Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, vốn kinh doanh giữ vai trò tiền đề cho việc hình thành, duy trì và phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn không chỉ là điều kiện tiên quyết để đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ, bảo đảm nguồn nhân lực mà còn là nền tảng để doanh nghiệp thực hiện tái đầu tư giản đơn và tái đầu tư mở rộng trong hành lang pháp lý của Nhà nước. Trước sức ép cạnh tranh gay gắt và việc xóa bỏ các hàng rào thuế quan, việc quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trở thành nhiệm vụ cấp bách nhằm bảo đảm an toàn tài chính, nâng cao sức cạnh tranh và hạn chế nguy cơ tụt hậu của các đơn vị sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Hồng Kông), hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực gia công may mặc xuất khẩu sang các thị trường lớn như Bắc Mỹ và Liên minh châu Âu (EU). Trong quá trình vận hành, công ty đứng trước bài toán quản trị tài chính phức tạp: làm thế nào để tối ưu hóa chi phí bỏ ra nhằm thu về lợi ích kinh tế cao nhất. Khảo sát thực tế trong giai đoạn 2015 - 2016 cho thấy công tác quản lý vốn tại đơn vị còn bộc lộ một số bất cập như nguồn vốn lưu động biến động thiếu ổn định, tài sản cố định chưa được khai thác hết công suất thiết kế, công tác bảo dưỡng định kỳ chưa bảo đảm, kế hoạch mua sắm vật tư chưa bám sát thực tế dẫn đến ứ đọng hàng tồn kho, và đội ngũ cán bộ phân tích tài chính còn thiếu các chương trình đào tạo chuyên sâu. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản gồm:

  1. Hệ thống hóa lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích tình hình kinh doanh và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang trong giai đoạn 2015 - 2016.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang (Lô CN-03, KCN Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu kế toán và tài chính được thu thập, phân tích trong 2 năm tài chính 2015 và 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc kế thừa và tổng hợp quan điểm của nhiều trường phái kinh tế:

  • Học thuyết của C. Mác: Vốn là tư bản, là giá trị mang lại giá trị thặng dư, đóng vai trò là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất vật chất.
  • Trường phái Tân cổ điển của P. Samuelson: Vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho chu trình sản xuất mới, cấu thành một trong ba yếu tố đầu vào cơ bản (đất đai, lao động, vốn).
  • Bổ sung của David Begg: Mở rộng khái niệm vốn hiện vật bao gồm tiền tệ và các giấy tờ có giá.
  • Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp (PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiền, NXB Tài chính): "Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời".

Về phân loại vốn, văn bản hệ thống hóa theo 3 tiêu chí:

  • Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển: Vốn cố định (biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, thu hồi dần qua nhiều chu kỳ) và vốn lưu động (biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, hoàn lại toàn bộ sau mỗi vòng chu chuyển).
  • Căn cứ theo nguồn hình thành: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (vốn góp, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ doanh nghiệp).
  • Căn cứ theo tình hình huy động: Nguồn vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) và nguồn vốn tạm thời (nợ ngắn hạn).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích định lượng được thiết lập bao gồm:

  • Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh ($H_{dt} = M / VKD_{bq}$) và hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh ($H_{ln} = P / VKD_{bq}$).
  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động, hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động, số ngày chu chuyển vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, số ngày chu chuyển hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân.
  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định và hệ số lợi nhuận trên vốn cố định ($P / VCĐ_{bq}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua hai nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm phát cho 15 cá nhân thuộc ban lãnh đạo và chuyên viên phòng Kế toán - Tài chính công ty. Quy trình thực hiện qua 4 bước: (1) Chuẩn bị phiếu và lập danh sách đối tượng khảo sát; (2) Đặt lịch hẹn khảo sát; (3) Tiến hành phát phiếu theo lịch hẹn; (4) Tổng hợp, phân loại câu hỏi và tính tỷ lệ phần trăm các phương án trả lời.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tập hợp các báo cáo tài chính chính thức của công ty trong 2 năm 2015 và 2016, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cùng các tài liệu về cơ cấu bộ máy quản lý và quy trình công nghệ dệt may.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, so sánh theo chiều dọc về tỷ trọng và theo chiều ngang qua chu kỳ 2015 - 2016 với năm 2015 làm gốc so sánh) kết hợp với phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính.
  • Nền tảng pháp lý và kinh tế vĩ mô tham chiếu: Thông tư 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về mẫu biểu kê khai thuế; các chỉ tiêu vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam (năm 2015 đạt 6,68%, năm 2016 đạt 6,21%) và tỷ lệ lạm phát năm 2015 (tăng 0,63%).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương mở đầu tập trung làm rõ bản chất kinh tế, đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh dưới góc độ pháp lý và kinh tế. Về mặt pháp lý, vốn là điều kiện xác lập tư cách pháp nhân và duy trì hoạt động theo quy định về vốn pháp định. Về mặt kinh tế, vốn là tiền đề quyết định việc mua sắm tư liệu sản xuất, duy trì chu trình sản xuất liên tục và mở rộng thị trường. Tác giả chỉ ra vốn kinh doanh có các đặc điểm cốt lõi: biểu hiện bằng giá trị thực của tài sản đưa vào sản xuất sinh lời, luôn vận động tích tụ, có giá trị theo thời gian, gắn liền với chủ sở hữu và mang thuộc tính của một loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường tài chính.

Nội dung chương phân tích sâu các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất (năng lực của ban lãnh đạo, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán - tài chính và tay nghề người lao động trực tiếp); tính hợp lý của cơ cấu vốn đầu tư giữa vốn cố định và vốn lưu động; trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và khấu hao hao mòn vô hình.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Khung khổ chính sách và pháp luật của Nhà nước (chính sách thuế, chế độ trích khấu hao, chính sách lãi suất tín dụng); môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, rủi ro hệ thống); các điều kiện thị trường (áp lực cạnh tranh, hành vi khách hàng, biến động giá cả nguyên phụ liệu và năng lực của nhà cung ứng).

Từ đó, chương I thiết lập khung phân tích toàn diện bao gồm đánh giá cơ cấu biến động của từng bộ phận vốn (tổng vốn, vốn lưu động, vốn cố định) gắn liền với doanh thu và lợi nhuận, đồng thời đưa ra công thức tính toán cụ thể cho từng hệ số sức sản xuất và sức sinh lời của đồng vốn.

Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang

Chương II cung cấp thông tin toàn diện về thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Công ty TNHH Smart-Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang thành lập theo Giấy phép đầu tư số 202043000184 ngày 18/02/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/03/2014 (nhà máy vận hành từ tháng 02/2013). Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ Tập đoàn Smart Shirts LTD (Hồng Kông), vốn điều lệ là 84.000 VNĐ tương đương 4.000 USD (theo số liệu ghi nhận trong văn bản), người đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc YU CHI WAI, mã số thuế 2400711548, địa chỉ tại Lô CN-03, KCN Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích 22.430 m². Công ty sử dụng khoảng 1.000 lao động (quy mô thiết kế trên 2.000 lao động), trang bị 11 dây chuyền may hiện đại, chuyên gia công hàng may mặc (áo sơ mi, áo phông) xuất khẩu 100% cho các thương hiệu quốc tế như Polo, Tommy, Calvin Klein, Lacoste. Quy trình công nghệ chính gồm 9 bước khép kín: Thiết kế $\rightarrow$ Tiếp nhận nguyên vật liệu $\rightarrow$ Cắt $\rightarrow$ May $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Là $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Nhập kho $\rightarrow$ Xuất kho.

STT Chỉ tiêu Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 300.428 323.856 23.428 7,78
2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - -
3 Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV 300.428 323.856 23.428 7,78
4 Giá vốn hàng bán 255.484 270.968 15.484 6,03
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV 44.944 52.888 7.944 17,84
6 Doanh thu hoạt động tài chính 2.748 3.189 440,967 16,05
7 Chi phí tài chính 6.980 7.539 559,248 8,01
8 Chi phí bán hàng 6.889 7.336 447,152 6,49
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.300 11.537 237,300 2,10
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 22.474 29.782 7.308 32,52
11 Thu nhập khác 5.586 6.481 895,000 16,02
12 Chi phí khác 4.405 5.215 810,000 18,39
13 Lợi nhuận khác 1.181 1.266 85,000 7,20
14 Lợi nhuận trước thuế 22.655 30.310 7.655 31,73
15 Chi phí thuế TNDN 4.926 5.899 973,034 19,75
16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 17.620,8 23.810,8 6.190 35,11

Kết quả tổng hợp điều tra sơ cấp qua 15 phiếu khảo sát ghi nhận: 100% ý kiến khẳng định việc nâng cao hiệu quả vốn là cấp thiết; 60% đánh giá hiệu quả kinh doanh đạt mức trung bình và 40% đạt mức cao; 73,33% xác định nhân tố bên trong đóng vai trò trọng yếu (trong đó cơ cấu vốn chiếm 26,67%, con người chiếm 26,67%, chu kỳ kinh doanh và kỹ thuật sản xuất chiếm 20%); 100% đánh giá cơ cấu vốn hiện tại ở mức tương đối hợp lý; 100% xác nhận công ty có chú trọng đầu tư TSCĐ nhưng 60% nhận định máy móc thiết bị chưa được khai thác hết công suất; 100% chỉ rõ hàng tồn kho chủ yếu là nguyên phụ liệu; 100% nhận định nhu cầu vốn hiện tại là lớn; 60% đánh giá khả năng thanh toán công nợ ở mức trung bình.

Chỉ tiêu Năm 2015 (VNĐ) Tỷ trọng (%) Năm 2016 (VNĐ) Tỷ trọng (%) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ tăng (%) Biến động tỷ trọng (%)
Vốn lưu động 27.897 20,75 34.054 23,19 6.157 23,64 +2,44
Vốn cố định 106.661 79,25 114.322 76,81 7.661 7,21 -2,44
Tổng vốn kinh doanh 134.558 100,00 149.376 100,00 14.818 10,62 0,00

Phân tích biến động các khoản mục cấu thành vốn lưu động năm 2016 so với năm 2015:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền: Đạt tỷ lệ tăng 32,68% (tăng 2.541 đồng), tỷ trọng trong tổng vốn lưu động tăng thêm 2,36%.
  • Đầu tư tài chính ngắn hạn: Tăng từ mức nhỏ lên chiếm tỷ trọng 7,99% vốn lưu động, tương ứng số tiền tăng 1.380 đồng (tỷ lệ tăng 105,51%).
  • Các khoản phải thu ngắn hạn: Tăng từ mức thấp lên 5.097 đồng (chiếm tỷ trọng 14,95%), tương ứng số tăng tuyệt đối 2.387 đồng (tỷ lệ tăng 100,59%), phản ánh tình trạng doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn.
  • Hàng tồn kho: Là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn lưu động, tăng từ 11.286 đồng (chiếm 40,16%) năm 2015 lên 14.216 đồng (chiếm 41,80%) năm 2016, tương ứng số tiền tăng 3.930 đồng (tỷ lệ tăng 28,68%).
  • Tài sản ngắn hạn khác: Giảm mạnh từ 3.166 đồng (tỷ trọng 13,52%) năm 2015 xuống còn 206,085 đồng (tỷ trọng 0,60%) năm 2016, tương ứng mức giảm 94,52%.
  • Đối với vốn cố định: Nguyên giá tài sản cố định tăng 150.705 đồng (tăng 17,14%), phản ánh việc mở rộng mua sắm trang thiết bị phục vụ các dây chuyền sản xuất.

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp, tác giả rút ra các kết luận về ưu điểm và hạn chế:

  • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp duy trì được tốc độ tăng trưởng doanh thu (tăng 7,78%) và lợi nhuận sau thuế (tăng 35,11%); quy mô tổng vốn kinh doanh mở rộng 10,62%; cơ cấu vốn bố trí ưu tiên cho vốn cố định (chiếm trên 76%) phù hợp với đặc tính doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước tăng 19,75%.
  • Những tồn tại, hạn chế:
    1. Nguồn vốn lưu động thiếu tính ổn định, công ty thường xuyên ở thế bị động trong cân đối ngân quỹ ngắn hạn.
    2. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định chưa cao, có tới 60% ý kiến khảo sát cho biết máy móc chưa khai thác hết công suất thiết kế và thiếu quy trình bảo dưỡng định kỳ, dẫn đến nguy cơ hỏng hóc cơ học và hao mòn nhanh.
    3. Công tác lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu chưa sát thực tế, dẫn đến lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn (41,80% vốn lưu động), làm phát sinh chi phí lưu kho và gây ứ đọng vốn.
    4. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng đột biến (tăng 100,59%), công tác thu hồi nợ đạt hiệu quả trung bình, dẫn đến việc bị đối tác chiếm dụng vốn kinh doanh.
    5. Nguồn tài trợ chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu, chưa sử dụng linh hoạt đòn bẩy tài chính để tối ưu hóa hiệu quả sinh lời.
    6. Trình độ phân tích tài chính của một bộ phận chuyên viên chưa đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế, công ty chưa tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu toàn diện.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Khai thác tối đa công suất hoạt động của 11 dây chuyền may hiện có; ban hành quy chế bảo dưỡng máy móc định kỳ nhằm kéo dài tuổi thọ thiết bị; rà soát, thanh lý hoặc nhượng bán các tài sản lạc hậu không còn nhu cầu sử dụng để thu hồi vốn.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu vật tư, xây dựng định mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu nhằm giảm lượng vải và phụ liệu tồn đọng; đẩy mạnh vòng quay vốn lưu động; thắt chặt chính sách tín dụng thương mại, phân loại khách hàng để áp dụng kỳ hạn nợ hợp lý và đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn.
  • Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm: Mở rộng đơn hàng xuất khẩu từ các đối tác truyền thống (Polo, Tommy, Lacoste) và tìm kiếm khách hàng mới tại thị trường Bắc Mỹ, EU nhằm giải phóng nhanh thành phẩm.
  • Giải pháp tổ chức và điều kiện thực hiện: Cử cán bộ tài chính - kế toán tham gia các khóa đào tạo nâng cao năng lực phân tích; ứng dụng triệt để phần mềm tin học trong công tác kế toán và kê khai thuế (theo Thông tư 28/2011/TT-BTC); thiết lập mối quan hệ tín dụng chặt chẽ với các ngân hàng thương mại để chủ động tiếp cận nguồn vốn vay ngắn hạn có chi phí hợp lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể bức tranh tài chính của Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang trong giai đoạn 2015 - 2016 thông qua các chỉ số thực tế:

  • Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 đạt mức tăng trưởng 7,78% (tăng 23.428 đồng, đạt 323.856 đồng); lợi nhuận trước thuế tăng 31,73% (tăng 7.655 đồng); lợi nhuận sau thuế tăng 35,11% (tăng 6.190 đồng, đạt 23.810,8 đồng).
  • Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước năm 2016 tăng 19,75% (tăng 973,034 đồng so với năm 2015).
  • Tổng nguồn vốn kinh doanh tăng 10,62% (tăng 14.818 đồng), trong đó vốn lưu động tăng 23,64% và vốn cố định tăng 7,21%. Tỷ trọng vốn cố định giảm nhẹ từ 79,25% xuống 76,81%, trong khi vốn lưu động tăng từ 20,75% lên 23,19%.
  • Nhận diện các biến động cấu phần vốn lưu động: Hàng tồn kho tăng 28,68% (chiếm 41,80% tổng vốn lưu động); các khoản phải thu ngắn hạn tăng 100,59% (lên 5.097 đồng); đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 105,51% (đạt 7,99% cơ cấu vốn lưu động).

Đóng góp của nghiên cứu: Tác giả đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng qua báo cáo tài chính với điều tra xã hội học sơ cấp (khảo sát 15 cán bộ quản lý và kế toán), cung cấp dữ liệu thực chứng về những rào cản nội bộ trong quản trị tài chính tại doanh nghiệp FDI ngành may mặc. Các giải pháp đề xuất bám sát chu trình công nghệ 9 bước và đặc thù gia công hàng xuất khẩu, mang lại cơ sở thực tế cho ban giám đốc công ty trong việc điều chỉnh định mức dự trữ vật tư và chính sách thu hồi công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi số liệu tài chính mới dừng lại ở chu kỳ 2 năm (2015 và 2016), chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh trung và dài hạn. Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp còn hạn chế về quy mô (15 phiếu điều tra) và tập trung chủ yếu vào phòng Kế toán - Tài chính, do đó kết quả đánh giá vẫn chịu ảnh hưởng nhất định từ góc nhìn chủ quan của đối tượng tham gia khảo sát.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi chu kỳ số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp; gia tăng dung lượng mẫu khảo sát sang các bộ phận kỹ thuật, xưởng may và quản lý đơn hàng; đồng thời bổ sung phân tích thực nghiệm về tác động của biến động tỷ giá hối đoái và chi phí lãi vay đến cơ cấu vốn của các doanh nghiệp may mặc gia công xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo về phương pháp luận kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trong phân tích tài chính.
  • Người nghiên cứu thực hiện các khóa luận tốt nghiệp có đề tài về phân tích hiệu quả sử dụng vốn, quản trị vốn lưu động hoặc đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tài chính và kế toán viên tại các doanh nghiệp gia công dệt may, doanh nghiệp FDI hoạt động trong các khu công nghiệp, đặc biệt là phần phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn và quy trình kiểm soát hao mòn tài sản cố định.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2016?
Tổng vốn kinh doanh năm 2016 tăng 14.818 đồng (tăng 10,62%) so với năm 2015. Vốn cố định vẫn chiếm tỷ trọng chi phối nhưng giảm từ 79,25% năm 2015 xuống 76,81% năm 2016 (giảm 2,44%). Ngược lại, vốn lưu động tăng từ 20,75% lên 23,19% (tăng 2,44%), tương ứng mức tăng trưởng giá trị là 23,64% (tăng 6.157 đồng).

2. Kết quả khảo sát 15 phiếu điều tra sơ cấp chỉ ra nguyên nhân chính nào làm giảm hiệu quả sử dụng vốn tại công ty?
Có 73,33% ý kiến cho rằng nhân tố bên trong đóng vai trò trọng yếu dẫn đến hiệu quả vốn chưa cao (chủ yếu do cơ cấu vốn chiếm 26,67% và yếu tố con người chiếm 26,67%). Bên cạnh đó, 60% xác nhận tài sản cố định chưa được khai thác hết công suất thiết kế, 100% chỉ rõ hàng tồn kho tập trung ở khâu nguyên phụ liệu, và 60% đánh giá khả năng thanh toán công nợ chỉ đạt mức trung bình.

3. Khoản mục nào thuộc vốn lưu động của công ty có tỷ trọng lớn nhất và biến động ra sao trong năm 2016?
Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lưu động, đạt 40,16% năm 2015 và tăng lên 41,80% năm 2016. Về giá trị tuyệt đối, hàng tồn kho tăng 3.930 đồng (tương ứng tỷ lệ tăng 28,68%), từ mức 11.286 đồng năm 2015 lên 14.216 đồng năm 2016, phản ánh tình trạng ứ đọng vốn do lập kế hoạch mua nguyên vật liệu chưa sát thực tế.

4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của doanh nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng như thế nào?
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 7,78% (đạt 323.856 đồng); lợi nhuận gộp tăng 17,84% (tăng 7.944 đồng); lợi nhuận trước thuế tăng 31,73% (tăng 7.655 đồng); lợi nhuận sau thuế tăng 35,11% (tăng 6.190 đồng, đạt 23.810,8 đồng); và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước tăng 19,75% so với năm 2015.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp then chốt nào nhằm tối ưu hóa công tác quản trị vốn lưu động?
Tác giả đề xuất hoàn thiện công tác lập kế hoạch mua sắm và dự trữ nguyên phụ liệu may mặc để giảm lượng hàng tồn kho dư thừa; nâng cao vòng quay vốn lưu động; thắt chặt quy trình kiểm soát các khoản phải thu khách hàng (đã tăng 100,59% trong năm 2016) nhằm hạn chế việc bị chiếm dụng vốn; đồng thời chủ động liên kết với hệ thống ngân hàng thương mại để đa dạng hóa nguồn tài trợ ngắn hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang trong giai đoạn 2015 - 2016. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính thứ cấp kết hợp điều tra sơ cấp nội bộ, nghiên cứu chỉ rõ sự tăng trưởng tích cực về doanh thu và lợi nhuận song song với các điểm nghẽn về ứ đọng hàng tồn kho, công nợ phải thu và hiệu suất khai thác máy móc. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát thực tiễn sản xuất may mặc xuất khẩu, góp phần hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu năng đồng vốn cho doanh nghiệp.