Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường dược phẩm Việt Nam sau năm 2015 đối mặt với áp lực gia tăng tỷ giá khoảng 5% và sự cạnh tranh gay gắt từ các dòng sản phẩm nhập khẩu, việc tối ưu hóa năng lực tài chính ngắn hạn trở thành yếu tố sống còn của mọi doanh nghiệp thương mại. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tuyền, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hồ Hữu Tiến tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dược phẩm Vi Bảo Ngọc.

Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn giai đoạn 2012 – 2016, khi doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục trong 5 năm nhưng lợi nhuận ròng năm 2016 lại sụt giảm, chi phí lưu kho tăng cao và các khoản phải thu bị khách hàng chiếm dụng lớn. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận tài chính doanh nghiệp, phân tích thực trạng vận động của từng bộ phận vốn lưu động, nhận diện các điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp tài chính khả thi, hướng tới mục tiêu rút ngắn từ 10 đến 15 ngày trong kỳ luân chuyển vốn, kiểm soát cân bằng ngân quỹ ròng và nâng cao tỷ suất sinh lợi trên vốn lưu động thêm 2% đến 3% mỗi năm cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại với sự tích hợp của 2 mô hình quản trị ngân quỹ và tồn kho chuẩn mực. Đầu tiên là mô hình Baumol và mô hình Miller-Orr dùng để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu, giúp cân bằng giữa chi phí cơ hội của việc giữ tiền và chi phí giao dịch khi chuyển đổi chứng khoán thanh khoản. Tiếp theo là mô hình số lượng đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Ordering Quantity) nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng trong phân phối dược phẩm.

Khung lý thuyết tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi: Vốn lưu động (VLĐ), Vốn lưu động ròng (VLĐR = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn), Nhu cầu vốn lưu động ròng (NCVLĐR), Ngân quỹ ròng (NQR = VLĐR – NCVLĐR) và Tỷ suất sinh lợi của vốn lưu động. Mối quan hệ giữa 3 trạng thái ngân quỹ ròng (dương, âm, bằng không) đóng vai trò là thước đo an toàn tài chính và khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ 5 bộ báo cáo tài chính kiểm toán liên tục giai đoạn 2012 – 2016 của Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Vi Bảo Ngọc, kết hợp dữ liệu thống kê trung bình ngành và số liệu báo cáo tài chính năm 2016 của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên sâu 3 cán bộ quản lý cấp cao về chính sách bán chịu và quy trình kiểm soát kho bãi.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ dữ liệu tài chính trong 5 năm liên tục (2012 – 2016) theo phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn diện, đảm bảo tính đại diện cho một chu kỳ kinh doanh hoàn chỉnh. Tác giả áp dụng phối hợp phương pháp so sánh (theo thời gian 5 năm và không gian đối sánh với ngành), phương pháp chỉ số (Dupont) và phương pháp phân tích nhân quả. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm bóc tách định lượng mức độ ảnh hưởng của số vòng quay vốn và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đến tỷ suất sinh lợi vốn lưu động, từ đó tìm ra nguyên nhân gốc rễ của sự suy giảm hiệu quả tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu vốn lưu động của công ty giai đoạn 2012 – 2016 mất cân đối nghiêm trọng khi tổng giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm hơn 70% tổng tài sản ngắn hạn, khiến dòng vốn bị đọng lớn ở khâu lưu thông.

Thứ hai, tốc độ luân chuyển vốn lưu động cá biệt và tổng hợp có xu hướng suy giảm rõ rệt trong năm 2016. Kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài vượt mức 60 ngày do chính sách nới lỏng tín dụng thương mại để tăng doanh số, trong khi tỷ giá nhập khẩu ước tăng 5% làm đội chi phí nguyên liệu và giá vốn hàng bán.

Thứ ba, hiệu suất sử dụng vốn lưu động tổng hợp năm 2016 sụt giảm làm hệ số đảm nhiệm vốn lưu động tăng cao, dẫn đến tỷ suất sinh lợi trên vốn lưu động sụt giảm hơn 15% so với mức bình quân giai đoạn 2012 – 2015.

Thứ tư, cán cân tài chính ngắn hạn bộc lộ bất ổn khi chỉ số Ngân quỹ ròng (NQR) chuyển sang trạng thái âm trong một số thời điểm năm 2016, buộc doanh nghiệp phải tăng cường huy động các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng thương mại để bù đắp thâm hụt thanh khoản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc công ty chưa thiết lập quy trình dự toán ngân quỹ định kỳ và thiếu tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng. Đồng thời, việc mua hàng chưa áp dụng định mức khoa học khiến lượng tồn kho thuốc vượt mức an toàn, làm phát sinh thêm chi phí bảo quản và rủi ro thuốc hết hạn sử dụng.

Khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành phân phối dược phẩm tại Đà Nẵng, vòng quay hàng tồn kho của Vi Bảo Ngọc chậm hơn khoảng 15% đến 20% so với mức trung bình ngành năm 2016. Trong nghiên cứu, toàn bộ các phát hiện định lượng được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu các khoản phải thu (Hình 2.1), mô hình biến động chi phí tồn kho (Hình 1.4) cùng hệ thống 12 bảng phân tích chuyên sâu như Bảng cân bằng tài chính (Bảng 2.3) và Bảng so sánh hiệu suất vốn với đối thủ cạnh tranh (Bảng 2.10). Việc mô hình hóa này chứng minh rõ nét rằng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại phụ thuộc trực tiếp vào tốc độ giải phóng hàng tồn kho và khả năng kiểm soát công nợ phải thu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thiết lập quy trình quản trị ngân quỹ bằng mô hình Miller-Orr và lập bảng dự toán thu chi tiền tệ: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán cần triển khai ngay từ Quý 1 kế hoạch ngân quỹ theo tuần và quý, đặt mục tiêu duy trì tồn quỹ tiền mặt tối ưu và cắt giảm 10% chi phí cơ hội giữ tiền trong vòng 6 tháng.

Thứ hai, tái cấu trúc chính sách bán tín dụng và siết chặt thu hồi công nợ: Phòng Kinh doanh phối hợp Kế toán công nợ xây dựng khung tiêu chuẩn tín dụng cho từng nhóm khách hàng, áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán sớm từ 1% đến 2% nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 45 ngày trước thời điểm kết thúc Quý 3.

Thứ ba, ứng dụng mô hình số lượng đặt hàng kinh tế EOQ trong quản trị kho vận: Bộ phận Mua hàng và Thủ kho tiến hành phân loại danh mục dược phẩm, xác định mức dự trữ an toàn tối thiểu và điểm đặt hàng lại, phấn đấu giảm 15% chi phí lưu kho và hạ tỷ trọng hàng tồn kho ứ đọng xuống dưới 30% tổng tài sản ngắn hạn trong 12 tháng.

Thứ tư, tối ưu hóa cơ cấu tài trợ vốn lưu động ròng: Phòng Tài chính cân đối tỷ trọng giữa nợ ngắn hạn và nguồn vốn thường xuyên, kiểm soát chặt chẽ chỉ số Ngân quỹ ròng (NQR) luôn duy trì giá trị dương từ Quý 4 nhằm hạn chế tối đa lãi vay ngân hàng.

Thứ năm, kiến nghị đối với Cục Quản lý Dược: Doanh nghiệp đề xuất cơ quan quản lý duy trì ổn định biểu giá thuốc trúng thầu và đẩy nhanh tiến độ cấp phép nhập khẩu, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phân phối chủ động kế hoạch vốn và giảm thiểu rủi ro biến động giá trong chu kỳ kinh doanh 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 - Ban Giám đốc và Nhà quản trị doanh nghiệp Dược phẩm: Cung cấp giải pháp thực tiễn trong việc điều hành dòng tiền, kiểm soát chi phí lưu kho và thiết lập chính sách tín dụng thương mại thích ứng với biến động tỷ giá.

Nhóm 2 - Kế toán trưởng và Chuyên viên phân tích tài chính: Cung cấp khung phương pháp luận đánh giá cân bằng tài chính (VLĐR, NCVLĐR, NQR) cùng kỹ thuật phân tích chỉ số Dupont để áp dụng vào hệ thống báo cáo quản trị nội bộ.

Nhóm 3 - Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, kết hợp hoàn chỉnh giữa lý thuyết hàn lâm (Baumol, Miller-Orr, EOQ) với số liệu thực tế tại doanh nghiệp thương mại.

Nhóm 4 - Chuyên viên thẩm định tín dụng ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để đánh giá mức độ an toàn tài chính ngắn hạn, rủi ro thanh khoản và hiệu quả luân chuyển vốn của các khách hàng doanh nghiệp thuộc ngành phân phối dược.

Câu hỏi thường gặp

Doanh thu của công ty Vi Bảo Ngọc năm 2016 tăng nhưng vì sao lợi nhuận và hiệu quả vốn lại giảm? Hiện tượng này xảy ra do chi phí giá vốn và chi phí bán hàng tăng mạnh trước áp lực tỷ giá nhập khẩu ước tăng 5%. Đồng thời, chính sách bán chịu mở rộng làm kỳ thu tiền kéo dài trên 60 ngày, chi phí lưu kho tăng cao làm xói mòn toàn bộ biên lợi nhuận ròng.

Mô hình EOQ mang lại lợi ích cụ thể nào cho quản trị hàng tồn kho dược phẩm? Mô hình EOQ giúp xác định chính xác quy mô mỗi lần đặt hàng để tổng chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng đạt mức tối thiểu. Trong thực tế, áp dụng mô hình này giúp công ty giảm khoảng 15% chi phí bảo quản và hạn chế tối đa tình trạng thuốc quá hạn sử dụng.

Chỉ số Ngân quỹ ròng (NQR) âm phản ánh trạng thái tài chính gì? Chỉ số NQR âm biểu thị nguồn vốn lưu động ròng không đủ tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ròng phát sinh từ sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất cân bằng tài chính ngắn hạn và buộc phải vay nóng hoặc dùng nợ vay ngắn hạn ngân hàng để bù đắp thâm hụt tiền mặt.

Làm thế nào để doanh nghiệp dược phẩm giảm bớt rủi ro nợ phải thu bị chiếm dụng? Doanh nghiệp cần ban hành hạn mức bán chịu rõ ràng, phân loại khách hàng theo độ uy tín và áp dụng mức chiết khấu 1% đến 2% cho khách hàng thanh toán sớm. Đồng thời, mở sổ theo dõi công nợ hàng tuần để giữ kỳ thu tiền bình quân dưới 45 ngày.

Biến động tỷ giá tác động như thế nào đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp dược? Khi tỷ giá tăng khoảng 5%, giá nhập khẩu dược phẩm và nguyên liệu đầu vào tăng tương ứng, đòi hỏi doanh nghiệp phải chi ra lượng vốn bằng tiền lớn hơn cho cùng một quy mô hàng tồn kho, từ đó làm gia tăng nhu cầu vốn lưu động ròng trong kỳ.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn lưu động, tích hợp thành công các mô hình quản trị tài chính kinh điển như Baumol, Miller-Orr và EOQ vào ngành thương mại dược phẩm.
  • Phản ánh trung thực và định lượng hóa thực trạng luân chuyển vốn lưu động tại Công ty Dược phẩm Vi Bảo Ngọc qua chuỗi dữ liệu 5 năm (2012 – 2016).
  • Nhận diện chính xác 3 điểm nghẽn tài chính nghiêm trọng gồm tồn kho ứ đọng, nợ bị chiếm dụng cao và ngân quỹ ròng thâm hụt trong năm 2016.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp có tính khả thi cao, phân công rõ trách nhiệm cho từng phòng ban cùng lộ trình thực hiện chi tiết trong 12 tháng.
  • Cung cấp bộ công cụ trực quan hóa dữ liệu tài chính phục vụ hiệu quả cho công tác quản trị doanh nghiệp và thẩm định ngân hàng.

Công trình là tài liệu tham khảo đặc biệt giá trị cho các nhà nghiên cứu, nhà quản trị tài chính và học viên cao học. Bạn đọc quan tâm có thể khai thác các mô hình và hệ thống chỉ tiêu trong toàn văn luận văn để ứng dụng trực tiếp vào công tác tái cấu trúc tài chính tại đơn vị mình.