phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung cơ bản của luận văn đƣợc bố cục thành ba chƣơng: 7 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về vốn lƣu động và sử dụng vốn lƣu động của doanh nghiệp Chƣơng 2: Phân tích tình hình sử dụng vốn lƣu động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thƣơng mại Dƣợc phẩm Vi Bảo Ngọc. Chƣơng 3: Khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thƣơng mại Dƣợc phẩm Vi Bảo Ngọc. Tổng quan tài liệu nghiên cứu + Tài liệu nghiên cứu trong nƣớc - Tạp chí Tài chính Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 2/2016, tác giả Th. Hà Quốc Thắng (2016), “Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp - Tổng công ty 319”.
Tác giả đã đánh giá thực trạng sử dụng vốn lƣu động tại doanh nghiệp và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này. Luận văn đã khẳng định vốn lƣu động có vai trò quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn lƣu động gắn liền với lợi ích cũng nhƣ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo nhận định của tác giả việc sử dụng vốn lƣu động tại Tổng công ty cũng rất hiệu quả, trong đó kỳ luân chuyển vốn lƣu động của Tổng công ty 319 trong những năm qua tƣơng đối nhanh, chẳng hạn nhƣ năm 2014 chỉ có 12 ngày. Điều này cho thấy công tác quản lý vốn lƣu động của Tổng công ty thực hiện tƣơng đối tốt.
Cùng với sự thay đổi của số vòng quay vốn lƣu động, chỉ tiêu hàm lƣợng vốn lƣu động cũng có sự thay đổi nhƣng theo chiều tốt. Tuy công ty đang hoạt động tốt song do sức ép cạnh tranh từ thị trƣờng nên tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhƣ : xây dựng phƣơng pháp tính nhu cầu sử dụng vốn lƣu động thống nhất cho tất cả các đơn vị thành viên trong Tổng công ty, áp dụng phƣơng pháp tiên tiến vào thi công, kiểm soát chi phí chặt chẽ, hạ giá thành sản phẩm, xây dựng hệ thống thông tin hiệu quả và thƣờng xuyên phân tích đánh giá 8 hiệu quả sử dụng vốn lƣu động. Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp lịch sử và phƣơng pháp diễn giải. Hạn chế của nghiên cứu này cũng chỉ đƣa ra kết quả, hiệu quả thông qua đánh giá các chỉ số, chƣa đề cập đến chính sách quản lý từng khoản mục của vốn lƣu động thông qua quá trình sử dụng.
Trong quá trình phân tích, tác giả chƣa so sánh hiệu quả sử dụng tăng hay giảm so với ngành hoặc với các doanh nghiệp cùng ngành để từ đó đánh giá công ty thực sự đang hoạt động có hiệu quả hay không. Mặc dù, tác giả đã đề xuất phƣơng pháp nhu cầu vốn lƣu động trong cơ sở kinh doanh, nhƣng chƣa cụ thể đƣợc cách làm và việc ƣớc tính đó sẽ mang lại lợi ích nhƣ thế nào cho doanh nghiệp. Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 8/2016, tác giả Th. Nguyễn Đình Hoàn (2016), “Thực trạng sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp xây dựng niêm yết”.
Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thu thập dữ liệu, phƣơng pháp so sánh và phƣơng pháp diễn giải để phân tích thực trạng sử dụng vốn lƣu động của doanh nghiệp xây dựng niêm yết. Từ năm 2010 đến năm 2014, hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết có xu hƣớng giảm trong giai đoạn 2010-2014, số vòng quay vốn lƣu động năm 2014 là 0,87 vòng giảm 0,66 vòng, tƣơng ứng với tỷ lệ giảm 26,27% so với năm 2010. Việc giảm này đã làm ảnh hƣởng không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn nói riêng và hiệu quả kinh doanh nói chung của doanh nghiệp xây dựng niêm yết. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của các DNXD niêm yết góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNXD niêm yết nói chung tác giả đề xuất một số giải pháp sau: chú trọng và tăng cƣờng công tác dự báo nhu cầu vốn bằng tiền, xây dựng chính sách bán hàng hợp lý, đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm, giải phóng hàng tồn kho.
Bài viết này cũng chỉ đƣa ra kết quả đánh giá thực trạng sử dụng vốn lƣu động thông qua các chỉ số, không phân tích quá trình sử dụng. Mặt khác, tác giả chỉ phân tích chỉ số vòng 9 quay vốn lƣu động để đánh giá tốc độ luân chuyển mà chƣa nhắc đến mối quan hệ với tỉ suất sinh lợi của vốn lƣu động. - Luận văn trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng Đề tài “Phân tích công nợ và khả năng thanh toán tại công ty cổ phần Kim khí Miền Trung”, tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Trang, luân văn Thạc sĩ Kế toán, Đại học Đà Nẵng (2014). Luận văn đã phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán giai đoạn 2011-2013 giúp các nhà quản lý doanh nghiệp biết đƣợc xu hƣớng vận động của tình hình công nợ, khả năng thanh toán, các khoản phải thu, nợ phải trả.Từ kết quả phân tích, tác giả đã đƣa ra các đánh giá rằng công ty hoạt động có hiệu quả hay không để có biện pháp để duy trì hay nâng cao các chỉ tiêu này.
Theo nhƣ kết quả nghiên cứu, các khoản phải thu tăng dần theo các năm, chủ yếu tăng từ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác. Khả năng thanh toán tức thời của công ty có xu hƣớng giảm dần thể hiện rằng công ty đang gặp khó khăn khi phải thanh toán các khoản nợ trƣớc mắt. Khả năng thanh toán hiện hành tƣơng đối trung bình thấp nghĩa là doanh nghiệp chỉ vừa đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tác giả đã đề xuất các biện pháp để đẩy mạnh công tác thu hồi các khoản phải thu, có các kế hoạch trả các khoản nợ, điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán tốt, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài, tránh nguy cơ phá sản.
Nghiên cứu này chƣa có hƣớng tiếp cận rõ ràng, chỉ nêu ra tình hình công nợ và khả năng thanh toán thông qua các chỉ số để đánh giá kết quả, chƣa dự đoán đƣợc khoản nợ phải thu của khách hàng, chƣa có sự so sánh đối chiếu với những doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không. Mặt khác, tác giả cũng chƣa cụ thể hóa những chính sách quản lý công nợ, chƣa áp dụng giải pháp thực tiễn vào nghiên cứu. 10 Đề tài “Quản trị hàng tồn kho tại Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng”, tác giả Nguyễn Hồ Diệu Uyên, luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đại học Đà Nẵng (2014). Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu, phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp, phƣơng pháp phân tích, thống kê, so sánh để phân tích việc quản trị hàng tồn kho tại Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng.
Tác giả đã mô tả quá trình quản trị hàng tồn kho qua 4 bƣớc cơ bản: hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát tồn kho và đánh giá công tác quản trị hàng tồn kho. Việc hoạch định bao gồm việc dự báo nhu cầu và hoạch định chi phí tồn kho. Ở giai đoạn này, ngƣời quản lý sẽ tập hợp các số liệu hàng hóa bán ra trong thực tế, lƣợng tồn kho thực tế, đơn hàng chƣa giải quyết, theo dõi kế hoạch phát triển các sản phẩm mới, chƣơng trình khuyến mãi, các thông tin phản hồi khác để có những điều chỉnh và đƣa ra dự báo về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong tƣơng lai. Sau đó, công ty sẽ xây dựng định mức tối đa và tối thiểu để xác định mức đặt hàng và thời điểm đặt hàng để đảm bảo tồn kho không vƣợt mức quy định.
Giai đoạn tổ chức thực hiện bao gồm: xây dựng hệ thống kho lƣu trữ, lựa chọn nhà cung cấp và tiến hành mua hàng, tổ chức vận chuyển, tiếp nhận. Việc xây dựng hệ thống kho lƣu trữ, lựa chọn nhà cung cấp, tổ chức vận chuyển nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào và thời gian, quá trình vận chuyển; tối thiểu hóa chi phí đầu vào. Giai đoạn tiếp theo là việc kiểm soát hàng tồn kho, bao gồm kiểm soát dự trữ và chu trình hàng tồn kho. Đây là việc làm cần thiết để tránh những rủi ro khi xảy ra gián đoạn trong kinh doanh, hàng hóa không đủ đáp ứng đơn hàng.
Cuối cùng là công tác đánh giá công tác quàn trị hàng tồn kho thông qua các chỉ số. Qua quá trình phân tích, tác giả đã kết luận rằng, giá trị hàng tồn kho năm 2012 giảm so với năm 2011 chứng tỏ sức mua đã tăng tuy nhiên tốc độ luân chuyển lại càng chậm. Mặc khác, hoạt động tổ chức kinh doanh còn bộc lộ nhiều hạn chế trong dự trữ hàng tồn kho, cụ thể 11 xảy ra tình trạng dự trữ quá mức gây gia tăng chi phí và tồn đọng hàng. Nhà nghiên cứu đã kiến nghị phƣơng pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho qua việc xây dựng định mức tồn kho nguyên liệu, áp dụng mô hình quản lý EQQ, đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa.
Nghiên cứu này chƣa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá khái quát về hiệu quả quản trị hàng tồn kho, chƣa nghiên cứu các nhân tố bên ngoài và bên trong tác động đến việc quản trị. Đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển nhà Đà Nẵng”, tác giả Đàm Thị Đại, luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng (2015). Thông qua phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp loại trừ, phƣơng pháp liên hệ cân đối, phƣơng pháp Dupont, tác giả đã đƣa ra các vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty, các nhân tố ảnh hƣởng đến việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lƣu động. Qua phân tích, nhà nghiên cứu nhận thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty chƣa cao, tuy nhiên các chỉ tiêu hiệu quả có xu hƣớng tăng thể hiện tình hình quản trị vốn khả quan.
Trong các năm từ 2011-2013, vốn lƣu động luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, đến năm 2014, tỷ lệ của vốn cố định và vốn lƣu động đã cân bằng nhau cho thấy sự thay đổi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.