Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp chuyển sang cơ chế hạch toán độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả tài chính theo nguyên tắc tự trang trải và bảo toàn vốn. Sự thay đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ, tiết kiệm tối đa chi phí và tối ưu hóa doanh thu nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, công tác hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu, cung cấp thông tin trung thực, chính xác và kịp thời cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản trị chiến lược. Nhận thức được tầm quan trọng này qua thời gian thực tập thực tế tại phòng kế toán Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại và Trang vàng 1 – Việt Nam (VNYP), tác giả Trần Thị Huỳnh Quí (lớp K39 CDB, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thu Liên, đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1 – Việt Nam".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về cơ cấu tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại và Trang vàng 1 – Việt Nam.
- Phản ánh và phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và quy trình xác định kết quả kinh doanh thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế tại đơn vị.
- Đưa ra các đánh giá về ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại và Trang vàng 1 – Việt Nam; không gian thực hiện tại trụ sở chính của công ty (809 đường Giải Phóng, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội); thời gian số liệu khảo sát tập trung vào giai đoạn 2007 – 2008 (đặc biệt là quý 4 năm 2008).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống quy chuẩn, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu, bao gồm:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo hình thức "Chứng từ ghi sổ".
- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng).
- Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chứng từ kế toán.
- Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại số 36/QH11 ngày 14/6/2005, Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội và Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH ngày 16/11/2001.
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp khảo sát thực tế tại phòng ban kế toán kết hợp phân tích - tổng hợp dữ liệu, đối chiếu số liệu từ hệ thống chứng từ ban đầu (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, bảng chấm công, bảng thanh toán lương) đến các chứng từ ghi sổ, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan. Nguồn dữ liệu hoàn toàn là các số liệu, nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại và Trang vàng 1 – Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại và Trang vàng 1 Việt Nam
Nội dung phần này khái quát toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản trị, đặc điểm sản xuất kinh doanh và mô hình bộ máy kế toán của đơn vị:
-
Quá trình hình thành và phát triển:
- Tháng 2/1993: Tiền thân là Văn phòng Niên giám điện thoại và Những trang vàng, hoạt động trên cơ sở hợp đồng dự án thuê xuất bản niên giám giữa Bưu điện TP Hà Nội và Công ty Worlcorp Holding Pte (Singapore).
- Tháng 9/1995: Thành lập "Trung tâm Niên giám điện thoại và Những trang vàng Hà Nội" trực thuộc Công ty Điện thoại Hà Nội – Bưu điện TP Hà Nội (Giấy phép kinh doanh số 1271/GP ngày 17/6/1995).
- Tháng 10/1999: Tách thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Bưu điện TP Hà Nội theo Quyết định số 2631/QĐ-TCCB ngày 18/9/1999 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).
- Tháng 3/2005: Hoàn tất cổ phần hóa theo Quyết định số 35/2004/QĐ-BBCVT ngày 30/8/2004 của Bộ Bưu chính Viễn thông, chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại và Trang vàng 1 – Việt Nam (VNYP), Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103006735.
-
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Ngành nghề chính gồm biên soạn, thiết kế, phát hành danh bạ, niên giám điện thoại và Những trang vàng dưới dạng ấn phẩm, đĩa CD-ROM, website; cung cấp dịch vụ thông tin qua tổng đài 1081, thư quảng cáo YPmail và các dịch vụ thiết kế, in ấn, quảng cáo thương mại.
-
Quy trình công nghệ sản xuất ấn phẩm NGĐT & NTV: Chia làm 4 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn 1 (Tháng 1 - Tháng 2): Chuẩn bị số liệu danh bạ, phân loại ngành nghề, tạo lập dữ liệu khách hàng.
- Giai đoạn 2 (Tháng 3 - Tháng 10): Lập Market Card (hồ sơ khách hàng), tiếp thị và ký kết hợp đồng bán quảng cáo, duyệt mẫu quảng cáo.
- Giai đoạn 3 (Tháng 7 - Tháng 12): Tổ chức dữ liệu danh bạ, dàn trang trắng, trang màu, trang vàng, thiết kế bìa, mục lục, làm phim và xuất dumin.
- Giai đoạn 4 (Tháng 1 - Tháng 4 năm sau): In sách, kiểm tra, sửa lỗi, đóng quyển và phát hành miễn phí tới các thuê bao điện thoại.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2007 (Triệu đồng) |
Năm 2008 (Triệu đồng) |
| Nguồn vốn kinh doanh |
1.000 |
1.000 |
| Tổng doanh thu |
8.447 |
Tăng 24,7% so với 2007 |
| Nộp ngân sách |
230,793 |
— |
| Thu nhập bình quân đầu người/tháng |
4,199 |
— |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, 02 Phó Tổng Giám đốc (phụ trách kinh doanh và phụ trách sản xuất), Kế toán trưởng cùng 6 phòng ban chức năng (Kinh doanh 1, Kinh doanh 2, Marketing, Tổng hợp, Thiết kế biên tập, Phát triển dịch vụ).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 6 nhân sự đều có trình độ đại học: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán công nợ, Kế toán theo dõi tài sản cố định, Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán thanh toán) và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ theo hình thức "Chứng từ ghi sổ"; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (QĐ 206/2003/QĐ-BTC).
Phần 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại và Trang vàng 1 Việt Nam
Nội dung phần này đi sâu vào thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể:
1. Kế toán doanh thu
Doanh thu của VNYP được phân loại và theo dõi chi tiết trên Tài khoản 511 qua các tiểu khoản:
TK 51111: Doanh thu bán quảng cáo (nguồn thu chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất).
TK 51112: Doanh thu hoa hồng đại lý (nhận đại lý quảng cáo cho Bưu điện TP.HCM hưởng hoa hồng 20%).
TK 51114: Doanh thu niên giám tỉnh (biên tập, xuất bản danh bạ cho bưu điện các tỉnh).
TK 51118: Doanh thu khác (dịch vụ YPmail, sản xuất lịch, doanh thu trang trắng...).
TK 5112: Doanh thu cước dịch vụ giải đáp thông tin 1081 (thu cước 1.000 đồng/phút).
Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ doanh thu:
Căn cứ hợp đồng quảng cáo đã ký kết và biên bản duyệt mẫu, kế toán lập Hóa đơn GTGT và Phiếu thu (đối với thanh toán tiền mặt) hoặc Giấy báo Có (chuyển khoản). Ví dụ thực tế:
- Hợp đồng quảng cáo ngày 07/07/2008 ký với Bên A là Công ty TNHH Thương mại Tin học Viễn thông Danh Việt; giá trị hợp đồng chưa thuế là 150.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 15.000.000 đồng, tổng thanh toán là 165.000.000 đồng.
- Ngày 07/10/2008, kế toán lập Hóa đơn GTGT số 002119 (Ký hiệu AA/2005T) và Phiếu thu số 136 (thu tiền mặt 165.000.000 đồng, Nợ TK 11111 / Có TK 51111: 150.000.000 đồng, Có TK 3331: 15.000.000 đồng).
- Định kỳ, các chứng từ gốc được tổng hợp vào Chứng từ ghi sổ số 09 ngày 07/10/2008 để ghi vào Sổ chi tiết TK 51111, Sổ tổng hợp chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511.
- Số liệu kết chuyển doanh thu cuối quý 4/2008 sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) gồm: TK 51111 kết chuyển 5.254 triệu đồng; TK 51112 kết chuyển 30,864 triệu đồng; TK 51114 kết chuyển 517.000 nghìn đồng; TK 51118 kết chuyển 1,4 triệu đồng; tổng số phát sinh Có kết chuyển trên Sổ cái TK 511 sang TK 911 là 7.328 triệu đồng.
2. Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và giá vốn hàng bán
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phục vụ cho các sản phẩm, ấn phẩm được tập hợp trên Tài khoản 154, phân loại thành hệ thống tài khoản cấp 2 và cấp 3:
TK 15411: Chi phí tiền lương (154111 - Lương chính sách, 154112 - Phụ cấp trách nhiệm, 154113 - Lương khoán).
TK 15412: Chi phí trích theo lương (154121 - BHXH & BHYT, 154122 - Kinh phí công đoàn).
TK 15413: Chi phí ăn ca.
TK 15421: Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm.
TK 15422: Chi phí nhiên liệu.
TK 15431 / TK 15432: Chi phí dụng cụ sản xuất phân bổ 1 lần / nhiều lần.
TK 15474: Chi phí hoa hồng đại lý.
TK 15478: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 15481 đến TK 15489: Chi phí bảo hộ lao động, hội họp - tiếp khách, quảng cáo, đào tạo, sửa chữa TSCĐ, hoạt động Đảng - Đoàn thể.
Minh họa một số Chứng từ ghi sổ (CTGS) chi phí phát sinh ngày 31/10/2008:
- CTGS số 14: Lương phải trả cho bộ phận sản xuất: Nợ TK 154111 / Có TK 334: 268,232 triệu đồng.
- CTGS số 15: Chi trả lương CBCNV: Nợ TK 334 / Có TK 111: 1,232 triệu đồng.
- CTGS số 16: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ TK 154121 (37,030 triệu đồng), Nợ TK 154122 (37,708 triệu đồng).
- CTGS số 17: Kết chuyển chi phí sản xuất sang giá vốn hàng bán: Nợ TK 632 / Có TK 154: 1,678 triệu đồng.
- CTGS số 18: Chi tiền ăn ca: Nợ TK 15413: 45.000 nghìn đồng.
- CTGS số 19: Chi vật liệu xuất dùng cho SXKD: Nợ TK 15421 / Có TK 111: 99,591 triệu đồng.
- CTGS số 20: Chi hoa hồng đại lý: Nợ TK 15474: 131,315 triệu đồng.
- CTGS số 21: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Nợ TK 15478 / Có TK 11111: 3,482 triệu đồng.
- CTGS số 22: Chi mua nhiên liệu: Nợ TK 15422: 11,955 triệu đồng.
Cuối kỳ, toàn bộ chi phí sản xuất đã hoàn thành tương ứng với sản phẩm tiêu thụ được kết chuyển từ TK 154 sang TK 632 (Giá vốn hàng bán), sau đó kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh
TK 642: Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ khối văn phòng, chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng rủi ro và các khoản chi bằng tiền khác (tàu xe, chế độ lao động nữ...).
TK 911: Tập hợp bên Có từ doanh thu thuần (TK 511) và bên Nợ từ giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính để xác định lãi/lỗ thuần trong kỳ.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại và Trang vàng 1 – Việt Nam
Dựa trên thực trạng hạch toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá và phương hướng hoàn thiện:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (6 người), có trình độ đại học; áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với khối lượng nghiệp vụ phát sinh đều đặn; hệ thống tài khoản được chi tiết hóa giúp theo dõi doanh thu theo từng mảng dịch vụ (quảng cáo, 1081, niên giám tỉnh) và chi phí theo từng yếu tố.
- Nhược điểm: Việc quản lý chứng từ gốc còn chậm trễ ở một số khâu do đặc thù địa bàn đại lý trải rộng; phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí chung vào giá vốn của từng loại ấn phẩm chưa thật sự bóc tách triệt để giữa dịch vụ quảng cáo trực tuyến và ấn phẩm in truyền thống; việc ghi sổ thủ công qua chứng từ ghi sổ tiêu tốn nhiều thời gian tổng hợp đối chiếu.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện chứng từ ban đầu và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, thu tiền công nợ.
- Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí chung (TK 154, TK 642) cho từng dòng sản phẩm/dịch vụ cụ thể.
- Ứng dụng phần mềm kế toán để giảm thiểu sai sót và nâng cao năng suất hạch toán thay thế hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu thực tế:
- Phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của công ty sau khi cổ phần hóa (năm 2008 tổng doanh thu tăng trưởng 24,7% so với năm 2007).
- Minh họa chi tiết quy trình 4 giai đoạn sản xuất ấn phẩm niên giám và luân chuyển chứng từ kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ viễn thông – xuất bản.
- Trình bày đầy đủ hệ thống sổ kế toán thực tế: Chứng từ ghi sổ số 09 đến 22, các sổ chi tiết tài khoản 51111, 51112, 51114, 51118, sổ tổng hợp chi tiết TK 511 và sổ cái TK 511 trong quý 4/2008.
-
Đóng góp của chuyên đề:
- Cung cấp tài liệu mô tả thực tế về mô hình kế toán tập trung áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ" trong một doanh nghiệp nhà nước vừa chuyển đổi cổ phần hóa thuộc Tập đoàn VNPT.
- Đưa ra các đề xuất điều chỉnh việc phân loại và hạch toán tài khoản chi phí 154 sát với đặc thù sản xuất ấn phẩm niên giám nhiều công đoạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu khảo sát bị giới hạn trong phạm vi hoạt động của một doanh nghiệp duy nhất (VNYP) tại thị trường miền Bắc; số liệu thực tế được thu thập chủ yếu trong giai đoạn năm 2007 – 2008 (thời điểm doanh nghiệp mới hoàn tất cổ phần hóa và đang áp dụng Quyết định 206/2003/QĐ-BTC).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí và doanh thu khi doanh nghiệp phát triển mạnh các mảng dịch vụ số (trang vàng trực tuyến, CD-ROM, data marketing), cũng như nghiên cứu việc chuyển đổi hình thức kế toán sang phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang tìm kiếm mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về đề tài doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất bản, in ấn, quảng cáo và dịch vụ thông tin bưu chính viễn thông.
- Bạn đọc muốn tham khảo hệ thống biểu mẫu, quy trình luân chuyển chứng từ từ Hợp đồng, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu đến Chứng từ ghi sổ và Sổ cái theo hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ".
Câu hỏi thường gặp
1. Lịch sử hình thành và cơ cấu sở hữu của Công ty VNYP được văn bản trình bày như thế nào?
Công ty có tiền thân là Văn phòng Niên giám điện thoại thành lập tháng 2/1993, sau đó chuyển thành Trung tâm Niên giám điện thoại và Những trang vàng Hà Nội trực thuộc Bưu điện Hà Nội (1995), thành lập doanh nghiệp nhà nước độc lập năm 1999 và chính thức cổ phần hóa từ tháng 3/2005 theo Quyết định số 35/2004/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính Viễn thông. Công ty trực thuộc Tập đoàn VNPT, có vốn kinh doanh 1.000 triệu đồng.
2. Doanh thu của công ty được phân chia thành những nguồn nào và hạch toán vào những tiểu khoản nào của TK 511?
Doanh thu gồm 5 nguồn: Doanh thu bán quảng cáo trên niên giám (TK 51111), doanh thu hoa hồng đại lý bán quảng cáo cho Bưu điện TP.HCM hưởng 20% (TK 51112), doanh thu biên tập niên giám cho các bưu điện tỉnh (TK 51114), doanh thu khác từ YPmail, sản xuất lịch, trang trắng (TK 51118), và doanh thu cước giải đáp 1081 với mức phí 1.000đ/phút (TK 5112).
3. Quy trình sản xuất cuốn Niên giám điện thoại & Những trang vàng (NGĐT & NTV) gồm mấy giai đoạn?
Quy trình gồm 4 giai đoạn: Giai đoạn 1 (tháng 1 - tháng 2) chuẩn bị và đổ dữ liệu danh bạ; Giai đoạn 2 (tháng 3 - tháng 10) lập hồ sơ khách hàng Market Card, tiếp thị bán quảng cáo và duyệt mẫu; Giai đoạn 3 (tháng 7 - tháng 12) dàn trang trắng, trang màu, trang vàng, thiết kế và làm phim; Giai đoạn 4 (tháng 1 - tháng 4 năm sau) in sách, kiểm tra sửa lỗi và phát hành miễn phí tới thuê bao.
4. Hình thức kế toán và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định áp dụng tại công ty là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ", kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
5. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại công ty được theo dõi trên tài khoản nào và phân bổ ra sao?
Chi phí được tập hợp trên Tài khoản 154 và mở chi tiết thành các tiểu khoản từ 15411 (tiền lương gồm lương chính sách, phụ cấp, lương khoán), 15412 (BHXH, BHYT, KPCĐ), 15413 (ăn ca), 15421 (vật liệu sản xuất), 15422 (nhiên liệu), 15431/15432 (dụng cụ sản xuất), 15474 (hoa hồng đại lý) đến các chi phí dịch vụ mua ngoài, quảng cáo, sửa chữa TSCĐ. Cuối kỳ, chi phí hoàn thành được kết chuyển sang TK 632 để tính giá vốn hàng bán.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huỳnh Quí đã phản ánh chi tiết và hệ thống hóa toàn bộ công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Niên giám Điện thoại và Trang vàng 1 – Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2008. Thông qua hệ thống số liệu, chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ và sổ cái thực tế, báo cáo đã làm rõ quy trình hạch toán đặc thù của doanh nghiệp xuất bản niên giám kết hợp dịch vụ truyền thông trực thuộc VNPT. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và quản lý doanh thu trong điều kiện kinh tế thị trường.