Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế thị trường cùng sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo điều kiện cho nhiều mô hình, thành phần kinh tế và loại hình doanh nghiệp mở rộng quy mô. Sự gia tăng số lượng các cơ sở kinh doanh dẫn đến môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi các đơn vị phải liên tục hoàn thiện công tác quản trị để tồn tại và phát triển bền vững. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện sống còn, quyết định khả năng thích ứng và vị thế cạnh tranh của mỗi tổ chức.
Tại thị trường Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, nhu cầu chuẩn hóa kiến thức chuyên môn, trang bị kỹ năng tin học ứng dụng và thực hành kế toán thực tế cho sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp cũng như người đi làm văn phòng ngày một tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu này, nhiều trung tâm đào tạo kế toán và tin học đã được thành lập. Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức (trực thuộc Công ty Cổ phần Hồng Đức) là một đơn vị chuyên sâu trong lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo Tài chính – Kế toán – Thuế – Tin học và là thành viên của Hội Tư vấn Thuế Việt Nam. Nhằm nhận diện rõ hiện trạng vận hành, phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận, đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức, phát hiện các hạn chế còn tồn tại, làm rõ nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ và đào tạo.
- Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức giai đoạn 2018 – 2020.
- Nhiệm vụ 3: Xây dựng định hướng và đề xuất các giải pháp khả thi, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và Ban Giám đốc Trung tâm nhằm cải thiện hiệu quả tài chính và năng lực vận hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
- Phạm vi không gian: Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức (trụ sở tại số 09 Trần Cao Vân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế cùng hệ thống cơ sở liên quan).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020).
- Phạm vi nội dung: Phân tích các dữ liệu liên quan đến tài chính, kế toán, nhân sự, số lượng học viên, đánh giá các chỉ số sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn, lao động và phân tích độ nhạy của lợi nhuận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành, các giáo trình kinh tế chuyên ngành và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Khung pháp lý và khái niệm: Tác giả trích dẫn Khoản 2, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2005 để định nghĩa hoạt động kinh doanh. Bản chất và công thức tổng quát của hiệu quả kinh doanh được kế thừa từ quan điểm của Wohe và Doring, xác định hiệu quả thông qua mối quan hệ so sánh tương quan giữa kết quả đầu ra thu được và chi phí/hao phí nguồn lực đầu vào bỏ ra.
- Hệ thống chỉ tiêu và công thức xác định:
- Doanh thu và chi phí: Tổng doanh thu ($TR = \sum Q_i \times P_i$), Tổng chi phí ($TC = FC + VC$), Lợi nhuận ($LN = TR - TC$).
- Hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân), Mức doanh lợi của vốn kinh doanh (Lợi nhuận trước thuế / Vốn kinh doanh bình quân), Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Doanh thu thuần / Vốn cố định bình quân), Mức đảm nhiệm vốn cố định (Vốn cố định bình quân / Doanh thu thuần), Số vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân), Mức doanh lợi vốn lưu động (Lợi nhuận / Vốn lưu động bình quân).
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân (theo Giáo trình Kinh tế Lao động của Mai Quốc Chánh, Doanh thu thuần / Số lao động bình quân) và Sức sinh lời của lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số lao động).
- Chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu), Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Tổng doanh thu).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020 do Phòng Kế toán của Trung tâm cung cấp, kết hợp số liệu thống kê ngành từ Bộ Tài chính năm 2020.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (+/-), số tương đối (%) và số bình quân qua các năm (2019/2018 và 2020/2019) để chỉ ra xu hướng biến động.
- Phương pháp phân tích độ nhạy: Đánh giá mức độ biến động của Lợi nhuận trước thuế (LNTT) theo mô hình phân tích độ nhạy một chiều và hai chiều dưới sự thay đổi của các biến số doanh thu và chi phí.
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên kế toán tại Trung tâm.
- Công cụ xử lý: Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp, xử lý và lập bảng phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về bản chất kinh tế của hiệu quả hoạt động kinh doanh, ý nghĩa và vai trò của việc phân tích tài chính đối với công tác điều hành doanh nghiệp. Tác giả phân loại các nhân tố ảnh hưởng theo nội dung kinh tế (điều kiện kinh doanh, kết quả kinh doanh), theo tính tất yếu (chủ quan, khách quan), theo tính chất (số lượng, chất lượng) và xu hướng tác động (tích cực, tiêu cực).
Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp bối cảnh phát triển thị trường dịch vụ kế toán tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Tài chính đến hết năm 2020:
- Cả nước có 135 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (tăng 14,4% so với năm 2019).
- Có 386 cá nhân đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (tăng 19,9% so với năm 2019).
- Tổng số người có chứng chỉ hành nghề kế toán viên đạt 1.091 người, trong đó 350 người đang trực tiếp làm việc tại các doanh nghiệp dịch vụ kế toán (chiếm 32%).
- Tại thành phố Huế, sự tập trung của nhiều trường đại học, cao đẳng tạo ra nguồn học viên lớn, thúc đẩy sự hình thành của các trung tâm đào tạo như Hồng Đức, ATA Global, ACA.
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức
Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện nguồn lực và kết quả hoạt động tài chính của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức (Công ty Cổ phần Hồng Đức, thành lập từ năm 2007, Giám đốc: ThS. Trần Minh Đức, MST: 3300510511). Cơ cấu công ty gồm 4 phòng ban (Phòng Nghiên cứu chiến lược, Phòng Đào tạo kế hoạch tổng hợp, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Phát triển kinh doanh) và 4 trung tâm chuyên trách.
Danh mục sản phẩm đào tạo gồm 16 chương trình đa dạng từ Kế toán chuyên nghiệp, Kế toán máy, Kế toán trưởng doanh nghiệp, Kế toán hành chính sự nghiệp, Tin học chuẩn kỹ năng CNTT cơ bản đến Quản lý Khách sạn – Nhà hàng với mức học phí dao động từ 500.000 đồng đến 14.500.000 đồng/khóa.
1. Biến động quy mô lao động
Bảng 1: Cơ cấu và chất lượng lao động giai đoạn 2018 – 2020
| Chỉ tiêu |
2018 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
2019 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
2020 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
| Tổng số lao động |
12 |
100,00 |
15 |
100,00 |
14 |
100,00 |
+3 |
-1 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
4 |
33,33 |
5 |
33,33 |
4 |
28,57 |
+1 |
-1 |
| - Nữ |
8 |
66,67 |
10 |
66,67 |
10 |
71,43 |
+2 |
0 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
4 |
33,33 |
6 |
40,00 |
6 |
42,86 |
+2 |
0 |
| - Cao đẳng |
4 |
33,33 |
5 |
33,33 |
5 |
35,71 |
+1 |
0 |
| - Trung cấp |
4 |
33,33 |
4 |
26,67 |
3 |
21,43 |
0 |
-1 |
Cơ cấu lao động cho thấy tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm đa số (trên 66% - 71%), trình độ chuyên môn tăng dần khi nhóm đại học và cao đẳng tăng từ 66,66% (năm 2018) lên 78,57% (năm 2020).
2. Biến động tài sản và nguồn vốn
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018 – 2020 (ĐVT: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| I. Tài sản ngắn hạn |
645,816 |
712,935 |
739,541 |
+10,39 |
+3,73 |
| - Tiền và tương đương tiền |
546,578 |
624,967 |
650,189 |
+14,34 |
+4,04 |
| - Phải thu ngắn hạn |
90,442 |
80,227 |
82,288 |
-11,29 |
+2,57 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
8,796 |
7,741 |
7,064 |
-11,99 |
-8,75 |
| II. Tài sản dài hạn |
1.597,746 |
1.677,069 |
1.626,308 |
+4,96 |
-3,03 |
| - Tài sản cố định |
1.198,744 |
1.224,956 |
1.186,538 |
+2,19 |
-3,14 |
| - Đầu tư dài hạn |
263,378 |
357,208 |
351,275 |
+35,63 |
-1,66 |
| - Tài sản dài hạn khác |
135,624 |
94,905 |
88,495 |
-30,02 |
-6,75 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
2.243,562 |
2.390,004 |
2.365,849 |
+6,53 |
-1,01 |
| I. Nợ phải trả |
1.423,378 |
1.335,347 |
1.213,513 |
-6,18 |
-9,12 |
| - Nợ ngắn hạn |
1.308,492 |
1.275,754 |
1.133,949 |
-2,50 |
-11,12 |
| - Nợ dài hạn |
114,886 |
59,593 |
79,565 |
-48,13 |
+33,51 |
| II. Vốn chủ sở hữu |
820,184 |
1.054,657 |
1.152,336 |
+28,59 |
+9,26 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
2.243,562 |
2.390,004 |
2.365,849 |
+6,53 |
-1,01 |
Tổng tài sản và nguồn vốn tăng từ 2.243,562 triệu đồng (2018) lên 2.390,004 triệu đồng (2019) và điều chỉnh nhẹ về 2.365,849 triệu đồng (2020). Điểm nổi bật là nợ phải trả liên tục giảm (giảm từ 1.423,378 triệu đồng xuống 1.213,513 triệu đồng), trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục từ 820,184 triệu đồng lên 1.152,336 triệu đồng, giúp tăng tính tự chủ tài chính cho đơn vị.
3. Quy mô đào tạo và kết quả kinh doanh
Bảng 3: Số lượng học viên và biến động doanh thu giai đoạn 2018 – 2020
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Tăng trưởng 2019/2018 (%) |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
| Tổng số học viên (Học viên) |
802 |
955 |
1.052 |
+19,08 |
+10,16 |
| - Kế toán máy – Phần mềm kế toán |
233 |
264 |
304 |
+13,30 |
+15,15 |
| - Kế toán tổng hợp thực hành |
131 |
154 |
197 |
+17,56 |
+27,92 |
| - Nhập môn kế toán |
91 |
118 |
137 |
+29,67 |
+16,10 |
| - Tin học chuẩn kỹ năng CNTT |
110 |
128 |
132 |
+16,36 |
+3,13 |
| - Các khóa chuyên đề khác |
237 |
291 |
282 |
+22,78 |
-3,09 |
| Tổng doanh thu (Triệu đồng) |
1.507,360 |
1.784,830 |
2.021,828 |
+18,41 |
+13,28 |
| - DT thuần đào tạo và dịch vụ |
1.441,877 |
1.707,584 |
1.931,438 |
+18,43 |
+13,11 |
| - Doanh thu hoạt động tài chính |
35,090 |
36,810 |
40,062 |
+4,89 |
+8,84 |
| - Thu nhập khác |
30,393 |
40,436 |
50,328 |
+33,04 |
+24,46 |
Số lượng học viên tăng trưởng đều qua các năm (từ 802 học viên năm 2018 lên 1.052 học viên năm 2020), trong đó các khóa học cốt lõi như Kế toán máy (chiếm 28,90% năm 2020) và Kế toán tổng hợp thực hành (chiếm 18,72% năm 2020) đóng vai trò chủ lực tạo nguồn thu. Doanh thu thuần dịch vụ tăng từ 1.441,877 triệu đồng lên 1.931,438 triệu đồng, thúc đẩy tổng doanh thu đạt 2.021,828 triệu đồng vào năm 2020.
Chương 2 còn đi sâu phân tích hệ thống chỉ tiêu chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn cố định/vốn lưu động, năng suất lao động, khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROS) và thực hiện phân tích độ nhạy một chiều, hai chiều giữa doanh thu – chi phí đối với lợi nhuận trước thuế.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm
Dựa trên kết quả phân tích tài chính và thực trạng hoạt động, chương này vạch ra định hướng phát triển và hệ thống các giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi phí vận hành.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, sắp xếp định biên nhân sự hợp lý.
- Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, tiếp thị, mở rộng chính sách khuyến mãi học thử, thi thử trực tuyến.
- Thu hút đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, phòng máy vi tính và phần mềm kế toán bản quyền.
- Tăng cường liên kết đào tạo với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn.
- Nhóm giải pháp bổ trợ: Nâng cao hiệu quả quản trị và luân chuyển vốn, tối ưu hóa cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Kết quả thực nghiệm số liệu:
- Quy mô doanh thu của Trung tâm tăng trưởng qua các năm, từ 1.507,360 triệu đồng (2018) lên 1.784,830 triệu đồng (2019, tăng 18,41%) và tiếp tục đạt 2.021,828 triệu đồng (2020, tăng 13,28%).
- Cơ cấu nguồn vốn dịch chuyển theo hướng an toàn: Nợ phải trả giảm từ mức 1.423,378 triệu đồng (2018) xuống 1.213,513 triệu đồng (2020), tương ứng tỷ lệ giảm 14,74% sau 2 năm. Ngược lại, vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 820,184 triệu đồng lên 1.152,336 triệu đồng (tăng 40,50% sau 2 năm).
- Lượng học viên tăng trưởng tích cực từ 802 người (2018) lên 955 người (2019) và đạt 1.052 người (2020). Khóa Kế toán máy và Kế toán tổng hợp thực hành chiếm tỷ trọng lớn nhất, khẳng định định hướng đào tạo thực hành chuyên sâu là mũi nhọn kinh doanh của Trung tâm.
- Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Thực hiện kiểm soát định mức chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí đào tạo.
- Áp dụng các chính sách giá linh hoạt: học thử, thi thử miễn phí trên hệ thống trực tuyến, giảm giá cho nhóm đăng ký trọn khóa, trao học bổng cho sinh viên xuất sắc tại các trường đại học/cao đẳng nhằm gia tăng sức hút thương hiệu.
- Tăng cường liên kết với các trường đại học (như Đại học Kinh tế - Đại học Huế) để tiếp cận trực tiếp tệp khách hàng tiềm năng là sinh viên năm cuối.
- Đóng góp của khóa luận:
- Khóa luận hệ thống hóa phương pháp phân tích tài chính phù hợp với loại hình trung tâm đào tạo ngắn hạn ngoài công lập.
- Cung cấp nguồn dữ liệu thực tế và mô hình phân tích độ nhạy (một chiều, hai chiều) về mối quan hệ giữa chi phí - doanh thu - lợi nhuận tại Trung tâm Hồng Đức trong chu kỳ 2018 – 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi dữ liệu chỉ dừng lại ở số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2018 – 2020, chưa bao quát được toàn diện những biến động phức tạp của thị trường đào tạo trong các năm tiếp theo.
- Nghiên cứu tập trung vào trường hợp đơn lẻ (Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức tại Thừa Thiên Huế), chưa thực hiện khảo sát đối chiếu diện rộng với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành trên địa bàn miền Trung.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn sau năm 2020 để phân tích tác động dài hạn của thị trường đào tạo trực tuyến.
- Bổ sung phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (khảo sát mức độ hài lòng của học viên, đánh giá của doanh nghiệp tuyển dụng đối với chất lượng học viên tốt nghiệp) để kết hợp phân tích định tính với các chỉ tiêu định lượng tài chính.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, phương pháp xử lý số liệu thứ cấp, cách thức lập bảng biểu so sánh tăng trưởng tài sản, nguồn vốn và doanh thu.
- Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp đào tạo và dịch vụ: Cung cấp khung lý thuyết chỉ tiêu (vốn cố định, vốn lưu động, năng suất lao động, ROA, ROE, ROS, độ nhạy doanh thu - chi phí) và bộ dữ liệu thực tế của một trung tâm đào tạo chuyên ngành tại miền Trung.
- Nhà quản lý tại các trung tâm đào tạo ngắn hạn: Cung cấp thông tin thực tiễn về cơ cấu học phí các khóa học kế toán - tin học và các kinh nghiệm quản trị chi phí, cân đối nguồn vốn ngắn hạn - dài hạn nhằm duy trì an toàn tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa học nào thu hút số lượng học viên đông nhất tại Trung tâm Hồng Đức năm 2020?
Khóa học thu hút đông học viên nhất năm 2020 là khóa "Kế toán máy – Phần mềm kế toán" với 304 học viên (chiếm tỷ trọng 28,90% tổng số học viên toàn Trung tâm), tiếp theo là khóa "Kế toán Tổng hợp Thực hành – Kê khai quyết toán thuế – Lập báo cáo tài chính" với 197 học viên (chiếm 18,72%).
2. Tổng doanh thu và doanh thu thuần đào tạo của Trung tâm biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Tổng doanh thu tăng liên tục: năm 2018 đạt 1.507,360 triệu đồng; năm 2019 đạt 1.784,830 triệu đồng (tăng 18,41%); năm 2020 đạt 2.021,828 triệu đồng (tăng 13,28%). Trong đó, doanh thu thuần về đào tạo học viên và cung cấp dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất: 1.441,877 triệu đồng (2018), 1.707,584 triệu đồng (2019) và 1.931,438 triệu đồng (2020).
3. Cơ cấu nguồn vốn của Trung tâm Hồng Đức có sự chuyển dịch như thế nào?
Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng tăng cường vốn chủ sở hữu và giảm nợ phải trả. Nợ phải trả giảm liên tục từ 1.423,378 triệu đồng (2018) xuống 1.335,347 triệu đồng (2019) và còn 1.213,513 triệu đồng (2020). Ngược lại, vốn chủ sở hữu tăng từ 820,184 triệu đồng (2018) lên 1.054,657 triệu đồng (2019) và đạt 1.152,336 triệu đồng (2020).
4. Quy mô và chất lượng nhân sự của Trung tâm thay đổi ra sao qua 3 năm?
Quy mô nhân sự dao động từ 12 người (năm 2018) lên 15 người (năm 2019) và còn 14 người (năm 2020). Lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ cao (từ 66,67% đến 71,43%). Chất lượng lao động nâng cao rõ rệt: năm 2018 số lao động có trình độ đại học là 4 người (chiếm 33,33%), đến năm 2020 tăng lên 6 người (chiếm 42,86%), trong khi lao động trình độ trung cấp giảm từ 4 người xuống còn 3 người (21,43%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Bích Thảo đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích chi tiết thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức giai đoạn 2018 – 2020. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy Trung tâm đạt mức tăng trưởng tích cực về doanh thu, số lượng học viên và nâng cao tính tự chủ tài chính nhờ gia tăng vốn chủ sở hữu và cắt giảm nợ phải trả. Các giải pháp đề xuất tập trung vào quản lý chi phí, tối ưu hóa nguồn nhân lực, mở rộng liên kết đào tạo và đẩy mạnh quảng bá, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị tại đơn vị.