Luận văn học viện tài chính phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2010 2014 và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí imico

Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2010-2014 và giải pháp nâng cao hiệu quả tại công ty cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí imico.

Chuyên ngành

Quản trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2015

146
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP DẦU KHÍ IMICO

1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO

1.2. Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của công ty IMICO

1.2.1. Điều kiện địa lý, khí hậu

1.2.2. Điều kiện về lao động, dân số

1.2.3. Điều kiện kinh tế

1.3. Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO

1.4. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO

1.4.1. Tình hình tổ chức quản lý của Công ty IMICO

1.4.2. Tình hình sử dụng lao động của Công ty IMICO

1.5. Định hướng phát triển của Công ty IMICO

1.5.1. Mục tiêu phát triển của Công ty IMICO

1.5.2. Kế hoạch các chỉ tiêu kinh tế của Công ty IMICO năm 201

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP DẦU KHÍ IMICO NĂM 2014

2.1. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2. Phân tích tình hình kinh doanh xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO năm 2014

2.2.1. Phân tích tình hình xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO

2.2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO

2.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)

2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

2.3.2. Phân tích kết cấu và tình hình tăng giảm TSCĐ của công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO

2.4. Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của Công ty IMICO

2.4.1. Phân tích tình hình sử dụng lao động

2.4.2. Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân

2.5. Phân tích giá thành sản phẩm

2.6. Phân tích tình hình sử dụng chi phí của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO

2.6.1. Phân tích mức chi phí trên 1000 đồng doanh thu

2.7. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO năm 2013-2014

2.7.1. Đánh giá chung tình hình tài chính của IMICO

2.7.2. Đánh giá chung tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

2.7.3. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh

2.7.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của IMICO

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010-2014 VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP DẦU KHÍ IMICO

3.1. Lập căn cứ lựa chọn chuyên đề

3.2. Sự cần thiết của việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

3.3. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề

3.4. Cơ sở lý luận việc phân tích tình hình sử dụng TSCĐ

3.4.1. Khái niệm TSCĐ

3.4.2. Đặc điểm của TSCĐ

3.4.3. Phân loại TSCĐ

3.4.4. Khấu hao TSCĐ

3.5. Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ giai đoạn 2010-2014 của công ty Cổ phần Đầu tư xây lắp dầu khí IMICO

3.5.1. Phân tích tình biến động TSCĐ giai đoạn 2010-2014 của Công ty cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO

3.5.2. Phân tích kết cấu TSCĐ của Công ty Cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO giai đoạn 2010 – 2014

3.5.3. Tình hình trang bị TSCĐ cho lao động

3.5.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ giai đoạn 2010 – 2014 của Công ty Cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO

3.6. Phương hướng và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO

3.6.1. Một số kiến nghị nhằm nâng cao trình độ sử dụng TSCĐ

3.6.2. Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Công ty cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO

3.6.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Cố Định Tại IMICO

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO đã có những bước tiến đáng kể trong việc sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) giai đoạn 2010-2014. Việc phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ không chỉ giúp công ty tối ưu hóa nguồn lực mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Trong giai đoạn này, IMICO đã áp dụng nhiều phương pháp quản lý tài sản hiện đại nhằm cải thiện hiệu suất hoạt động.

1.1. Tình Hình Sử Dụng Tài Sản Cố Định Tại IMICO

Giai đoạn 2010-2014, IMICO đã đầu tư mạnh mẽ vào TSCĐ, với nhiều dự án lớn được triển khai. Việc này không chỉ giúp nâng cao năng lực sản xuất mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho lao động địa phương.

1.2. Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng TSCĐ

Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ tại IMICO cho thấy tỷ lệ sinh lời từ tài sản này đã tăng lên đáng kể. Các chỉ số tài chính như ROA (Return on Assets) và ROE (Return on Equity) đều có xu hướng tích cực, chứng tỏ sự đầu tư đúng đắn.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quản Lý TSCĐ Tại IMICO

Mặc dù có nhiều thành công, nhưng IMICO cũng đối mặt với không ít thách thức trong việc quản lý TSCĐ. Các vấn đề như khấu hao tài sản, bảo trì và nâng cấp thiết bị vẫn là những yếu tố cần được chú trọng. Việc không kịp thời xử lý các vấn đề này có thể dẫn đến giảm hiệu suất và tăng chi phí.

2.1. Khấu Hao Tài Sản Cố Định

Khấu hao TSCĐ là một trong những vấn đề lớn mà IMICO phải đối mặt. Việc tính toán khấu hao chính xác giúp công ty có cái nhìn rõ hơn về giá trị thực của tài sản và lập kế hoạch đầu tư hợp lý.

2.2. Bảo Trì Và Nâng Cấp Thiết Bị

Bảo trì và nâng cấp thiết bị là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu suất làm việc của TSCĐ. IMICO cần có kế hoạch bảo trì định kỳ để tránh tình trạng hỏng hóc và gián đoạn sản xuất.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng TSCĐ Tại IMICO

Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, IMICO đã áp dụng nhiều phương pháp quản lý hiện đại. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản đã giúp công ty theo dõi và đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả hơn.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin

Công nghệ thông tin giúp IMICO theo dõi tình trạng TSCĐ theo thời gian thực, từ đó đưa ra quyết định kịp thời về bảo trì và đầu tư mới.

3.2. Đào Tạo Nhân Lực

Đào tạo nhân lực là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. Nhân viên được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại IMICO

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các phương pháp quản lý TSCĐ đã mang lại nhiều lợi ích cho IMICO. Công ty không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

4.1. Tiết Kiệm Chi Phí

Việc tối ưu hóa sử dụng TSCĐ đã giúp IMICO tiết kiệm đáng kể chi phí vận hành, từ đó tăng lợi nhuận cho công ty.

4.2. Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm

Chất lượng sản phẩm được cải thiện nhờ vào việc sử dụng TSCĐ hiệu quả. Điều này không chỉ giúp công ty giữ chân khách hàng mà còn mở rộng thị trường.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của TSCĐ Tại IMICO

Tương lai của TSCĐ tại IMICO phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh. Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nhân lực để duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định Hướng Phát Triển

IMICO cần có định hướng phát triển rõ ràng để tối ưu hóa việc sử dụng TSCĐ trong tương lai, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Khuyến Nghị Chính Sách

Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư vào TSCĐ, bao gồm cả việc hỗ trợ tài chính và đào tạo nhân lực để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn học viện tài chính phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2010 2014 và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ phần đầu tư xây lắp dầu khí imico

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Thông qua những nét giới thiệu chung về các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO ta thấy rằng mặc dù còn không ít khó khăn nhưng bằng nỗ lực cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, sự chỉ đạo giúp đỡ của Công ty mẹ và của các ban ngành trung ương, năm 2014 Công ty đã có những thành tích đáng khích lệ. Một số nhận xét khái quát về thuận lợi và khó khăn và phương hướng giải quyết cho công ty như sau:  Thuận lợi: + Về tình hình đội ngũ cán bộ công nhân viên: Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ và năng lực vững vàng, giàu kinh nghiệm. Lực lượng lao động dồi dào, đội ngũ cán bộ kỹ thuật chiếm tỷ lệ khá cao, chất lượng được đào tạo bài bản từ đầu khi làm việc tại công ty và có khả năng tiếp thu và thực hiện thành thạo công việc.Công ty rất quan tâm đến công tác chăm sóc sức khỏe định kỳ cho toàn thể công nhân viên chức một lần. +Về vị trí địa lý Công ty cũng nằm ở khu vực trung tâm thành phố Hà Nội có trình độ dân trí xã hội cao, do đó có thuận lợi trong việc học tập, giao lưu thông tin văn hóa.

+Vềcung cấp và tiêu thụ sản phẩm: Địa bàn Hà Nội là nơi đông dân cư, nhu cầu về nhà ở cũng như nhu cầu về đường xá… là không thể thiếu, do vậy đây là một yếu tố thuận lợi cho công ty phát triển. Công ty có hàng loạt các nhà cung cấp nguyên nhiên vật liệu đầu vào là những bạn hàng lâu năm của công ty nên công ty chủ động được phần lớn lượng vật tư và các chi phí đầu vào khác trên cơ sở chào giá cạnh tranh của các đối tác cung cấp làm giảm giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh. Nhu cầu sử dụng sản phẩm vẫn tăng mặc dù có khủng hoảng kinh tế. +Về kỹ thuật – công nghệ sản xuất: Sự chị đạo và đề ra các giải pháp tháo gỡ kịp thời các khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các cấp lãnh đạo tổng công ty và bản thân công ty nói riêng là nhân tố làm nên thắng lợi của công ty trong nhiều năm qua.

Công ty đặc biệt quan tâm đến những thành tựu khoa học mới nhất. Để có thể cải tiến công nghệ sản xuất, áp dụng được những thành tựu đó vào trong sản xuất để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm… Công ty đặc biết rất khuyến khích các phát minh sáng chế của người lao động. Tạo mọi điều kiện để người lao động có thể có một môi trường làm việc đảm bảo phát triển được ý tưởng, tư duy. SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp  Khó khăn: Dây chuyền sản xuất của công ty nhìn chung còn chưa cân đối và chưa đồng bộ, máy móc thiết bị nhiều loại đã cũ làm giảm năng suất lao động.

Mặc dù đã được công ty mẹ quan tâm đầu tư, cải tạo nhưng vẫn chưa phù hợp với quy mô công ty. Sức ép cạnh tranh của các thành phần kinh tế trong nước ngày càng cao trong xu thế hội nhập với khu vực và quốc tế. Giá cả các mặt hàng thường xuyên biến động và tăng cao trong thời gian gần đây gây ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, làm tăng các loại chi phí dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty bị giảm. Thiếu vốn và khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn vốn tài trợ các dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh: đổi mới máy móc thiết bị, yếu tố công nghệ, khoa học chưa kịp với thế giới.

Điều này làm hạn chế tính cạnh tranh của công ty so với các đơn vị bạn. SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp Chương 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP DẦU KHÍ IMICO NĂM 2014 SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp 2. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một công tác không thể thiếu trong công tác quản lý của doanh nghiệp, đặc biệt là sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế hạch toán độc lập.

Phân tích hoạt động kinh tế có tác dụng giúp cho việc kiểm tra, đối chiếu giữa kết quả đạt được với những chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, nhằm thực hiện công tác chủ yếu là lấy thu bù chi và có lãi. Mục đích của công tác phân tích kinh tế là nhằm xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh, thể hiện ở việc sản xuất ra của cải vật chất với chi phí bỏ ra là tiết kiệm nhất. Công ty Cổ phần IMICO là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành xây lắp của Việt Nam. Trong những năm qua, Công ty luôn đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ.

Trong năm 2014, Công ty đã hoàn thành vượt mức so với kế hoạch đã đề ra. Cụ thể, doanh thu năm 2014 là 363.171 đồng, tăng so với kế hoạch là 36.917 đồng, tương ứng tăng 10%; giá trị tổng sản lượng sản xuất của Công ty năm 2014 là 590.985 đồng, tăng so với kế hoạch là 45.703 đồng, tương ứng tăng 7,7%. Tuy nhiên, nền kinh tế trong thời gian tới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và Công ty IMICO nói riêng. Do đó, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là việc nghiên cứu một cách toàn diện, có căn cứ khoa học trên cơ sở các tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu về các điều kiện sản xuất kinh doanh cụ thể, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần IMICO được đánh giá thông qua bảng các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu ở bảng 2.1 sau: Tổng giá trị sản lượng sản xuất: Trong năm 2014, công ty đạt mức 590.691 đồng tương ứng tăng 40,84% so với năm 2013 và tăng 45.703 đồng tương ứng tăng 7,7% so với kế hoạch năm 2014. Nguyên nhân là: ngoài các dự án vẫn trong quá trình xây dựng (Dự án Khách Sạn Dầu Khí Thái Bình, Dự án đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng, Dự án sông Chu- Thanh Hóa….) thì công ty còn nhận thầu một số dự án lớn và đang đi vào hoạt động như: Dự án Cát Bi (với tổng giá trị sản xuất là: 120.623 đồng), Dự án MITEC (120.623 đồng)… SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế của Công ty IMICO năm 2014. ĐVT: Đồng Bảng 2.1 Năm 2014 SS TH 13/ TH14 SS TH 14/ KH 14 STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 KH TH +/- % +/- % Tổng giá trị sản 1 lượng sản xuất Đồng 418.703 7,70 2 Tổng doanh thu Đồng 328.917 10,00 3 Tổng tài sản 2.470 -198,83 4 Tổng số lao động Người 1250 1180 1150 -100 -8,00 -30 -2,61 5 Tổng quỹ lương Đồng 113.560 2,36 Tổng giá thành/ 6 Tổng chi phí Đồng 302.987 10,41 7 NSLĐ bình quân Đ/người- - Theo giá trị năm 335.885 10,05 Tiền lương bình Đ/người- 8 quân tháng 7.973 4,84 Tổng lợi nhuận 9 trước thuế Đồng 26.070 -192,29 Các khoản nộp 10 NSNN Đồng 5.395 -192,29 Lợi nhuận sau 11 thuế Đồng 20.675 -192,29 SV: Nguyễn Thị Thúy – Lớp: Quản trị D – K56 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp Điều này dẫn tới tổng doanh thu của Công ty IMICO năm 2014 tăng so với năm 2013, cụ thể là: năm 2014tổng doanh thu đạt363.171 đồng tăng so với năm 2013 là 35.015 đồng, tương ứng tăng 10,81%, và tăng 36.917 đồng tương ứng tăng 11,11% so với kế hoạch năm 2014. Doanh thu năm 2014 chủ yếu là do quyết toán các công trình thi công từ các năm trước mang lại, do Công ty bắt đầu đưa vào vận hành nhiều dự án mới: Nhà Máy Nhiệt Điện Vũng Áng - Kênh xả nước làm mát (30 tỷ), Khách Sạn Dầu Khí Thái Bình (27 tỷ), Nhà Máy Nhiệt Điện Quảng Trạch- Đê Chắn Sóng (25 tỷ) và nhiều hạng mục công trình khác.

Tổng chi phí của Công ty có xu hướng tăng đáng kể: năm 2014 ở mức 363.771 đồng tương ứng tăng 20,2% so với năm 2013, và tăng 37.987 đồng tương ứng tăng 10,41% so với kế hoạch đặt ra. Nguyên nhân là: giá nguyên nhiên vật liệu nhập vào tăng, thay đổi chủng loại nguyên vật liệu có chất lượng cao hơn, có giá trị lớn để phù hợp với thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu để nâng cao tính cạnh tranh, giá vốn hàng bán tăng, số khấu hao tài sản cố định trong giá thành tăng do đầu tư vào thiết bị kỹ thuật - công nghệ mới, do tăng tỷ lệ trích khấu hao để thu hồi vốn nhanh nhằm đổi mới máy móc thiết bị kỹ thuật- công nghệ, do tỷ lệ sử dụng công suất còn thấp nên mức khấu hao tính trên đơn vị sản phẩm lớn, chi phí về lao động - tiền lương tăng lên do tiền lương tăng, lãng phí, thất thoát trong đầu tư…. Ta thấy, tốc độ tăng của tổng chi phí lớn hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu. Cụ thể, tốc độ tăng doanh thu năm 2014 so với năm 2013 là 10,81%, trong khi đó tốc độ tăng của chi phí năm 2014 so với năm 2013 là 20,2%.

Điều này đã làm cho lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp giảm xuống một mức đáng kể. Cụ thể, năm 2014 lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty IMICO đạt 727.199 đồng, giảm so với năm 2013 là 25.756 đồng, tương ứng giảm 97,23%. Do vậy, Công ty cần có những biện pháp tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận cho Công ty. Tổng tài sản bình quân: Năm 2014 đạt 1.162 đồng giảm so với năm 2013 là 394.396 đồng tương ứng giảm 17,58%, so với kế hoạch đặt ra giảm 69.240 đồng tương ứng giảm 9,19%, trong đó: TSNH bình quân giảm 181.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ