Chương 1: Tổng quan về hệ kết câu chống đỡ tường vây tầng hầm khi thi công băng phương pháp Top-Down. Giới thiệu các nghiên cứu có liên quan. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương 3: Phân tích ảnh hưởng độ cứng của sàn đến chuyển vị của tường vây khi thi công tang ham băng phương pháp Top-Down cho công trình thực tế Sài Gòn Center tại Tp.
CHUONG 1: TONG QUAN VE HE KET CÂU CHONG DO TƯỜNG VAY TANG HAM KHI THI CONG BANG PHUONG PHAP TOP-DOWN 1.1 Gidi thiéu: Một trong những van dé co bản khi thi công tang hầm nha cao tang là giải pháp ồn định thành hồ đào trong quá trình thi công. Trong thực tế có nhiều phương pháp giữ thành hỗ đào tuỳ thuộc vào độ sâu hồ đào, điều kiện địa chất, mặt băng thi công giải pháp kết cau. Với thực tế công trình “Sài Gòn Center” có chiều sâu tang ham tương đối lớn, để tiễn hành thi công phần ngầm một cách an toàn, nhanh chóng va tiện lợi, việc sử dụng phương pháp thi công mới theo công nghệ Top-Down là cần thiết. Van đề thiết kế đảm bảo 6n định và an toan thi công dao sâu trong nên đất luôn là bài toán khó vì dù có nhiều tiến bộ trong tính toán mô phỏng dựa trên các mô hình tính toán diễn tả được ứng xử đất nền khá gần với ứng xử thực tế nhưng van còn những sự cố vì vậy cần phải tính toán thiết kế cơ cau giữ 6n định tường chắn gồm có: = Phương pháp tính toán 6n định hệ dàn chồng bang thép hình.
Phương pháp tính toán neo phụt. = Tính toán kiểm tra ôn định kết cầu tường vây-sàn ham bang phương pháp thi công Top-Down. Hệ chịu lực nha cao tang được cấu tao từ các kết cau đứng (lõi, vách cứng đặc, vách cứng rỗng, khung, khung-vach) với sự tham gia hỗ trợ các kết cầu ngang (dam, san) dé tạo nên một hệ không gian thống nhất. San còn được gọi là liên kết trượt bởi vì chúng làm nhiệm vụ ngăn cản sự trượt tương hỗ giữa các kết cầu đứng kề nhau.
Trong thi công Top-Down thì vấn đề chọn lỗ mở sàn thi công cũng là một vấn dé rất đáng quan tâm dé đạt được hiệu qua cao nhất về thi công cũng như vẻ tính toán thiết kế. Kiểm tra 6n định và khả năng chịu lực của sàn hầm dùng để giữ ồn định lục xô ngang của tường tang ham bang phần mém tính toán kết câu không gian (Sap, Etabs, Staad.2 Nghiên cứu cua các tac gia đi trước: 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1.1 Theo nghiên cứu cua tác gia Gordon Tung-Chin Kung: Comparison of excavation-induced wall deflection using Top-Down and bottom-up construction methods in Taipei silty clay [1] Bai báo nay tác giả so sánh chuyển vị của tường giữa hai phương pháp thi công Top-Down (TDM) và Bottom-Up (BUM) thông qua tổng số 26 trường hợp hé dao 4 trên nền đất sét pha ở Đài Bac đã được thu thập va phân tích trong lich sử. Các quan sát thực dia cho thấy rang chuyên vị ngang tối da của tường (S:m) thi công bang phương pháp Top-Down (TDM) băng 1.28 lần so với thi công bằng phương pháp Bottom-Up (BUM). Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyên vị của tường được khảo sát và 4 trong số 26 trường hợp được chọn để tiếp tục thử nghiệm tính toán để khảo sát sự khác biệt chuyển vị của tường (ổnm) theo hai phương pháp TDM va BUM.
Kết qua phân tích cho thấy tỷ lệ trung bình chuyển vị (Snm) khi thi công băng phương pháp TDM so với thi công bằng phương pháp BUM xắp xỉ bằng 1.1, khi không kể đến ảnh hưởng độ co nhiệt của san bê tông. Cả 2 dữ liệu quan trắc và kết quả phân tích cho thay răng chuyến vị của tường thi công bang phương pháp TDM lớn hơn mặc dù sử dụng hệ sàn có độ cứng chống đỡ lớn. f | |e 5 + Strut 4 4 | ⁄ "ae | F vad W at — Hyp | H, Fr + Sim tk h | L # ì sức Diaphragm wall N Wall deflection YL) a é > | B Hình 1.1 Minh họa thông tin chi tiết của 26 hồ đào sâu thu thập từ vùng T2 và K1 Trong đó: = Hs là độ sâu thanh chống hoặc sàn (m). = Hm là chiều sâu hỗ dao gây biến dạng tường tối đa (m) = Ho là độ sâu hố đào cho phép (m).
= L là chiều dài của tường vây (m). = H là khoảng cách giữa 2 thanh chống (m).1 Giá trị trung bình độ cứng của thanh chong và sàn trong vùng T2 ` Phương Be Chiều Do L rộng Sion Độ cứng Trường pháp day dài sau ho hé nhat ctia Onm/ Ho thanh chéng hop thị | tong công t(m) | tường | đào | Bim) Lim) | Ho(m) gag || 8u„(mm) tườn8 (%) | S(N/mm) l 0.2 Giá trị trung bình độ cứng của thanh chong và san trong vùng K1 Bề | Chiều | Độ | Bè | Chuyên ky Trường pháp Phương thi dày ` đài ` sâu` hỗ | rộng „| vị lớn Onm/Ho nhâtcủa | 7 Do cung thanh chông hợp ˆ tường | tường | đào | hô đào : (%) công t(m) L(m) | Ho(m) | B(m) tường S (KN/m/m) Ônm(mm) 16 0.2 35 100,8 0,43 184610 26 0,7 32,5 20 70 1244 0,62 97291 6 Chuyén vị ngang của tường (mm) 60 40 20 0 40 30 20 10 0 10080 60 4020 0 60 40 20 0 40 30 20 10 0 0 M H M T - , te rouse bs § In ] i T M § k Me wm § ee Fe ] bói } ap B he „ KV Gởi| Am = 5¬ Ke 7] a lộ = 7 by T] %3 204 SP Md ae veo ; Hj °° ott ‹© 95: BS i i ũ + R304 vn 4Case 1 a Case 2 14 Case3 1 Case 5 80 60 40 20 060 40 20 060 40 0 eT tT T T T T Ư Ged T T se ¬ 5# ¬ n5 ° 7 - a 52a § So 7] ˆ^ a Py 8 4 a we KY s19: f gf Li ¢ ey 10 - oo? = 0° $ ° ¬ g % b bó 15 ¬ ° 375 “a. ^ S§bH1¬ % me ‹$ 207 ° AREY 7 of Ad ` BS oO 2 i h : A 301C ses Icase 7 Icase8 350¬a0 40 20 0 80 Cre60 sk 40 20 et Se Ð 0 10080 60 40 20 0 — Px] i La | U Od 4 55 bà A] lề (sĐâmôu) 4 bx) Re 4 2, Ñ 4 | bes Ke Ki ~+ x kOd 4 + bé» > ¬ s ko a ko k ss ot k ¬ ¬ s 2, kó SO2>> + > —— 4 4 BêVi|TiNối “óc +,“ 4 | + |Case 13 7 Case 14 1 Case 15 4 + Case 12 ọ80 60 40 20 0 10080 60 40 20 0 80 60 40 20 0 60 40 20 0 40 30 20 10 0 7 yn Re a a TL Re TT TT ais TT TT > 20 ~ đan ch của ihe 7 | Feo ^^ BS II ° —— we 7 Sts S an] oy :R ] Sect BỊ * 6 OS J Doe Hy we o wo GÌ] BY ] A 40- 1 1 “1¬ Be 4 Case 16 4 Case 17 1 Case 19 Ea | Case 20 050 60 40 20 0 60 0120 80 40 01 20 90 60 30 0 ~ 1 Ƒ KY =4j <i Ry = 10 - Bd - - 20 - ae " RY -| li" 50 1Case 21 + Case 22 4 Case 23 4 Case 24 4 160 120 80 40 0 : Ps eee Stage 1 = *** Stage 65 TT + £ 40 J aH % eee Stage 2 ane Stage = 451 ff. % sea Stage 3 coe Stage 7 a @ 4 20 - W2».
% 3 m= 0 44 @ 0 saa Stace 4 EÌ Diaphraam wall n 4 ® o44 @0 <O: 25 il *. cm a 30 'Ì Case 26 35 Hình 1.2 Biến dang của tường trong 26 trường hợp thu thập trong lich sử Dựa vào 2 bảng 1.2 thấy rằng giá trị trung bình dSnm/Ho của 2 phương pháp Top-Down và Bottom Up ở vùng T2 và vùng K1 được trình bay trong bảng 1. Trong đó, phương pháp Top-Down có giá tri ônm/Ho lớn hơn so với phương pháp Bottom Up không phân biệt địa chat.3 Tóm tat giá trị Onm/Ho và độ cứng của thanh chống và sàn Độ cứng trung bình của hệ Các trường hợp phân tích Ôn Ho (4) chống và sàn S(KN/m/m) BUM | TDM BUM TDM Các trường hợp trong vùng T2 | 0,36 0,46 59424 176521 Cac trường hợp trong vùng K1 | 0,41 0,53 51823 147278 Tat cả các trường hop 0,38 0,49 56767 161900 Độ cứng của thanh chống và ban sản trong 26 trường hop của bài báo này được tính như sau: S=EFAlls (1.1) Trong đó: 5 là độ cứng của thanh chồng hoặc sàn (KN/m”). E là modul đàn hồi (kN/m?).
A là diện tích mặt cắt ngang (m7). s là nhịp của thanh chống hoặc sàn (m). 1 là chiều dai của thanh chống hoặc sàn (m). -=- Đường hiệu chính —* Đường chưa hiệu chính (cdBtiưạmủởênag) "+.
„ = ' a + 0 M | M | M t † | Lj 0 40000 80000 120000 160000 200000 D6 cứng của san (KN/m/m) Hình 1.3 Anh hưởng độ cứng của san đến biến dang của tường vây 150 140 © Type —— Đường hiệu chỉnh 140¬ sel ~~ Đườngchưahiệu | __ 130-4 d(tcBạưmiủởênag) : Type chinh = 130-4 = 120-4 ee S£ 110-4 =} 2 100- “Sy 100-4 oe 90- 90-4 8s > 3 80 Sa we o> — "8= “in có ~ $= => sŠ 80-4. ; ae â œ 70-4 ~-= 3 Une suât rước chưa đươc xem xét “0 Ung suat trước duoc xem xét | | | 10000 20000 30000 40000 50000 10000 20000 30000 40000 50000 Độ cứng của thanh chông (kN/m/m) Độ cứng của thanh chông (kKN/m/m) Hình 1.4 Ảnh hưởng độ cứng của thanh chong đến biến dạng của tường vay 30 7 a Qo / + #8 Zone T2(BU cases) `. -4 4 25-4 TM Zone T2(TD cases) RCS € 6 4 2 Zone K1 (BU cases) iF We 4 4 ^ Zone KI1(TDcases) ⁄ , 4 5 ⁄ Z so 20 = oS 4 / 2 > 7 \e = 5 “/"¿ 0 ~ 15-5 € ⁄ mY Œ 4 P o 7 10 = 7 4 / z 1 ⁄ 51 - i ⁄ YU“ 4 4 Z C “4 0 o:p--a- 8 | —Be b> oe | L E1 ry r } Í l Fš KEXƯH :- Ỉ Bebe pee 1 or me rs | 0 5 10 15 20 25 30 H,(m) Hình 1.