Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp là phải kiểm soát chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có, từ đó không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh (trụ sở tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại phụ tùng ô tô. Dù đã từng bước khẳng định được vị thế và mở rộng quy mô thị trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh cũng như các khu vực lân cận, doanh nghiệp vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định trong công tác quản lý tài chính, phân bổ dòng vốn và khai thác các nguồn lực nội bộ. Đề tài khóa luận "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh, tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh, tỉnh Quảng Ninh, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu các đặc điểm cơ bản về tổ chức, nguồn lực và hoạt động của Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh, tỉnh Quảng Ninh.
    • Phân tích thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh giai đoạn 2021–2023.
    • Phân tích các yếu tố nội vi và ngoại vi ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.
    • Đề xuất một số giải pháp khả thi góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận (sử dụng lao động, vốn cố định, vốn lưu động).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh, địa chỉ số 871, khu 10B, phường Quang Hạnh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận kinh tế doanh nghiệp và quản trị kinh doanh với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) để đạt kết quả đầu ra tối đa với chi phí đầu vào tối thiểu. Hiệu quả kinh doanh được phân biệt theo hai hình thức:
    • Hiệu quả tuyệt đối: $H = K - C$ (trong đó $H$ là hiệu quả kinh doanh, $K$ là kết quả đạt được, $C$ là chi phí bỏ ra).
    • Hiệu quả tương đối: $H = \frac{K}{C}$.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp:
    • Tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh = $\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Vốn kinh doanh}}$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = $\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Doanh thu}}$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = $\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Chi phí}}$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh = $\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Vốn kinh doanh}}$
    • Tỷ suất doanh thu trên chi phí = $\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Chi phí}}$
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh bộ phận:
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($\frac{\text{Giá trị sản xuất}}{\text{Tổng số lao động}}$), Mức doanh thu bình quân mỗi lao động ($\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng số lao động}}$), Mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động ($\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng số lao động}}$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Sức sản xuất của vốn cố định ($\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Vốn cố định bình quân}}$), Sức sinh lời của vốn cố định ($\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Vốn cố định bình quân}}$), Hệ số đảm nhiệm vốn cố định.
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Sức sản xuất của vốn lưu động ($\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}$), Sức sinh lời của vốn lưu động ($\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}$), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, Số vòng quay vốn lưu động, Kỳ luân chuyển vốn lưu động ($\frac{360}{\text{Số vòng quay vốn lưu động}}$).
  • Khung các yếu tố ảnh hưởng:
    • Yếu tố thuộc về doanh nghiệp: Lực lượng lao động, công tác quản trị doanh nghiệp, nguồn lực tài chính.
    • Yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài: Môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa - xã hội, cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên - thời tiết, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng và tiềm năng thị trường.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính hàng năm (2021–2023) của Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh, hồ sơ quản lý lao động của Phòng Hành chính, các tài liệu nội bộ, giáo trình, chuyên đề khóa luận và văn bản liên quan.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, làm sạch và tính toán bảng biểu số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả đặc điểm tổ chức, cơ cấu bộ máy và tình hình nguồn lực của công ty.
    • Phương pháp thống kê so sánh: So sánh số tuyệt đối, số tương đối, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân qua các năm để xác định xu hướng biến động và nguyên nhân thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tổng quan hóa các khái niệm nền tảng về sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp và bản chất của hiệu quả kinh doanh. Tác giả phân tích sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với việc đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp, tiết kiệm tài nguyên và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Chương 1 cũng thiết lập toàn bộ khung lý thuyết về hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp, hiệu quả kinh doanh bộ phận (lao động, vốn cố định, vốn lưu động) và phân loại các nhân tố ảnh hưởng từ bên trong (năng lực quản trị, trình độ nhân sự, tiềm lực vốn) và bên ngoài (khung pháp lý, chính sách vĩ mô, khí hậu, đối thủ, chuỗi cung ứng, khách hàng).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh, tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh thành lập ngày 24/11/2015, mã số thuế 5701785355, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Khổng Đỗ Hùng, trụ sở tại phường Quang Hạnh, TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
  • Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động kinh doanh bán buôn, bán lẻ phụ tùng ô tô; mặt hàng kinh doanh chủ lực là các loại nhíp ô tô phục vụ xe vận tải. Các khách hàng lớn thường xuyên bao gồm: Công ty CP Thương mại Phúc Lân, Công ty CP Vận tải và Chế biến than Đông Bắc, Chi nhánh Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty Than Hòn Gai - TKV, Công ty TNHH MTV Thắng Liên, Công ty TNHH Hướng Tâm, Công ty CP Cơ khí và Thiết bị Thành Công.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp các bộ phận: Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, các cơ sở phân phối kinh doanh và bộ phận Kho vận.
  • Tình hình nguồn lực của doanh nghiệp:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ lệ 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ 2023 (%)
I. Trình độ học vấn
Đại học 7 31,8 7 29,0 10 37,0
Cao đẳng 5 22,7 6 25,0 6 22,0
Trung cấp, phổ thông 10 45,5 11 46,0 11 41,0
II. Giới tính
Nam 14 64,0 14 60,9 15 56,0
Nữ 8 36,0 10 39,1 12 44,0
III. Độ tuổi
Dưới 30 tuổi 7 32,0 10 42,0 12 44,4
Từ 30 – 45 tuổi 9 41,0 8 33,0 9 33,3
Trên 45 tuổi 6 27,0 6 25,0 6 22,2
Tổng số lao động 22 100,0 24 100,0 27 100,0

Về tài sản cố định, do là doanh nghiệp thương mại thuần túy nên giá trị máy móc thiết bị bằng không; tài sản cố định chủ yếu là nhà cửa và phương tiện vận tải phục vụ phân phối (tổng nguyên giá năm 2023 còn 89,9% giá trị sau hao mòn). Về cơ cấu vốn, tổng tài sản biến động với tốc độ phát triển bình quân đạt 97,50%; nợ phải trả có xu hướng tăng với tốc độ phát triển bình quân 109,11%, trong khi vốn chủ sở hữu có tốc độ phát triển bình quân đạt 82,20%.

Chương 3: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 trình bày các kết quả tính toán chi tiết về kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2021–2023):

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh TĐPTLH 2022/2021 (%) TĐPTLH 2023/2022 (%) TĐPT bình quân (%)
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 70,26 72,71 71,47
Giá vốn hàng bán 73,20 69,02 71,08
Lợi nhuận gộp 51,34 106,52 73,95
Doanh thu hoạt động tài chính 181,41 104,49 137,68
Chi phí tài chính (lãi vay) 0 0 0
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 14,11 99,24 37,42
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 14,11 97,02 36,99
Lợi nhuận sau thuế TNDN 17,64 95,37 41,02

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp:

  • Doanh thu / Vốn kinh doanh: Năm 2021 đạt 3,26 lần; năm 2022 giảm xuống 2,90 lần; năm 2023 giảm còn 1,75 lần.
  • Lợi nhuận / Doanh thu: Năm 2021 đạt 0,02; năm 2022 đạt 0,0042; năm 2023 đạt 0,0055.
  • Lợi nhuận / Chi phí: Năm 2021 đạt 0,02; năm 2022 đạt 0,0042; năm 2023 đạt 0,0055.
  • Lợi nhuận / Vốn kinh doanh: Năm 2021 đạt 0,05; năm 2022 đạt 0,01; năm 2023 giữ mức 0,01.
  • Doanh thu / Chi phí: Năm 2021 đạt 1,02; năm 2022 đạt 1,00; năm 2023 đạt 1,01.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận:

  • Hiệu quả sử dụng lao động: Mặc dù quy mô nhân sự tăng từ 22 người (2021) lên 24 người (2022) và 27 người (2023) với tốc độ tăng bình quân 110,79%, mức doanh thu bình quân trên một lao động giảm từ 1.483 đồng/người (năm 2021) xuống 804.308 đồng/người (năm 2022) và 520.370 đồng/người (năm 2023). Mức lợi nhuận bình quân trên một lao động giảm từ 26.428 đồng (năm 2021) xuống 3.726 đồng (năm 2022) và tiếp tục giảm trong năm 2023.
  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Vốn cố định bình quân có tốc độ phát triển bình quân 68,21%. Doanh thu/Vốn cố định bình quân biến động từ 9,93 lần (2021) lên 15,00 lần (2022) và giảm về 10,91 lần (2023). Mức sinh lời vốn cố định đạt 0,21 (2021), 0,60 (2022) và 0,06 (2023).
  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Vốn lưu động bình quân có tốc độ phát triển bình quân đạt 89,06%. Sức sản xuất của vốn lưu động giảm từ 14,58 lần (2021) xuống 14,98 lần (2022) và 9,39 lần (2023). Sức sinh lời của vốn lưu động giảm từ 0,31 (2021) xuống 0,06 (2022) và 0,05 (2023). Số vòng quay vốn lưu động giảm từ 14,58 vòng (2021) xuống 9,39 vòng (2023), làm kỳ luân chuyển vốn lưu động kéo dài từ 25 ngày (2021) lên 38,33 ngày (2023).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Lượng hóa thực trạng suy giảm kết quả tài chính: Khóa luận chỉ ra rằng trong giai đoạn 2021–2023, doanh thu thuần của công ty sụt giảm liên tục với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 71,47%. Kéo theo đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh với tốc độ phát triển bình quân lần lượt là 37,42% và 41,02%.
  2. Xác định các điểm nghẽn trong hiệu quả hoạt động:
    • Hiệu quả luân chuyển vốn lưu động bị chậm lại (kỳ luân chuyển kéo dài thêm hơn 13 ngày vào năm 2023) do hàng tồn kho ứ đọng và thu hồi công nợ chậm.
    • Năng suất lao động và mức sinh lời trên mỗi lao động suy giảm nghiêm trọng trong bối cảnh tuyển dụng thêm nhân sự nhưng quy mô doanh thu bị co hẹp.
    • Cơ cấu tài chính phụ thuộc nhiều vào nợ phải trả (tốc độ phát triển bình quân 109,11%), chưa chủ động tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng để tối ưu hóa đòn bẩy tài chính.

Hệ thống giải pháp do tác giả đề xuất

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm: Tăng cường tìm kiếm đối tác mới ngoài các doanh nghiệp ngành than truyền thống; mở rộng mạng lưới phân phối và tăng cường ứng dụng internet, kênh truyền thông tiếp thị để quảng bá sản phẩm phụ tùng, nhíp ô tô.
  2. Tăng cường công tác kiểm tra, đảm bảo chất lượng hàng hóa: Thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng chặt chẽ từ khâu nhập kho, kiểm định kỹ thuật sản phẩm nhíp ô tô trước khi giao đến tay khách hàng nhằm duy trì uy tín thương hiệu.
  3. Xây dựng và quản lý chiến lược về giá: Áp dụng chính sách giá linh hoạt, xây dựng khung chiết khấu thương mại phù hợp với từng nhóm khách hàng lớn và khách hàng mua thường xuyên.
  4. Tăng cường công tác quản lý nhằm giảm chi phí: Cắt giảm các chi phí phát sinh không hợp lý trong quản lý kinh doanh, tối ưu hóa chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa nặng.
  5. Hoàn thiện bộ máy và phân công lao động hợp lý: Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân sự; quản lý chặt chẽ giờ giấc làm việc, giảm thời gian lãng phí và xây dựng quy chế khen thưởng gắn với hiệu suất làm việc.
  6. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ ngắn hạn từ khách hàng; giải phóng hàng tồn kho để rút ngắn vòng quay vốn lưu động; cân đối tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa và vận dụng các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp vào một đơn vị thương mại vật tư phụ tùng đặc thù tại địa phương (Cẩm Phả, Quảng Ninh). Các số liệu phân tích 3 năm cung cấp bức tranh chi tiết về sự suy giảm hiệu quả sử dụng vốn và lao động, làm cơ sở khoa học để ban giám đốc doanh nghiệp xem xét tái cơ cấu vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập và nguồn lực nghiên cứu có hạn, đề tài chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp nội bộ từ báo cáo tài chính và báo cáo phòng ban của công ty trong phạm vi 3 năm (2021–2023), chưa thực hiện khảo sát sơ cấp trên diện rộng đối với hệ thống khách hàng và đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích trong giai đoạn phục hồi kinh tế dài hạn hơn; bổ sung phương pháp khảo sát định lượng nhu cầu tiêu thụ phụ tùng cơ khí của các doanh nghiệp vận tải than tại vùng mỏ Quảng Ninh để xây dựng mô hình dự báo tiêu thụ chính xác hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp, Kế toán - Tài chính khi thực hiện các đề tài phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vật tư phụ tùng ô tô trong việc tham khảo phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động, sức sinh lời của lao động và kiểm soát chi phí bán hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu tính toán tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân và bộ chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm kinh doanh chính và các khách hàng trọng điểm của Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh là gì?
Doanh nghiệp chuyên kinh doanh bán buôn, bán lẻ phụ tùng ô tô, trong đó sản phẩm chủ lực là nhíp ô tô. Khách hàng thường xuyên của công ty gồm: Công ty CP Thương mại Phúc Lân, Công ty CP Vận tải và Chế biến than Đông Bắc, Chi nhánh Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty Than Hòn Gai - TKV, Công ty TNHH MTV Thắng Liên, Công ty TNHH Hướng Tâm, và Công ty CP Cơ khí và Thiết bị Thành Công.

2. Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Nhật Anh biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Tổng số lao động tăng từ 22 người (năm 2021) lên 24 người (năm 2022) và 27 người (năm 2023). Về cơ cấu học vấn năm 2023, trình độ đại học chiếm 37,0%, cao đẳng chiếm 22,0%, trung cấp và phổ thông chiếm 41,0%. Cơ cấu giới tính năm 2023 gồm 56,0% nam và 44,0% nữ. Độ tuổi lao động có xu hướng trẻ hóa với nhóm dưới 30 tuổi chiếm 44,4%.

3. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp thay đổi ra sao qua các năm?
Số vòng quay vốn lưu động đạt 14,58 vòng (năm 2021), tăng nhẹ lên 14,98 vòng (năm 2022) nhưng giảm mạnh xuống 9,39 vòng (năm 2023). Tương ứng, kỳ luân chuyển vốn lưu động kéo dài từ 25 ngày (năm 2021) lên 24 ngày (năm 2022) và 38,33 ngày (năm 2023), phản ánh tốc độ thu hồi vốn lưu động bị chậm lại.

4. Nguyên nhân chính khiến doanh thu và lợi nhuận của công ty suy giảm giai đoạn 2021–2023 là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do sức mua thị trường giảm sút, cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị kinh doanh cùng ngành, công tác mở rộng đại lý và tiếp thị trực tuyến còn yếu. Ngoài ra, việc quản lý công nợ và tồn kho chưa tối ưu, cùng với chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng cao trong giá vốn đã làm giảm biên lợi nhuận ròng.

5. Đề tài đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; tăng cường kiểm tra, đảm bảo chất lượng hàng hóa; xây dựng và quản lý chiến lược giá linh hoạt; tăng cường quản lý giảm chi phí; hoàn thiện tổ chức bộ máy và phân công lao động; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Tuyết Mai đã phản ánh toàn diện thực trạng kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vật tư Nhật Anh trong giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng lao động và tốc độ luân chuyển vốn, đề tài đã chỉ rõ những mặt hạn chế trong công tác quản lý dòng tiền và khai thác thị trường. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các đặc điểm vận hành thực tế của một doanh nghiệp thương mại phụ tùng ô tô tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh.