Chương 1: TONG QUAN VE CHUYEN VỊ CUA TƯỜNG VAY 1.1 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến chuyền vị ngang của tường vây và chuyen vi đứng của nền đất xung quanh hồ đào Thực tế quan sát đất và công trình ở gan hố dao sâu cho thay: đất và công trình bị dịch chuyển với một độ lớn nao đó. Chuyển vị nay do một số yếu tô chủ yếu sau gây ra: kích thước hồ đảo, tinh trạng nước ngâm, biện pháp thi công, tác động của việc thay đổi ứng suất trong nên, các đặc tính của đất, độ cứng của hệ thanh chống, trình độ thi cong, tác động của việc gia tải trước.1 Kích thước hỗ đào Hình dạng mặt băng, diện tích mặt băng và độ sâu hố đào có ảnh hưởng tất lớn tới sự mở rộng và sự dịch chuyển của dat xung quanh và bên dưới đáy hé dao. Tomlinson đã dé cập đến sự dịch chuyền không thé tránh khỏi của đất váo trong lòng hồ dao ở điều kiện thành hồ có chăn giữ bình thường với lượng chuyền vị khoảng 0-25% độ sâu của hố dao yếu va khoảng 0-0.5% độ sâu của hé đào trong đất sét cứng hay dat cát chặt. Clough và O°Rourke (1990) đưa ra kết luận răng trong một hồ đào sâu dién hình thi chuyền vị ngang của tường tỷ lệ thuận với chiều rộng của hồ dao sâu.
Điều này được giải thích là khi chiều rộng của hố đào càng lớn thi sự mắt cân bang lực càng chênh lệch do đó chuyển vị ngang của tường càng lớn. Hon nữa, trong đất sét yếu thi chiều rộng của hồ dao càng lớn thì hệ sô an toàn chông trôi day càng giảm vì vậy chuyên vi ngang càng lớn. Trong mối liên hệ giữa chiều sâu hố đào với chuyển vị ngang của tường vây trong hồ đào sâu đã được Ou và các đồng sự (1993) nghiên cứu thông qua phân tích các công trình hồ đào sâu trong khu vực Đài Bắc. Theo kết quả của nghiên cứu này thì chuyển vị ngang lớn nhất trong các tường vây hố dao sâu khoảng từ 0.5% chiều sâu hố đào: Sym = (0.1 Môi tương quan giữa chuyên vị ngang lớn nhât của tường vây với chiêu sâu của hồ đào (Ou và các đồng sự, 1993) 1.2 Tình trạng nước ngầm Peck(1969), Lambe (1970), O’Rourke (1981) chú ý rằng việc ha mực nước ngầm có thể gây ra cố kết của đất và dẫn đến lún đất nền bên cạnh hồ đào.
Hạ mực nước ngầm có thể gây lún trên một diện tích lớn hơn diện tác động bởi hố đào và hạ mực nước ngầm cũng có thể gây ra sự chảy trong lớp cát tốt hoặc á cát.3 Biện pháp thi công Việc lựa chọn các biện pháp thi công tổng thể đối với tầng hầm như biện pháp thi công Top-down, botton-up, trình tự thi công, hệ thanh chống, khoảng thời gian các tiến hành các giai đoạn dao .tất cả đều anh hưởng đến sự dịch chuyển của đất quanh hồ đảo. Đối với phương pháp top-down người ta sử dụng các san tang ham dé làm thanh chống đỡ tường vây thay cho hệ thanh chống với mục đích giảm thiểu chuyển dịch của tường chăn cũng như dịch chuyền của đất quanh hồ dao. Trình tự thi công là thứ tự những công việc liên quan đến hố đào sâu được thực hiện. Trình tự thi công là quan trọng bởi vì đất nền không tuyến tính và ứng xử của nó phụ thuộc vào lộ trình tải trọng.4 Tác động của sự thay đổi ứng suất trong đất nền Khi lay đi một lượng đất nào đó sẽ làm thay đổi trạng thái ứng suất - biến dạng của khối đất quanh hồ đào, dat sẽ địch chuyển về phía hé dao, độ lớn chuyền vị phụ thuộc vào chất lượng của hệ kết cầu chống giữ, loại đất, khoảng cách cũng như vị trí và tải trong công trình lân cận.
tổng hợp các chuyển vị nay sẽ làm mặt đất ở lân cận hố đào lún xuống. Nếu vùng ảnh hưởng này có công trình thi công trình sẽ biến dạng.5 Các đặc tính của đất Ảnh hưởng do các đặc tính của dat đã được Peck tiến hành nghiên cứu va tong kết vào năm 1969. Theo Peck, dịch chuyển của tường đất trong đất cứng sẽ có trị số nhỏ hơn trong dat mềm. Độ cứng và cường độ của dat là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến biến dạng tong thé của hố đào va sự dịch chuyên của đất xung quanh hồ đảo.
Christian Moormann (2004) đã tong kết trên 530 sự có hố dao trong đất yếu trên thé giới và đưa ra những khuyến cáo rất quan trong dé hạn chế và phòng ngừa sự cô. Một số kết luận đáng chú ý của Christian Moormann (2004) là chuyền vị của tường và đất quanh tường tuỳ thuộc vào tinh chất của dat và loại kết cầu tường chắn.2 trình bày quan hệ giữa uTM*, với u”*1 và độ lún của dat cạnh hô đào. a) uy [cm] 35 | 30 ⁄ứ a + ⁄ © 25 ¿` HÀ Fay “. 20 ` | oh 15 ⁄ c##'\ or y ` 10 „ = - a ad | @ semisolid to solid clay Ae 8 sand and gravel — o & 3 |#8y (cụ> 100 kNim* ) 0 5 10 15 20 25 30 35 : x/ Hf] uTMTM fom] Yur oz 1.2 Ty số uTM*,/uTM, (a) và lún mặt đất cạnh hồ đào (b) với một số loại đất nên max.
horz, wall displacement u {"* fern] 20 — „ e 3” sok clay NS cy 7Š kNim sf s ” ˆ oe} a® ø o3“ ° vp a 58 7 a a 46 | type’shape kind of wall “ ° e+ ° of symbol Q soldier pile wall « + soll-mixed-wall | ^ © sheet ple wall O 5 ^ diaphragm wall / A secant pile wall Ð 4 4 ®# - > Ê 5 * filing of the symbols: kind of support a 2 tied back wails —_o——__—_ ®@ braced walls 20 30 @ top'down method excavation depth H im) | & circular cofferdam 3 cantiever wails Hình 1.3 Quan hệ giữa độ sâu z ứng với u"*% và độ sâu hô dao H trong đất sét mềm Từ đó ta thay : © Đối với hồ móng sâu trong đất mềm độ lún lớn nhất của mặt đất cạnh hồ đào phụ thuộc vào chiều sâu hố đào và nam trong phạm vi u"*Š/H=0,I- 10,13% ,trung bình uTM*,/H = 1,1%, được thé hiện trong hình 1. e Tỷ số giữa chuyên vị đứng lớn nhất với chuyển vị ngang lớn nhất thay đổi từ 0.5 đến 1,0 còn đối với đất sét mềm tới 2 lần (hình 1.Độ lún lớn nhất tại mặt đất quanh hồ móng thường gap trong khoảng cách <0,5 H từ mép móng trong dat chặt (cát và sét ) còn trong đất sét mém thì trong khoảng cách < 2,0H (hình 1. e Chuyén vị ngang lớn nhất của tường chăn u”%, xuât hiện ở độ sâu z = 0,5-1,0H (chiếm 67%) và ở đầu tường z =0 (chiếm 21%). Clough và O°Rourke (1990) cho kết quả nghiên cứu với đất cứng là u”/H=0,05~0,25% và uTM*,/H=0~0,20%;voi đất sét mềm chuyền vị lớn nhất có thé đạt tới u"/H=3,2%.2 Quan trắc chuyển vị của của tường vây Quan trắc chuyển vị của tường vây là theo dõi độ dịch chuyển ngang, hướng và tốc độ dịch chuyên ngang của tường vây nhăm đánh giá mức độ, dự báo diễn biến của các dịch chuyền, từ đó có các giải pháp xử ly cho những van dé về dịch chuyên tường gây ra.
Thiết bị Inclinometer gồm có 4 bộ phận chính như sau: 7 Ông vách casing có thé được làm băng nhựa dẻo, nhôm hợp kim, sợi thủy tinh hoặc thép. Nó có các đường rãnh để định hướng cho dau do, va được lắp đặt gần như thăng đứng. Đâu đo có bộ cảm biên trọng lực. Bộ thu số liệu.
Dây cáp điện tử kêt nôi đâu dò với bộ thu sô liệu.4 Các bộ phận của thiết bị Inclinometer 1.1 Lắp đặt thiết bị Một sô điêm cân chú ý Ông vách và vật liệu e Đường kính ông vách ảnh hưởng tới tudi thọ và chất lượng công việc. Dịch chuyển của nên dat, tường vây làm cho ống vách biến dạng theo và can trở dau do chuyển động trong ống vách. Ông vách đường kính lớn hơn cho phép quan trắc với dịch chuyền lớn hơn. Luôn sử dụng ống vách có đường kính lớn nhất có thể.
e Cac vật liệu làmông vách cũng ảnh hưởng tới tuổi thọ lắp đặt. Ông vách làm băng nhựa ABS phù hợp với việc tiếp xúc lâu dài với các loại đất, vữa và nước ngầm. Nó không bịăn mòn và thích ứng với các dịch chuyên của dat. Ông vách băng nhôm có 8 thé bị ăn mòn.
Khi lắp đặt ông vách băng nhôm can thận không làm xước lớp keo epoxy bảo vệ của nó. Hướng ống vách e Hồ khoan phải gần như thắng đứng. Sai số trong đo nghiêng tăng theo độ nghiêng của ông. e _ Khi tiến hành lắp đặtông đo nghiêng, cần lưu ý đặt phương A(+) — A(-) phải song song với hướng dịch chuyền.
Trong công trình hồ đào sâu cân đặt như hình bên dưới như sau: Ho đao Hình 1.5 Hướng ống vách Các ống nối e Keo ABS dùng trên các Ống nối đòi hỏi 24h mới đạt được day đủ cường độ. Ong vách thường được lap ráp và lắp đặt nhanh hơn nhiều. Trong các hồ đây nước, sự đây nôi giảm trọng lượng của ống vách do đó không cần quan tâm cường độ của keo và ống nối. e Tuy nhiên, khi6ong vách được lắp đặt trong hồ khoan khô, ông nối phải giữ toàn bộ trọng lượng cua ông vách.
Trong trường hợp này, đóng chatông nôi bang cac dinh tán. Cacống nối khi dán, keo chui vào ống vách có thé gây tắc, làm rãnh dẫn hướng thiếu chính xác và làm hỏng các bánh xe của dau do. Đỗ vữa e Vita xi măng được trộn dé có được cường độ tương tự như cường độ của đất. Dung trọng của vữa tạo ra một lực đây nổi, do đó cần có biện pháp dé giữ ống vách trong hồ khoan không bị đây lên khi lắp đặt.
e Không ấnong vách xuống bang máy khoan vì phương pháp này có thể làm ống vách bị xoắn trong _lỗ khoan. Vita được đồ nhiều lần, sau môi dot đông cứng, thường đồ thêm vữa vào lỗ khoan từ 1 đến 2 lần đến lúc day ống.2 Lắp đặt ống vách đo nghiêng Hình 1.6 Lắp đặt ống vách trong tường vây có ống thép chờ sẵn Khi lắp đặt ống vách có 2 trường hợp phố biến: lắp đặt bên trong tường vây có ống thép chờ săn và lăp đặt trong nên đât tự nhiên. Trường hợp lắp đặt trong đất tự nhiên: WVvriH2tx e:isvedct Hình 1.7 Lap đặt ống vách trong nên dat tự nhiên 10 Lắp đặt đo nghiêng (Hình 1.8): e Bước 1: Làm sạch dung dịch khoan và mảnh vụn trong hồ khoan. Gắn nắp đậy vào phân cuối của ống vách.