lập chiến lược phát triển ổn định.

Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu Thủy Đông Á (DONG A JSC) là đơn vị hoạt động trong ngành đóng mới, hoán cải và sửa chữa phương tiện thủy tại Hải Phòng. Đặc thù của ngành công nghiệp đóng tàu đòi hỏi quy mô vốn đầu tư ban đầu rất lớn, chu kỳ sản xuất dài ngày và tiêu hao lượng lớn nguyên vật liệu cơ bản như sắt thép, tôn, thiết bị máy thủy. Tuy nhiên, qua các báo cáo thực tế, cơ cấu tài chính của doanh nghiệp bộc lộ nhiều điểm mất cân đối: nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, nợ phải trả ở mức cao, các khoản bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn và hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn luôn ở mức thấp.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thành Trung thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tính hiệu quả sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Tàu Thủy Đông Á".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa tổng quan về cơ cấu tổ chức, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu Thủy Đông Á.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu nguồn vốn, sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, tình hình công nợ, khả năng thanh toán và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp giai đoạn 2008 – 2010.
  3. Đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, bảo toàn và phát triển vốn cố định cũng như vốn lưu động tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình huy động, phân bổ và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn (vốn cố định, vốn lưu động, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả) tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu Thủy Đông Á.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu Thủy Đông Á, địa chỉ tại Km17+500 Quốc lộ 5, Thôn Kim Sơn, Xã Lê Thiện, Huyện An Dương, TP. Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và các báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp (2008, 2009 và 2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp kết hợp các chỉ tiêu phân tích kinh tế để phản ánh toàn diện chất lượng sử dụng vốn:

  • Mối quan hệ cân đối kế toán: Phân tích sự cân bằng giữa tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn với nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả nhằm xác định mức độ thiếu hụt vốn tự có so với nhu cầu đầu tư và hoạt động sản xuất.
  • Hệ thống chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn: Tỷ số nợ ($Tỷ\ số\ nợ = \frac{Tổng\ nợ\ phải\ trả}{Tổng\ nguồn\ vốn} \times 100%$), tỷ suất nợ dài hạn, tỷ suất tự tài trợ ($Tỷ\ suất\ tự\ tài\ trợ = \frac{Nguồn\ vốn\ chủ\ sở\ hữu}{Tổng\ tài\ sản} \times 100%$).
  • Hệ thống chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán: Hệ số công nợ, tỷ lệ giữa các khoản phải thu so với các khoản phải trả, hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($\frac{Khả\ năng\ thanh\ toán}{Nhu\ cầu\ thanh\ toán}$) và hệ số thanh toán tức thời ($\frac{Vốn\ bằng\ tiền}{Tổng\ nợ\ ngắn\ hạn}$).
  • Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (VCSH): Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu ($SSX_{VCSH} = \frac{Doanh\ thu}{Vốn\ chủ\ sở\ hữu}$) và sức sinh lời của vốn chủ sở hữu ($SSL_{VCSH} = \frac{Lợi\ nhuận\ sau\ thuế}{Vốn\ chủ\ sở\ hữu}$).
  • Công thức quản lý định mức chi phí nguyên vật liệu: $C_i = D_i \times g_i$ (trong đó $D_i$ là định mức tiêu hao, $g_i$ là đơn giá nguyên vật liệu) cùng phương trình cân đối lượng vật tư cung cấp cho sản xuất ($Khối\ lượng\ cung\ cấp = Tồn\ đầu\ kỳ + Nhập\ trong\ kỳ - Tồn\ cuối\ kỳ$).

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được tác giả sử dụng là phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm), phương pháp tỷ lệ tài chính, phương pháp phân tích cân đối kế toán và tổng hợp định lượng trên số liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu Thủy Đông Á cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY ĐÔNG Á

Chương I tập trung làm rõ bối cảnh hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, các nguồn lực sản xuất và quy trình công nghệ đặc thù của doanh nghiệp.

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu Thủy Đông Á (Dong A Shipbuilding Industry Joint Stock Company - viết tắt là DONG A JSC), thành lập ngày 02/12/2007, vốn điều lệ 9.600.000.000 đồng (tương ứng 960.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Đại diện pháp luật là ông Ngô Thế Cừ - Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Doanh nghiệp sở hữu mặt bằng sản xuất rộng 04 ha, gồm 01 đà tàu và 01 âu tàu đủ năng lực đóng mới và tiếp nhận tàu trọng tải đến 12.500 DWT. Hệ thống nhà xưởng gồm: xưởng vỏ diện tích 12.200 $m^2$ trang bị cẩu trục 5T – 10T; cụm phân xưởng điện, ống, máy, cơ khí, phun bi diện tích 1.917 $m^2$; bãi lắp ráp 3.500 $m^2$. Doanh nghiệp duy trì lực lượng lao động 400 cán bộ công nhân viên với mức thu nhập từ 2,5 đến 10 triệu đồng/tháng.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát; điều hành trực tiếp là Tổng Giám đốc cùng 2 Phó Tổng Giám đốc (PTGĐ Nội chính kiêm Giám đốc Hành chính, PTGĐ Sản xuất). Khối tham mưu và tác nghiệp gồm Giám đốc Kỹ thuật, Giám đốc Kế hoạch, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Xây lắp, Giám đốc Sản xuất trực tiếp phụ trách 5 phân xưởng (vỏ 1, vỏ 2, triền đà, động lực, cơ khí), Ban An toàn và 3 đội thi công xây lắp.
  • Quy trình sản xuất đóng mới tàu thủy: Văn bản mô tả chu trình khép kín gồm 10 giai đoạn kỹ thuật: (1) Thiết kế, (2) Cắt tôn, (3) Lắp ráp thân và tổng đoạn, (4) Sơ bộ lắp ráp khí cụ và giá đỡ, (5) Sơn bảo vệ từ 3 đến 6 lớp, (6) Đấu tổng trên đà, (7) Hạ thủy, (8) Lắp hoàn chỉnh thiết bị, (9) Thử đường dài có sự tham gia của chủ tàu và cơ quan đăng kiểm, (10) Bàn giao phương tiện. Các sản phẩm tiêu biểu doanh nghiệp đã và đang thực hiện gồm Tàu Giang Hải 11, Tàu Hùng Cường 168 (9.200 DWT), Tàu Minh Công 68, Tàu Thái Bình Dương, Tàu Anh Tuấn, Tàu Hải An.
  • Định hướng phát triển: Hoàn thiện bộ máy quản trị, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002, nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ của nhân sự, quản lý chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu và trích khấu hao tài sản hợp lý.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY ĐÔNG Á

Chương II đi sâu vào tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính phản ánh cấu trúc vốn, công nợ, tính thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2008 – 2010.

Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010:

  • Năm 2009 ghi nhận sự tăng trưởng đột biến: Doanh thu thuần tăng 162,34% so với năm 2008 (đạt trên 246,6 tỷ đồng); lợi nhuận sau thuế đạt 652,36 triệu đồng, tăng tới 3.163,38% so với năm 2008 (20,29 triệu đồng).
  • Năm 2010, do tác động tiêu cực của suy giảm kinh tế, doanh thu thuần giảm 94,69% so với năm 2009; tuy nhiên lợi nhuận sau thuế vẫn duy trì mức tăng 17,71%, đạt 767,36 triệu đồng nhờ hoàn thành bàn giao một số hợp đồng tàu biển lớn.

Thực trạng cân đối tài sản - nguồn vốn và cơ cấu tài chính: Số liệu phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp luôn thiếu hụt nghiêm trọng để tài trợ cho các tài sản cơ bản:

  • Thiếu hụt năm 2008: 18.685 triệu đồng.
  • Thiếu hụt năm 2009: 31.835 triệu đồng.
  • Thiếu hụt năm 2010: 33.855 triệu đồng.

Hậu quả là doanh nghiệp phải hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng và nguồn vốn chiếm dụng của các đơn vị cung cấp vật tư.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009
Tỷ suất nợ phải trả / Tổng tài sản (%) 98,18 97,52 97,19 -0,66 -0,33
Tỷ suất tự tài trợ (%) 1,80 2,40 2,80 +0,60 +0,40
Tỷ suất nợ dài hạn / Tổng nguồn vốn (%) 0,00 1,53 1,50 +1,53 -0,03
Hệ số công nợ (Nợ phải thu / Nợ ngắn hạn) 0,02 0,33 0,25 +0,31 -0,08
Tỷ lệ nợ phải thu / Nợ phải trả 0,02 0,33 0,25 +0,31 -0,08
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 0,03 0,16 0,17 +0,13 +0,01
Hệ số thanh toán tức thời 0,06 0,17 7,63 +0,11 +7,46

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu hiệu quả vốn chủ sở hữu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Sức sản xuất của VCSH (Doanh thu / VCSH) 27,189 30,412 1,372
Sức sinh lời của VCSH (LNST / VCSH) 0,005 0,077 0,218

Tác giả chỉ rõ: Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh năm 2008 tạo ra 27,189 đồng doanh thu và 0,005 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2009 tạo ra 30,412 đồng doanh thu và 0,077 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2010 tạo ra 1,372 đồng doanh thu và 0,218 đồng lợi nhuận sau thuế. Mặc dù sức sinh lời của vốn chủ sở hữu có xu hướng cải thiện, mức sinh lời tuyệt đối trên tổng tài sản vẫn ở mức rất mỏng do chi phí lãi vay và chi phí quản lý ăn mòn lợi nhuận.

CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY ĐÔNG Á

Dựa trên thực trạng tài chính đã chỉ ra, Chương III đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tái thiết lập an toàn tài chính và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn:

  1. Định hướng quản trị vốn và thanh toán:
    • Siết chặt khâu thu hồi công nợ: Đưa vào hợp đồng điều khoản yêu cầu chủ tàu thanh toán dứt điểm trước khi tiến hành bàn giao phương tiện, kết hợp chính sách chiết khấu thanh toán nhanh để tránh bị chiếm dụng vốn dài ngày.
    • Bổ sung vốn kinh doanh: Dành phần lớn lợi nhuận sau thuế hàng năm bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu để tăng năng lực tài chính nội sinh.
    • Thường xuyên đánh giá lại tài sản cố định và vật tư tồn kho phù hợp với giá thị trường nhằm bảo toàn giá trị vốn thực.
  2. Biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả vốn cố định:
    • Áp dụng hình thức thuê tài chính: Giúp công ty tiếp cận máy móc thiết bị hiện đại mà không đòi hỏi lượng vốn ban đầu quá lớn, không làm gia tăng hệ số nợ vay trên bảng cân đối kế toán và được hưởng lợi ích về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chi phí thuê.
    • Xử lý tài sản tồn đọng, lạc hậu: Thống kê hiện trạng trang thiết bị cho thấy công ty có 49 máy móc bị hỏng (chiếm 9,55% tổng số máy), cần sớm tổ chức thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn tái đầu tư.
    • Cải tiến phương pháp khấu hao: Nghiên cứu chuyển đổi từ phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân) sang phương pháp khấu hao nhanh đối với các máy móc công nghệ cao nhằm rút ngắn thời gian thu hồi vốn và tránh hao mòn vô hình.
    • Gắn trách nhiệm quản trị tài sản với đòn bẩy kinh tế: Phân cấp quản lý máy móc đến từng phân xưởng, ban hành quy chế thưởng phạt cụ thể gắn với hiệu suất vận hành và bảo dưỡng định kỳ.
  3. Biện pháp quản lý vốn lưu động và hạ giá thành sản phẩm:
    • Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ ngay từ khâu thiết kế kỹ thuật và cắt tôn tự động để hạn chế hao hụt thép, que hàn, gỗ.
    • Khảo sát các nhà cung ứng gần nhà máy để giảm chi phí vận chuyển, bốc xếp và lưu kho, đồng thời ký kết hợp đồng ổn định giá mua đầu vào.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính thực tế: Khóa luận đã xây dựng hệ thống 16 bảng biểu chi tiết phân tích bức tranh tài chính của Dong A JSC trong 3 năm liên tiếp (2008 – 2010), chỉ ra sự mất cân đối đặc trưng của một doanh nghiệp đóng tàu mới thành lập với tỷ lệ nợ phải trả lên đến 97,19% – 98,18% và tỷ suất tự tài trợ dưới 3%.
  • Chỉ ra nguyên nhân suy giảm tính thanh khoản: Khẳng định nguyên nhân mất cân đối tài chính xuất phát từ đặc thù bị chủ tàu chiếm dụng vốn lớn theo tiến độ đóng tàu, trong khi công ty phải vay nợ ngắn hạn và mua chịu vật tư để duy trì thi công.
  • Đề xuất giải pháp mang tính khả thi cho ngành đóng tàu: Gợi ý mô hình thuê tài chính thiết bị công nghệ, giải pháp khấu hao nhanh và phương án ràng buộc điều khoản thanh toán trong hợp đồng đóng mới tàu biển nhằm giảm gánh nặng chi phí lãi vay vào giá thành sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2008 – 2010. Do tính bảo mật hồ sơ thương mại, đề tài chưa bóc tách được tỷ suất lợi nhuận và chi phí sử dụng vốn cụ thể trên từng hợp đồng đóng mới của từng con tàu (Tàu Giang Hải 11, Tàu Hùng Cường 168...).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu các giải pháp tài trợ vốn dự án (Project Financing), các công cụ phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên vật liệu (thép đóng tàu) và rủi ro tỷ giá đối với các hợp đồng xuất khẩu phương tiện thủy.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo bổ ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán khi thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận về đề tài hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp đóng tàu, cơ khí chế tạo trong việc tham khảo quy trình công nghệ 10 bước gắn liền với quản trị định mức vật tư và các biện pháp thuê tài chính máy móc thiết bị.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty CPCN Tàu Thủy Đông Á giai đoạn 2008 – 2010 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn của công ty phụ thuộc gần như hoàn toàn vào nợ phải trả (chiếm từ 97,19% đến 98,18% tổng nguồn vốn), trong khi nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm từ 1,8% đến 2,8%. Cơ cấu nợ chủ yếu là nợ ngắn hạn và khoản khách hàng trả tiền trước theo tiến độ thi công; nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ (tối đa 1,53% năm 2009).

2. Quy trình đóng mới một con tàu tại công ty bao gồm những giai đoạn nào?
Quy trình kỹ thuật gồm 10 giai đoạn: (1) Thiết kế, (2) Cắt tôn, (3) Lắp ráp thân và tổng đoạn, (4) Sơ bộ lắp ráp khí cụ và giá đỡ, (5) Sơn bảo vệ, (6) Đấu tổng trên đà, (7) Hạ thủy, (8) Lắp hoàn chỉnh thiết bị, (9) Thử đường dài, (10) Bàn giao cho chủ tàu.

3. Vì sao hệ số khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp giai đoạn 2008 – 2010 luôn nhỏ hơn 1?
Hệ số này lần lượt đạt 0,03 (năm 2008), 0,16 (năm 2009) và 0,17 (năm 2010). Nguyên nhân là do nhu cầu thanh toán nợ đến hạn của công ty rất lớn trong khi các nguồn tiền có thể chuyển đổi ngay bị hạn chế do công ty bị khách hàng đóng tàu chiếm dụng nợ đọng kéo dài.

4. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu tại công ty biến động như thế nào qua 3 năm?
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm: năm 2008 đạt 0,005 đồng LNST/đồng VCSH; năm 2009 đạt 0,077 đồng LNST/đồng VCSH; năm 2010 đạt 0,218 đồng LNST/đồng VCSH nhờ hoàn thành bàn giao và quyết toán các hợp đồng tàu trọng tải lớn.

5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào đối với việc đầu tư và quản lý tài sản cố định?
Tác giả kiến nghị áp dụng phương thức thuê tài chính để hiện đại hóa máy móc mà không làm tăng hệ số nợ, chuyển sang khấu hao nhanh cho tài sản công nghệ cao, đồng thời khẩn trương thanh lý 49 máy móc bị hỏng (chiếm 9,55% tổng thiết bị) để thu hồi vốn.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thành Trung đã phản ánh khách quan và chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu Thủy Đông Á giai đoạn 2008 – 2010. Kết quả phân tích làm sáng tỏ những thách thức lớn về cơ cấu vốn thiên lệch nợ vay, sức ép thanh khoản và rủi ro bị chiếm dụng vốn trong ngành đóng tàu. Các giải pháp do tác giả đề xuất về quản trị công nợ, thuê tài chính và tối ưu định mức chi phí nguyên vật liệu mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị vốn tại doanh nghiệp.